Lời mở đầu
Ngày nay với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Biên giới quốc gia không còn là rào cản cho các hoạt động buôn bán và giao
lu giữa các quốc gia nữa. Điều này mang lại nhiều lợi ích cũng nh những tiêu
cực cho ngời dân và doanh nghiệp của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp có
nhiều cơ hội và thách thức hơn.
Trong điều kiện nh thế, doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển thì phải
luôn vận động tìm tòi, sáng tạo ra các cách thức kinh doanh mới và những b-
ớc đi phù hợp cho mình để khai thác những lợi ích mà khu vực hoá và toàn
cầu hoá đem lại và để đơng đầu với sự canh tranh gay gắt từ những doanh
nghiệp của nớc ngoài tràn vào. Các doanh nghiệp trong nớc không những
phải chiếm lĩnh thị trờng nội địa mà còn phải vơn ra thị trờng nớc ngoài để
khai thác những lợi thế cạnh tranh mà thị trờng nớc ngoài đem lại, đẩy mạnh
tiêu thụ hàng hoá, từ đó đem lại đợc nhiều lợi nhuân hơn cho doanh nghiệp
mình.
Tuy nhiên việc thâm nhập ra thị trờng nớc ngoài của doanh nghiệp
không phải là điều dễ dàng không muốn nói là gặp rất nhiều khó khăn khi bớc
đầu thâm nhập. Đây là một vấn đề rất nóng bỏng mà các doanh nghiệp Việt
Nam trong quá trình thâm nhập thị trờng nớc ngoài đã gặp phải. Vì thế, với
những kiến thức đã học đợc trên ghế nhà trờng và những thông tin thực tế thu
thập đợc, em mạnh dạn xin viết đề tài:Qúa trình vơn ra thị trờng nớc ngoài
của công ty may Thăng Long- Những cơ hội và thách thức trong bối cảnh
toàn cầu hoá hiện nay , nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Với trình độ và kiến thức có hạn của em cho nên việc tiếp cận đề tài này
không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các bạn có cùng sự quan tâm đến đề tài này, để bài viết của em đợc
hoàn chỉnh hơn. Qua đây em xin bày tỏ lòng cám ơn trân thành tới cô giáo TS
1
Nguyễn Thị Hờng đã hết sức tận tình giúp đỡ chỉ bảo để đề tài này đợc hoàn
thành.
Nội dung chính của đề án này gồm 3 phần chính:
Chiếc áo sơ mi Thăng Long trở thành nổi tiếng. Và không hẳn dễ gì để kiếm
đợc một chiếc! Chiếc áo sơ mi trở thành niềm tự hào, là mặt hàng truyền
thống của công ty.
Năm 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 đã đề ra 3 chơng trình kinh
tế lớn của đất nớc là đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm hàng tiêu dùng
3
và hàng xuất khẩu. Công ty may Thăng Long đợc giao nhiệm vụ phải đẩy
mạnh xuất khẩu và đáp ứng một phần nhu cầu trong nớc. Nguyên phụ liệu
không đủ cho sản xuất Công ty đã chủ động tạo nguồn nguyên vật liệu với
Unimex, với Nhà máy dệt 8/3 và với nhiều đơn vị khác để thực hiện cho đợc
tiến độ sản xuất và kế hoạch Nhà nớc giao cho. Đợc phép của Bộ Công nghiệp
công ty chuyển sang phơng thức xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng trực tiếp với
nớc ngoài mua nguyên vật liệu bán thành phẩm. Với phơng thức mới này công
ty có điều kiện chủ động hơn và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn. Đây
thực sự là bớc nhảy vọt trong thời kỳ 1986-1989. Nhng sự phát triển đó không
còn nữa khi bắt đầu từ 1989 những khó khăn ập tới.
Thị trờng truyền thống là các nớc XHCN Đông Âu dần dần mất đi. Năm
1990, thị trờng Đức không còn. Năm 1991, Liên Xô và hệ thống XHCN Đông
Âu tan rã. Các hiệp định ký giữa Việt Nam và các nớc trên không còn hiệu
lực. Hàng hoá không còn nơi tiêu thụ. Công ty may Thăng Long đứng trớc
một sự hẫng hụt lớn. Đang xuất khẩu trên 5 triệu chiếc sơ mi mỗi năm. Lúc
này trở về điểm không.
Thêm vào đó, bắt đầu từ 1989, đất nớc từng bớc chuyển đổi cơ chế, từ
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng. Cái cũ, lạc hậu phải bỏ, cái mới phù hợp
hơn còn đang hình thành. Song con đờng đi là thế nào thì không phải một sớm
một chiều đã nhìn thấy ngay.Tất cả đang ở giai đoạn thử nghiệm mò mẫm.
