Con người cá nhân trong triết học hiện sinh và những xu thế phát triển con người cá nhân trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay - Pdf 33

http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Tình hình nghiên cứu

OBO
OKS
.CO
M

MỤC LỤC

3. Mục đích nghiên cứu của báo cáo
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của báo cáo
B. NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CON NGƯỜI CÁ NHÂN TRONG TRIẾT HỌC HIỆN SINH
1.1. Thân phận con người
1.2. Tồn tại và bản chất

1.3. Những nhận định cơ bản về tư tưởng triết học con người Trong triết học hiện
sinh

CHƯƠNG II: NHỮNG XU THẾ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CÁ NHÂN
TRONG BỐI CẢNH TỒN CẦU HỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Tính tất yếu của việc phát triển con người cá nhân trong bối
cảnh tồn cầu hố ở Việt Nam hiện nay


học hiện sinh- một trong những trào lưu triết học Phương Tây thế kỷ XX. Triết học
hiện sinh khơng chỉ đặt ra hàng loạt các vấn đề về tồn tại, bản chất, hiện sinh của cá
nhân, mà nó còn dự báo những bước phát triển tiếp theo của lịch sử nhân loại. Điều
này được cảm nhận khi thế giới bước vào xu thế tồn cầu hố. Sự giao lưu phát
triển đến chóng mặt về kinh tế, chính trị, xã hội như hiện nay đòi hỏi tất yếu là phát
huy vai trò năng động sáng tạo của mỗi cá nhân. Nói cách khác, phát triển cá nhân
trong xu thế tồn cầu hố là một u cầu tất yếu của lịch sử –xã hội. Vì vậy, người
viết đã chọn đề tài này nhằm làm rõ tư tưởng con người cá nhân trong triết học hiện
sinh, đồng thời soi rọi nó trong xu thế phát triển tồn cầu hiện nay.

KI L

2. Tình hình nghiên cứu

Con người nói chung và con nguời cá nhân nói riêng là phạm trù tương đối
rộng. Nó sớm trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nghành khoa học khác
nhau.Vì vậy, đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn đề, các cơng trình nghiên
cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn đề cá nhân trong chủ nghĩa hiện sinh và
trong xu thế tồn cầu hố như :

2


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyễn Tiến Dũng: Chủ nghĩa hiện sinh: lịch sử, sự hiện diện ở Việt Nam, Nxb.
CTQG, H. 1999.

OBO
OKS

4. Phương pháp nghiên cứu
3


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu, ủ ti s dng cỏc phng phỏp.
*Phng phỏp phõn tớch tng hp.

OBO
OKS
.CO
M

*Phng phỏp lch s v phng phỏp logic.

*Phng phỏp lun trit hc Mac-Lờnin v cỏc phng phỏp liờn nghnh
khỏc.
5. Kt cu ca bỏo cỏo

v nm tit.

KI L

Vi ủ ti trờn, nghiờn cu ngoi phn m ủu v kt lun, gm hai chng

4


http://kilobooks.com

hồn mỹ để vượt qua những hạn chế, thiếu sót, và khiếm khuyết. Con người ln bị
giam hãm trong những mâu thuẫn ấy khó có thể thốt ra được.
Theo M. Heidegger con người sống trong trần thế như những kẻ bị bỏ rơi,
những kẻ bị lưu đầy. Con người hiện diện trong cuộc đời nhưng khơng biết mình đi
từ đâu và đến đâu?. Con người chỉ biết mình tồn tại trong trần gian, bị ném vào một
thế giới xa lạ, phi ngã. Trong đó con người khơng có sự nương tựa, chống đỡ nào
5


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khác ngồi chính hồn cảnh sống của mình. Vì thế con người ln cảm thấy cơ đơn
ghẻ lạnh. Song chính trong sự cơ đơn đó con người vẫn tạo ra cho mình một cuộc
sống ý nghĩa, tự mình tạo nên chính mình trong chính sự ruồng bỏ. Thân phận con

OBO
OKS
.CO
M

người do phải sống trong một tình trạng như vậy nên lúc nào cũng cảm thấy kinh
hồng, lo âu, sợ hãi... dẫn đến trong cuộc sống có nhiều điều bất ổn, hiểm nguy
thiếu sự an tồn.

Con người ln sống trong tâm trạng lo âu, sợ hãi còn vì lúc nào cũng phải
đối mặt với cái chết. Dù con người tìm đủ mọi cách trốn chạy để xa lánh cái chết
nhưng nó lại đến với bất kì ai, lúc nào và ở đâu. Con người khơng thể thốt khỏi cái
chết. Nhưng chính cái chết là một khả năng hiện thực, ln đe doạ con người nên
con người càng thấy trách nhiệm nặng nề lớn lao của mình trong lúc sống. Buộc
con người phải nhận thức rõ ràng cảnh ngộ đó của mình mà có sự lựa chọn đúng

.CO
M

gỡ sỏng sa, minh bch, qui tc, trt t v cú ủo ủc. am mờ ban ủờm l cỏi m
tng trng cho nhng ủiu con ngi nhỡn nhn mt cỏch m h. Mi s vt
dng nh b bin dng, chuyn ủng phong phỳ v linh hot. Vỡ th quy phm ban
ngy l lớ trớ ủanh thộp cũn ủam mờ ban ủờm l tỡnh cm tuụn tro. am mờ ban
ủờm cú th phỏ b mi trt t, phộp tc, ủo ủc m quy phm ban ngy to dng
nờn. Núi cỏch khỏc, ủam mờm ban ủờm chớnh l nhng tỡnh cm ủc bt ngun t
nhng ni thõm sõu nht, bớ n nht trong con ngi, chỳng cú nhng sc mnh
tht ln lao, nhiu khi khụng cú mt lc vt cht, tỡnh thn no tiờu dit, chụn vựi
ủc. Nú cú th l s ủi lp sõu sc vi lớ trớ, vi nhng chun mc qui tc ủo
ủc. Con ngi ch tht s hnh phỳc, siờu vit khi kt hp hon ho, tuyt ủi
gia lớ trớ v tỡnh cm, gia qui phỏp ban ngy v ủam mờ ban ủờm. Nhng trờn
thc t, theo cỏc nh hin sinh con ngi khụng th kt hp ủc hai ủiu ủú, nú
tr thnh bi kch ln nht ca ủi ngi, lm cho th hin sinh ca con ngi luụn
luụn trong th tht bi.

Cng nh Jasperl, A. Camus nhỡn thõn phn con ngi khớa cnh: ủi l vụ
ngha lớ. Con ngi luụn phi sng trong mt th gii vụ ngha v phi lớ. Cỏi th
gii m ụng gi l cỏi th gii tm thng, gh lnh- th gii khụng cú ngi.

KI L

Song ụng cng cho rng dự phi sng trong th gii vụ ngha, phi lớ nh vy nhng
con ngi khụng th thụi bn khon cho thõn phn mỡnh, nú thụi thỳc con ngi
mun lm mt cỏi gỡ khỏc hn ủ thõn phn mỡnh cú kh nng tin bc, vt lờn
trờn thc trng bun thm, ủen ti y ủ lm cho ủi ngi cú mt ý ngha no ủú.
õy l t tng trong Thuyt ni lon ca ụng.
Nh vy, t nhng nhn ủnh v thõn phn con ngi nh trờn, ch ngha

ngha hin sinh. Ch ngha hin sinh cho rng ủi vi con ngi, tn ti cú trc
bn cht, v bt kỡ mt s vt no ủu cú mt tn ti v mt bn cht.

KI L

Mt bn cht l mt h thng bt bin nhng thuc tớnh v mt tn ti ngha
l cú s hin din tht s no ủú trờn ủi. Cỏc nh trit hc hin sinh ủó phờ phỏn
nhng quan ủim ca cỏc nh trit hc cho rng: bn cht con ngi cú trc, sau
ủú con ngi mi tn ti. Theo cỏc nh hin sinh, s d nhng nh trit hc ủú mc
phi sai lm nh vy l do tụn giỏo chi phi. Vỡ theo tụn giỏo con ngi, vn vt
ủc Thng nn ra, cú sn bn cht ri mi nộm vo nhõn gian v tr. Hoc l
nú bt ngun t s sai lm ca cỏc nh duy lớ, khoa hc trc khi sn xut ra vt gỡ
8


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ủó ủnh rừ nhng tớnh cht, cụng dng t trc. Cỏc nh hin sinh cho rng bn
cht khụng th cú trc tn ti, m ch khi tn ti ủc xỏc lp mi xut hin mt

tn ti.