Năm 1990, công ty bắt đầu làm quen với thị trờng Tây Đức và Thụy
Điển. Đơng nhiên ở giai đoạn mới phải làm dè dặt nh thể một thử nghiệm.
Vừa làm vừa xem chừng để rút kinh nghiệm Nhằm có quần áo bán ra, công
ty cố gắng sử dụng nguyên liệu trong nớc, công ty cử ngời đi các cơ sở dệt,
và nhận gia công cho các bạn hàng ở các nớc Thụy Điển, Tây Đức, Liên Xô,
Ba Lan, Tiệp Khắc, Hàn Quốc, cho nên sản phẩm của công ty đợc xuất khẩu
trực tiếp theo các đơn đặt hàng này mà không phải qua các trung gian. Công
tác tiêu thụ sản phẩm của công ty không ngừng đợc nâng cao cả về mặt giá trị
và số lợng cũng nh chủng loại. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty là các
mặt hàng: Aó Jacket, Aó sơ mi, Aó dệt kim, Quần bò, Quần âu. Trong những
năm qua Công ty may Thăng Long đã đạt đợc hiệu quả đáng mừng cho ngành
5
may mặc gia công nớc nhà nói chung và công ty may Thăng Long nói riêng.
Đó là những thành tựu to lớn trong thời buổi kinh tế thị trờng đang trên con đ-
ờng vừa phải tìm hớng sản xuất kinh doanh làm sao cho thị trờng nớc ngoài
chấp nhận sản phẩm của mình. Có thể nói rằng những sản phẩm mà công ty
xuất khẩu sang thị trờng nớc ngoài cũng đạt đợc yêu cầu về chất lợng sản
phẩm cho nên những năm sau đó các bạn hàng nớc ngoài vẫn ký và làm ăn.
Đặc biệt là các bạn hàng ở những nớc đông âu cũ nh Liên Xô, Ba Lan, Tiệp
Khắc Chính vì sản phẩm chất lợng cao mà giá thành lại hợp lý nên công ty
đang dần dần phát triển sang các nớc nh Nhật, Hồng Công, Đức, Pháp
Sở dĩ công ty chọn hình thức xuất khẩu theo các đơn đặt hàng và theo
gia công mà không phải là đầu t trực tiếp và các hình thức khác là do khả năng
về tài chính, nhân lực có hạn, trang thiết bị máy móc lạc hậu. Công ty cha có
đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ mang tầm quốc tế, cha có phòng chuyên
nghiên cứu về thị trờng nớc ngoài, cha có đội ngũ thiết kế thời trang chuyên
nghiệp Mặt khác đầu t trực tiếp thì chi phí về nhà xởng, chi phí nhân công
rất đắt làm cho giá thành cao khó có thể cạnh tranh nổi. Cho nên đến bây giờ
công ty vẫn chỉ dừng lại ở các hình thức này.
2. Phân tích quá trình vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty
2.1. Động cơ vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty
Động cơ vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty may Thăng Long bắt
nguồn từ những lý do sau:
+ Tăng lợi nhuận
may Thăng Long
+Văn hoá
Bất kể một công ty nào khi thâm nhập ra thị trờng nớc ngoài đều phải
nghiên cứu vấn đề văn hoá của nớc mà công ty mình muốn thâm nhập. Bởi vì
mỗi nớc đều có ngôn ngữ, bản sắc văn hoá riêng của mình. Nó thể hiện tập
quán, thói quen tiêu dùng hàng hoá của ngời dân nớc này. Nếu doanh nghiệp
không tìm hiểu về nền văn hoá của nớc mà công ty định thâm nhập thì dễ lâm
vào tình cảnh công ty sẽ không bán đợc hàng hoá ở trên thị trờng này. Vì hàng
hoá không đáp ứng đợc thị hiếu của ngời dân do nó không đúng theo phong
7
tục tập quán, thẩm mỹ của nớc này. Không những vậy ngôn ngữ là một bớc
ngăn cản chính vì trong các hợp đồng không biết nên sử dụng thứ ngôn ngữ
nào để cho cả hai bên hiểu đợc ngôn từ trong hợp đồng. Trong trờng hợp sử
dụng ngôn ngữ khác không thể tránh đợc những bất đồng xảy ra trong quá
trình thực hiện hợp đồng. Công ty may Thăng Long có các bạn hàng ở nhiều
nớc khác nhau, mà khả năng công ty có hạn, không thể nghiên cứu hết đợc
các nền văn hoá. Cho nên vấn đề văn hoá là một rào cản rất lớn đối với công
ty khi thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
+ Chính trị luật pháp
Mỗi một quốc gia có một nền chính trị luật pháp khác nhau, đôi khi
trái ngợc nhau, thậm chí ngay trong một quốc gia cũng có nhiều hệ thống luật
pháp khác nhau cùng tồn tại. Đơn cử ngay nh nớc Mỹ có rất nhiều bang, mỗi
bang lại có một hệ thống luật pháp riêng. Các quốc gia sử dụng hệ thống luật
pháp của mình để bảo vệ lợi ích cho đất nớc của họ. Chẳng hạn nh họ sử dụng
biện pháp đánh thuế nhập khẩu cao, làm cho giá hàng hoá nhập khẩu vào cao,
khó có thể cạnh tranh đợc với hàng hoá do nớc đó sản xuất ra, sử dụng hạn
nghạch, các qui định nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng, bảo vệ môi trờng
để hạn chế hàng hoá của nớc ngoài tràn vào. Đây là những vấn đề mà công ty
đã gặp phải trong quá trình kinh doanh, nó cũng là rào cản rất lớn đối với công
ty khi thâm nhập ra thị trờng nớc ngoài.