OBO
OKS
.CO
M

bn cht ca chớnh tn ti ủú. Vỡ vy khụng th cú cỏi bn cht núi chung cho mi

Núi v ủiu ny J.P Sartre ủó ủa ra quan ủim rng: Ngay t lỳc ban ủu,

T do theo ch ngha hin sinh khụng phi l tớnh tt yu ủc nhn thc m
l s la chn ca mi cỏ nhõn trong vic lm ch thỏi ủ ủi vi cuc sng. J.P
Sartre cho rng: t do ca con ngi cú trc bn cht ca con ngi. Bn cht ca

OBO
OKS
.CO
M

con ngi ch cú ủc khi con ngi bng s t do ca mỡnh, hot ủng dn thõn
vo nhng hon cnh ca ủi sng ủ sỏng to ra mỡnh, sỏng to ra bn cht ca
mỡnh. S d li nh vy vỡ con ngi b nộm vo v tr, con ngi hon ton cụ
ủn, luụn phi sng trong cm giỏc lo õu v s hói. ú l cm giỏc bi thit nhng
chớnh nú ủó ủỏnh thc cỏi hin sinh trong bn thõn mi ngi, giỳp con ngi thc
tnh v la chn. S la chn ny l hon ton l t do, khụng b chi phi bi ai,
ngi no hay hon cnh no. Ngay c khi con ngi khụng la chn gỡ, vn l ủó
la chn ri.

iu ủú cú ngha l: trong mi hon cnh, con ngi ủu cú th la chn
mt hay nhiu gi thit. V ch sau khi con ngi la chn, ngi ta mi bit chớnh
xỏc s la chn ca ngi ủú l gỡ, v bn cht ca ngi ủú ra sao. Ch ngha hin
sinh cng khng ủnh: con ngi khụng ch la chn mt ln, m cú th la chn
nhiu ln, do con ngi phi sng trong nhiu hon cnh khỏc nhau. Bn cht ca
con ngi theo ủú cng luụn luụn thay ủi, khụng cú cỏi bn cht cui cựng ca
con ngi. Nh vy, theo ch ngha hin sinh bn cht ca con ngi tt hay xu,
hốn nhỏt hay anh hựngủu do s la chn ca mi cỏ nhõn. Vỡ vy, mi con
ngi s t mỡnh, bng t do ca mỡnh s la chn v sỏng to nờn mt bn cht

KI L


mình, xây dựng được bản chất của mình. Như vậy: với beauvoid, tự do khơng chỉ là
đặc tính căn bản của con người, mà nó còn là tiêu chuẩn để xác lập ln lí. Đây
cũng là tư tưởng hết sức căn bản của chủ nghĩa hiện sinh khi cho rằng: tồn tại có
trước bản chất và sự tự do lựa chọn của con người là chìa khố xây dựng bản chất
của chính họ.

Có thể nói, tư tưởng triết học “tồn tại có trước bản chất” là một nội dung triết
học quan trọng của chủ nghĩa hiện sinh. Nó trực tiếp hoặc gián tiếp phê phán mạnh
mẽ, quyết liệt quan điểm “hữu thần luận” khi cho rằng con người do thượng đế sinh
ra, bản chất của con người do thượng đế sinh ra và quyết định. Chủ nghĩa hiện sinh

KI L

đã khẳng định điều ngược lại: chính con người chứ khơng ai khác tự tạo nên bản
chất cho chính mình. Con người với sự hiện sinh của mình đã thiết kế và kiến tạo
nên chính mình, một cá nhân riêng biệt và độc đáo khơng phụ thuộc vào ai hay
hồn cảnh nào. Vì vậy, chỉ với con người – duy nhất con người “tồn tại có trước
bản chất”.

1.3. Những nhận định cơ bản về tư tưởng triết học con người trong chủ nghĩa
hiện sinh.
11


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chủ nghĩa hiện sinh lấy đối tượng trung tâm là con người, nhưng khơng phải
là con người nói chung, con người phổ qt mà là con người cá nhân, tồn tại độc
lập, mang tính thứ nhất đối với xã hội. Việc nghiên cứu con người như vậy có


lờ lợi ích của cá nhân trong lợi ích cộng đồng, lợi ích tập thể. Chủ nghĩa hiện sinh
đã kêu gọi và thức tỉnh con người đấu tranh cho quyền lợi, cho lợi ích của chính
mình. Làm mình thốt khỏi cái bóng của tập thể và cộng đồng đang bao trùm. Rõ
12


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
rng, s l rt tt nu con ngi bit luụn l chớnh mỡnh khi mỡnh sng ủỳng
chun mc ca cng ủng, mang li li ớch cho cỏ nhõn v cng ủng. ng thi,
hóy lm mỡnh khỏc ủi khi mỡnh cha tt, sng cha ủỳng chun mc ca mỡnh v

OBO
OKS
.CO
M

cng ủng. Bờn cnh ủú, ch ngha hin sinh cng ủó thy ủc tớnh cc ca con
ngi khi khng ủnh: con ngi tn ti cú trc bn cht. Bi vỡ, mt mt nú
khụng ch phờ phỏn quan ủim hu thn lun m chớnh l nú ủang ch ra cho
chỳng ta thy s tớch cc, ch ủng cn thit ca mi cỏ nhõn trong thi ủi Ton
cu húa hin nay. Nh vy, ch ngha hin sinh ủó kờu gi v thc tnh cỏi tụi rt
cn thit ca mi ngi. ú l s gii phúng con ngi b ging buc bi quỏ nhiu
lut tc v quy tc kht khe. ng thi nú cng th hin tinh thn nhõn vn, nhõn
ủo ủi vi con ngi trc mt trỏi ca s bựng n khoa hc cụng ngh ngy nay.
ú l nhng giỏ tr cn bn ca ch ngha hin sinh khi ủi sõu vo vic
nghiờn cu con ngi. Nú khụng ch l ủúng gúp ủng thi m nú cũn cha ủng
nhng giỏ tr tim n ủang ngy cng khng ủnh qua thi gian.
* Nhng hn ch ca trit hc hin sinh v con ngi.
Trc ht, ch ngha hin sinh nhỡn nhn vn ủ con ngi, s phn con

xung đột và bất ổn trong xã hội. Nó xố nhồ ranh giới giữa thiện và ác, giữa cá
nhân và cộng đồng. Nổi bật lên trên hết chỉ là con người cá nhân, là cái tơi độc
đốn của chủ thể.

Như vậy, bên cạnh những tích cực mà chủ nghĩa hiện sinh mang lại, nó tồn
tại những hạn chế chưa thể khắc phục. Nguy hiểm hơn khi nó đang có điều kiện
xâm nhập vào trong cuộc sống của con người. Bởi vì cùng với sự bùng nổ của hàng
loạt vấn đề như : sự gia tăng của các tệ nạn xã hội, tình trạng bạo lực lan tràn và sự
xuất hiện của hàng loạt các luồng văn hóa đồi trụy… đang là mảnh đất màu mỡ cho
những mặt trái của chủ nghĩa hiện sinh xuất hiện. Vì vậy, nghiên cứu những xu
hướng phát triển của con người trong chủ nghĩa hiện sinh vẫn là vấn đề cần được
quan tâm. Thơng qua đó, chúng ta sẽ có cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề con người

KI L

trong triết học hiên sinh nói riêng, và trong lịch sử triết học nói chung

CHƯƠNG II:

NHỮNG XU THẾ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CÁ NHÂN TRONG
BỐI CẢNH TỒN CẦU HỐ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Hiện nay, tồn cầu hố trở thành một vấn đề thời sự và thu hút sự quan
tâm chú ý của giới nghiên cứu cũng như đơng đảo các tầng lớp nhân dân trên thế
14