tạo ra những sản phẩm may Thăng Long đến đợc các thị trờng khó tính nhất
trên thế giới, sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng của hơn 40 nớc
trên thế giới nh Đức, Nhật, Pháp, Mỹ, Hồng Kông, Hàn Quốc Có thể nói
công ty may Thăng Long là một trong những công ty làm ăn có hiệu quả và
thâm nhập thị trờng nớc ngoài khá thành công. Tuy nhiên trong thời đại hiện
nay, nền kinh tế thị trờng của Việt Nam đang phát triển mạnh và xu thế toàn
cầu hoá diễn ra mạnh mẽ sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thách cho công ty may
Thăng Long.
9
II- Những cơ hội và thách thứch đối với công ty may
Thăng Long trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay
1. Những cơ hội
Xu thế tự do hoá thơng mại đối với ngành Dệt May đang đợc thực hiện
từng bớc theo lịch trình của Hiệp định ATC (Agreement on Textile and
Clothing). Theo hiệp định này đến năm 2005 sẽ xoá bỏ hoàn toàn hạn ngạch
đối với các nớc thuộc thành viên Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), đây là
một cơ hội to lớn đối với ngành Dệt may nói chung và công ty may Thăng
Long nói riêng khi Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO. Cơ
hội là vì thị trờng đợc mở rộng không có bất cứ cản trở nào. Công ty không
còn phải mất chi phí về hạn nghạch, làm cho chi phí giá thành sản phẩm giảm,
do đó tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Việt Nam tham gia vào AFTA, thực hiện tiến trình CEPT, công ty sẽ có
điều kiện xuất khẩu hơn vào một thị trờng hơn 400 triệu dân của khu vực
ASEAN với sự đòi hỏi chất lợng sản phẩm không quá cao nh thị trờng Âu,
Mỹ. Mặt khác đây là thị trờng có nhiều nét tơng đồng với Việt Nam nh tầm
vóc Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty trong việc thiết kế mẫu thời
trang cũng nh việc chiếm lĩnh thị trờng này.
Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã có hiệu lực. Với dân số trên 270 triệu
dân, hàng năm Mỹ có nhu cầu nhập khẩu trên 60 tỷ USD hàng dệt may, đây là
nhu cầu rất lớn. Hơn nữa Mỹ lại là một nớc đa sắc tộc, đa văn hoá nên nhu cầu
những lợi thế của ngời đi trớc
Việt Nam tham gia vào AFTA, thực hiện tiến trình CEPT điều này cũng
đặt Công ty trớc những thách thức đó là hàng dệt may của ta đang đợc bảo hộ
ở mức cao sẽ phải giảm dần xuống mức 5% vào 2006 điều này làm cho hàng
dệt may của các nớc trong khu vực tràn vào cạnh tranh gay gắt với các sản
phẩm của công ty ngay trong thị trờng nội địa. Nếu không khắc phục đợc
những yếu điểm trên thì nguy cơ thị trờng nội địa cũng khó giữ đợc chứ cha
nói đến thị trờng nớc ngoài.