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giới. Sở dĩ lại như vậy vì qua trình này đang cuốn vào bản thân nó vận mệnh khơng
chỉ của cá nhân mà của mọi dân tộc , mọi quốc gia thậm chí là tồn nhân loại. Nó

hội và cơng đồng. Con người thống nhất giữa cái tự nhiên và cái xã hội, vừa là sản
phẩm của lịch sử-xã hội, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sự-xã hội đó: “Bản thân xã
hội sản sinh ra con người với tính cách là con người như thế nào thì con người cũng
sản sinh ra xã hội như thế ấy” ( C.Mac, F. Angghen tồn tập, tập 42 trang 118).
Mặt khác , lí luận về hình thái kinh tế-xã hội cũng đã chỉ ra rằng thước đo
trình độ phát triển xã hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất, nhưng con người
15


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
là yếu tố quan trong nhất của lực lượng sản xuất. Vì thế, hiểu theo một nghĩa nhất
định thì sự phát triển xã hội được thể hiện ở sự phát triển cá nhân. điều đó khẳng
định rằng muốn phát triển xã hội trước hết phải phát triển mỗi cá nhân, muốn giải

OBO
OKS
.CO
M

phóng sức sản xuất xã hội phải giải phóng sức sản xuất của mỗi cá nhân. đó là u
cầu cũng là điều kiện để cá nhân hành động tự giác, xố bỏ sự đối lập giữa cá nhân
và xã hội. Vì rằng, mỗi con người là một cá nhân đơn nhất, độc đáo khơng ai giống
ai. Mặc dù “ trong tính hiện thực của nó, con người là tổng hồ của các mỗi quan
hệ xã hội”, mỗi cá nhân ln bị chi phối bởi những quan hệ xã hội nhất định nhưng
tính đặc thù của mỗi cá nhân khơng hề mất đi mà trái lại chính trong tổng hồ của
những mối quan hệ xã hội ấy, cá nhân càng phát triển phong phú, độc đáo hơn. nó
tạo thành bản chất, thành nhân cách, và lối sống của mỗi cá nhân và “nhân cách
càng phong phú, đang dạng, càng phát triển thì tính sáng tạo càng phổ biến và đó
cũng là thước đo của sự phát triển xã hội” (Hồ Văn Thơng( chủ biên): triết học với

.CO
M

nhân, giải phóng con người khỏi thế quyền và thần quyền xã hội. Nhưng điều đó
khơng thể trở thành hiện thực trong xã hội tư bản, vì với chế độ sở hữu tư nhân với
quan hệ người bóc lột người, con người bị tha hố mạnh mẽ. Chỉ đến chủ nghĩa xã
hội mới từng bước khắc phục sự tha hố con người,bởi vì chính ở đó cơ sở kinh tế
sở hữu tư nhân bị phá bỏ,quan hệ người bóc lột người khơng còn tồn tại,tự do của
con người được hiên thực hố.

Trong xu thế đó,Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối phát triển
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm phát huy mạnh mẽ
mọi thành phần kinh tế, giải phóng mọi tiềm năng sẵn có,trong đó tiềm năng về con
người là vấn đề đươc đặt lên hàng đầu : “phát triển con người với tư cách vừa là
động lực vừa là mục đích của cách mạng” (văn kiện đảng cộng sản Việt Nam hội
nghị lần thứ tư ban chấp hành TW khố 7, HN 1993 trang 5). Với quan điểm này cá
nhân được phát triển một cách tồn diện theo tinh thần giải phóng sáng tạo và phát
triển. đó là sự phát triển cá nhân trong mối quan hệ biện chứng với cộng đồng và xã
hội. Nhưng để đưa ra được đường lối này đảng ta đã phải trải qua rất nhiều giai
đoạn, thời kì với những bước đi thăng trầm của lịch sử. Vì đã có một thời kì dài
chúng ta xậy dựng con người cá nhân theo những khn mẫu chung chung trừu

KI L

tượng, đó là con người của hợp tác xã. ở đó vai trò cá nhân bị lãng qn nó khơng
còn sức sáng tạo vốn có của mình, cá tính và bản sắc độc đáo của mỗi cá nhân hồ
trộn trong bản sắc của tập thể cộng đồng. Bởi vậy, về mục tiêu chúng ta đề cao con
người, nhưng về phương pháp vơ tình chúng ta đã hạ thấp con người, làm mất đi
tính năng động sáng tạo của mỗi cá nhân.Chúng ta đã trả giá cho những sai lầm đó,
cho đến tháng 12 năm 1986 đại hội lần thứ VI của đảng đã đánh dấu sự đổi mới

nào?.

2.2. Định hướng phát triển cá nhân trong bối cảnh tồn cầu hố ở Việt Nam

KI L

hiện nay.

Trong bối cảnh tồn cầu hố việc phát huy nhân tố con người, phát huy tinh
thần sáng tạo của mỗi cá nhân là một tất yếu khách quan. ở Việt Nam, với u cầu
của sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố đất nước thì việc phát triển cá nhân
là một đòi hỏi cần thiết. Tuy nhiên, sự phát triển đấy khơng phải là sự ngẫu nhiên,
chủ quan, tuỳ tiện mà nó phải được phát triển theo những định hướng nhất định
như:

18


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thứ nhất, định hướng cá nhân biết phát huy tinh thần làm chủ sáng tạo.
Bởi vì con người xét về bản chất là ln vươn tới sự sáng tạo. Hoạt động
sáng tạo cơ bản nhất của con người là lao động sáng tạo ra của cải vật chất. Con

OBO
OKS
.CO
M

người khơng thể tìm kiếm trong tự nhiên những vật phẩm cần thiết, để tồn tại và

http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chất của cá nhân khơng bị chi phối bởi điều kiện hồn cảnh bên ngồi mà do chính
hoạt động của cá nhân đó tạo nên. Cá nhân trong xu thế tồn cầu hố cũng là chủ
thể của hồn cảnh, nhưng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với xã hội và cộng

OBO
OKS
.CO
M

đồng. Tức là vai trò của cá nhân chỉ được khẳng định khi đặt trong các mối quan hệ
xã hội, tồn cầu hóa chỉ là sự mở rộng phạm vi hoạt động của cá nhân, giúp cá
nhân tự do sáng tạo, lựa chọn những giá trị đích thực của mình. Đây là hai mặt chủ
yếu thể hiện vai trò thứ nhất của cá nhân: vai trò chủ thể sáng tạo.
Thứ hai, định hướng cá nhân sống có lí tưởng.

Đây là một u cầu cần thiết để cá nhân hình thành một nhân cách xác định.
Nó góp phần định hướng cho suy nghĩ, hành động và tư tưởng của cá nhân, đồng
thời nó cũng là động lực để thúc đẩy cá nhân thực hiện những điều đó. Bởi vì, lí
tưởng bao hàm cả những yếu tố mang tính khát vọng, định hướng của tương lai, nó
là ước mơ, hồi bão, là mục đích sống của mỗi người. Vì vậy nó gần gũi với mỗi cá
nhân, thúc đẩy cá nhân dám biến những ước mơ lí tưởng đó thành hiện thực. Tuy
nhiên, lí tưởng ở mỗi người, mỗi thời đại khác nhau: trong thời kì chiến tranh giải
phóng dân tộc “cảm tử cho tổ quốc quyết sinh” là lí tưởng cao đẹp của cả dân tộc,
trong thời kì xây dựng đất nước lí tưởng đó là “dân giàu nước mạnh, xã hội cơng
bằng dân chủ văn minh” …tất cả đó thấm sâu vào máu thịt trở thành lí tưởng của
mỗi cá nhân, mỗi con người Việt Nam. Bởi vậy, định hướng cá nhân sống có lí
tưởng trong xu thế tồn cầu hố là một tất yếu khách quan trong sự nghiệp xây


bảo bởi luật pháp, khi cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp chính là đang bảo
vệ cho lợi ích của chính mình. Qua đó lợi ích của xã hội, những chuẩn mực và đạo
đức xã hội được đảm bảo. Điều này trực tiếp hoặc gián tiếp thúc đẩy sự phát triển
bền vững của đất nước.