Với xu thế tự do hoá thơng mại đối với ngành dệt may, công ty đang phải
cạnh trạnh gay gắt từ các công ty của các quốc gia trong khu vực và trên thế
11
giới. Trớc hết là các thành viên của ASEAN, đặc biệt là 6 nớc thành viên cũ
họ đã có nhiều nhãn hiệu quen thuộc, có uy tín trên thị trờng thế giới, đặc biệt
là Philipines vốn đã nổi tiếng trên thế giới về mặt hàng may mặc có chất lợng
cao, thời gian giao hàng đúng hạn, giá cả cạnh tranh. Đặc biệt là quần áo trẻ
em và quần áo phụ nữ của Philipines đã nổi tiếng trên thị trờng Mỹ nhiều năm
nay về chất lợng cao. Bên cạnh đó là các doanh nghiệp của Trung Quốc do TQ
đã ra nhập tổ chức Thơng mại thế giới nên các doanh nghiệp của họ đợc rất
nhiều u tiên làm cho các doanh nghiệp của họ có nhiều lợi thế hơn trong quá
trình cạnh tranh.
Tuy hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã có hiệu lực nhng vào thị trờng Mỹ
gặp rất nhiều khó khăn về vấn đề luật pháp, họ quy định rất chặt chẽ và khắt
khe về chất lợng, nhãn hiệu, biểu tợng Đây là một thách thức rất lớn đối với
công ty khi thâm nhập vào thị trờng này.
Trên đây là những cơ hội và thách thức lớn nhất mà quá trình toàn cầu
hoá đem lại không chỉ cho riêng công ty may Thăng Long mà còn cho nhiều
công ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng may mặc. Điều này đòi hỏi
mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp phải nhận thức đợc để tồn tại và phát triển
trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay.
III- Bài học kinh nghiệm
phẩm cho phù hợp.
4. Nâng cao hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
Muốn đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ thì phải cho ngời tiêu dùng biết đến sản
phẩm của mình cho nên phải tích cực quảng cáo, tham gia các hội chợ triển
lãm, hoạt động quan hệ công chúng, xúc tiến bán hàng
5. Nâng cao trình độ quản lý và tay nghề công nhân
Qúa trình vơn ra nớc ngoài của công ty có những lúc gặp rất nhiều khó
khăn tởng nh không vợt qua nổi, thế nhng với sự năng động nhạy bén và quyết
tâm cao của đội ngũ cán bộ quản lý, cùng với đội ngũ công nhân đầy nhiệt
huyết, có tay nghề cao đã giúp công ty vợt qua đợc những lúc khó khăn đó.
Trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh
13
gay gắt từ các đối thủ của các quốc gia trên thế giới do vậy luôn phải quan
tâm đến chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân để có thể
đứng vững đợc trên thị trờng.
14
Kết Luận
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy hơn 40 năm trởng thành và phát triển,
trải qua một công cuộc đổi thay từ nền kinh tế quản lý tập trung sang nền kinh
tế thị trờng cạnh tranh Công ty may Thăng Long đã khẳng định đợc vị thế của
mình trên thị trờng. Đây là điều mà nhiều doanh nghiệp không làm đợc.
Không những vậy thời điểm đó cũng là một bớc ngoặt làm thay đổi bộ mặt
của doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng. Từ đó tham gia vào
thị trờng xuất khẩu làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, nâng cao uy tín cho
sản phẩm của công ty mình trên thị trờng nội địa. Khi công ty đa hàng hoá
thâm nhập thị trờng nớc ngoài thì đã phải chịu một sự cạnh tranh ác liệt của
các công ty trên thị trờng nớc ngoài. Không những phải chịu sự cạnh tranh ác
liệt của các công ty nớc ngoài nh vậy mà còn chịu ảnh hởng rất lớn của các
rào cản nh là văn hoá, chính trị luật pháp, môi trờng kinh tế. Mặc dù vậy công
ty đã vợt qua đợc những rào cản đó và đa hàng hoá của công ty có mặt trên
5. Giáo trình Kinh doanh quốc tế - Tập 1 và 2 NXB Thống kê - 2001. Chủ
biên TS. Nguyễn Thị Hờng
16
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
I- Qúa trình vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty may Thăng Long 3
2. Phân tích quá trình vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty 6
2.1. Động cơ vơn ra thị trờng nớc ngoài của công ty 6
2.2. Những rào cản trong quá trình vơn ra thị trờng nớc ngoài của công
ty may Thăng Long 7
II- Những cơ hội và thách thứch đối với công ty may Thăng Long trong bối
cảnh toàn cầu hoá hiện nay 10
1. Những cơ hội 10
2. Thách thức đối với công ty trong quá trình toàn cầu hoá hiện nay 11
III- Bài học kinh nghiệm 12
1. Phải phân tích sản phẩm và khả năng thích ứng của sản phẩm trên thị
trờng 12
2. Tạo uy tín cho sản phẩm 13
3. Đổi mới sản phẩm và theo dõi sản phẩm trên thị trờng 13
4. Nâng cao hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 13
5. Nâng cao trình độ quản lý và tay nghề công nhân 13
Kết Luận 15
Danh mục tài liệu tham khảo 16
17