Thứ tư là định hướng cá nhân phát triển hài hồ về nhân cách.
Với xu thế tồn cầu hố, sự bùng nổ của khoa học cơng nghệ và những thành
tựu mà nó mang lại đã đánh thức con người hướng tới những nhu cầu, khát vọng,
tình cảm, và tâm trạng vơ cùng phong phú và sâu sắc. Đòi hỏi cá nhân phải phát
triển cân bằng giữa các yếu tố vật chất và tinh thần trong nhân cách của mình. Bởi
vì, cùng với xu thế phát triển đó lực lượng sản xuất đã và đang tạo ra một khối

KI L

lượng sản phẩm khổng lồ, khơng chỉ đáp ứng nhu cầu của mỗi cá nhân mà của tồn
xã hội. Song mặt trái của khoa học kỹ thuật cũng đang đặt ra hàng loạt vấn đề mang
tính thời sự, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống mỗi cá nhân như đạo đức, văn hố và
lối sống… đặt cá nhân trước những lựa chọn và thử thách mới, đòi hỏi mỗi cá nhân
phải có sự nỗ lực hết sức nếu khơng muốn bị xã hội đào thải.Thực tiễn đất nước ta
trong xu thế tồn cầu hố hiện nay là một minh chứng, bởi cùng với xu thế tồn cầu
bộ mặt đất nước khơng chỉ đổi thay, phát triển về mọi mặt kinh tế, chính trị , xã
21


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hội.. mà nó cũng làm xuất hiện một bộ phận cá nhân sống dựa vào sức mạnh vạn
năng của đồng tiền. Với họ tiền trở thành thước đo cho mọi chuẩn mực xã hội, nó
là phương tiện cũng là mục đích của chính bản thân cá nhân. Điều này đã phá vỡ


cho từng cá nhân.Từ đó giúp cá nhân tiếp cận được với những tri thức mới, đúng
đắn, những giá trị phù hợp phục vụ cho những hoạt động thực tiễn cuả mình. Đây
là điều kiện để phát triển một cách tồn diện cá nhân, đồng thời hạn chế chủ nghĩa
cá nhân phát triển.
22


http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Như vậy, lịch sử vận ñộng và phát triển của xã hội ñã khẳng ñịnh rằng càng
vươn tới ñỉnh cao mới của nền văn minh, con người càng nhận thức sâu sắc về vai
trò của mình. Đó là vai trò chủ thể sáng tạo của cá nhân trong mối quan hệ biện

OBO
OKS
.CO
M

chứng với cộng ñồng và xã hội. Xã hội giống như một cơ thể trọn vẹn, cơ thể ấy
muốn “khoẻ mạnh” không thể không chăm lo các các bộ phận cấu thành nên cơ thể
ấy. Nói cách khác xã hội muốn phát triển thì phải quan tâm ñến lợi ích và nhu cầu
của từng cá nhân và xét ở khía cạnh nhất ñịnh phát triển cá nhân chính là tạo ñiều

KI L

kiện thúc ñẩy xã hội phát triển.

23




24


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO

OBO
OKS
.CO
M

1. Nguyễn Hữu Vui (chủ biên). Lịch sử triết học. NXB CTQG 1998.
2. Nguyễn Duy Q . Lịch sử triết học. NXB Thơng tin văn hố 1992.
3. Phạm Minh Lăng. Mấy trào lưu triết học phương tây. NXB ĐH và THCN 1984.
4. Phạm Minh Lăng. Những chủ đề cơ bản của triết học phương tây hiện đại. NXB
CTQG. 2004

5. Nguyễn Hào Hải. Một số học thuyết triết học phương tây hiện đại. NXB VHTT
2001.

6. Đặng Thai Mai. Lịch sử triết học phương tây. NXB xây dựng 1957.
7. Nguyễn Tiến Dũng. Chủ nghĩa hiện sinh: Lịch sử và hiện diện ở Việt Nam. NXB
CTQG HN. 1999.

8.TS. Đỗ Minh Hợp, Ts.Nguyễn Thanh, Ts.Nguyễn Anh Tuấn. Đại cương lịch sử
triết học phương tây. NXB Tổng Hợp TP.HCM.

9. Lê Khánh Trường (dịch). Giáo trình hướng tới thế kỉ 21, triết học phương tây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status