NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH THPT THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
1
MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
4. Dạy kĩ năng viết
4.1. Dạy viết có kiểm soát
4.2. Dạy viết có hướng dẫn
4.3. Dạy viết tự do
4.4. Chuẩn bị viết
4.5. Học sinh viết
4.6. Sau khi viết
5. Dạy kiến thức ngôn ngữ
5.1. Dạy ngữ âm
5.2. Dạy từ vựng
5.3. Dạy ngữ pháp
2
Trang
3
3
3
4
7
12
12
12
14
16
19
19
22
22
22
phổ thông còn đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng và
thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi
hoàn thành cấp học.
2. Về mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông
Văn bản chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông đã trình bày mục tiêu
cấp học theo Luật Giáo dục quy định: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ
sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật
và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực
cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.” (Điều 27, mục 2, chương II, Luật Giáo
dục- 2005)
Căn cứ vào mục tiêu chung được luật định, mục tiêu cụ thể của cấp
THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu học sinh học xong cấp THPT
3
phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến
thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiệp; kĩ năng học tập và vận
dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mĩ. Cụ thể nội dung của mục
tiêu cụ thể của giáo dục THPT có một số điểm mới cần được lưu ý như sau:
+ Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam
chịu nghèo hèn;
+ Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường,
có khả năng ứng dụng một số thành tựu của công nghệ thông tin ở trình độ
phổ thông trong giải quyết công việc;
+ Phát triển và nâng cao các kĩ năng học tập chung, kĩ năng vận dụng
kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất và cuộc
sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng.
3. Về kế hoạch dạy học
XH-
bản
NV
XH
bản
N
V
1Ngữ văn
2 Toán
3 Giáo dục công
3
4
1
4
3
1
3
3
1
4
7 Lịch sử
8 Địa lí
9 Công nghệ
10 Thể dục
11 Tiếng
nước
ngoài
12 Tin học
13 Giáo dục quốc
2,5
2,5
1,5
1,5
1,5
2
2
3
2
2
1
1,5
2
2
2
4
2
2
4
2
1
2
2
2
1,5
2
1,5
2
2
4
2
2
1,5
1
1
2
2
3
3
2,5
2
1,5
1,5
1
phòng và an
ninh
14 Tự chọn
15 Hoạt động tập
1
2
thể
16 Hoạt động giáo
4
2
1,5
2
1,5
2
4
2
4 tiết/tháng
dục ngoài giờ
lên lớp
17 Giáo dục hướng nghiệp
18 Giáo dục nghề
phổ thông
thiểu mọi học sinh cần và có thể đạt; chương trình nâng cao đối với 8 môn
5
29,5
phân hoá: Toán, Lí, Hoá, Sinh, Ngữ văn, Sử, Địa và Tiếng nước ngoài.
Trong chương trình của từng môn, mục tiêu môn học được thiết kế nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục của cả cấp học. Chương trình giới thiệu quan điểm
chính của việc xây dựng lại chương trình môn học; trình bày chuẩn kiến
thức kĩ năng môn học theo từng lớp và những gợi ý cần thiết về phương
pháp, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học của
học sinh.
- Chương trình tự chọn: Ngoài ra còn có hệ thống các chủ đề tự chọn cung
cấp cho học sinh những cơ hội để củng cố, luyện tập kiến thức, kĩ năng có
trong chương trình các môn học hoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu của
học sinh.
Căn cứ vào vị trí, nhiệm vụ và đặc điểm của trường trung học phổ
thông phân ban, quá trình xây dựng lại chương trình phải đảm bảo được các
nguyên tắc chung đổi mới chương trình, đồng thời phải đảm bảo yêu cầu
sau:
- Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học:
- Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việ hoàn thiện,
phát triển nội dung học vấn phổ thông :
- Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam
- Đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu phân hoá
- Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học
- Tiếp tục coi trọng vai trò của phương tiện dạy học
- Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập
+ Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
7
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy
học.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện
cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ
tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết
quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh
mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ
học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay
trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả
trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể
đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp
nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là
khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc. Áp dụng phương
pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn. Việc sử
dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu
cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh.
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Học để đối phó với thi pháp và kĩ thuật lao động khoa học,
cử. Sau khi thi xong dạy cách học. Học để đáp ứng
những điều đã học th- những yêu cầu của cuộc sống hiện
ường bị bỏ quên hoặc ít tại và tương lai. Những điều đã học
dùng đến.
cần thiết, bổ ích cho bản thân học
Nội
sinh và cho sự phát triển xã hội.
Từ sách giáo khoa + giáo Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK,
dung
viên
GV, các tài liệu khoa học phù hợp,
thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … : gắn
với :
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu
cầu của HS.
- Tình huống thực tế, bồi cảnh và
môi trường địa phương.
Phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm.
Các phương pháp diễn Các phương pháp tìm tòi, điều tra,
kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc. Theo
hướng nói trên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp dưới đây.
+ Vấn đáp tìm tòi
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi
để học sinh trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua
đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học.
Có ba phương pháp (mức độ) vấn đáp : vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa và vấn đáp tìm tòi.
+ Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh
gay gắt, thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong
thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự thành đạt trong cuộc sống. Vì vậy, tập
dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải
trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ
có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu
giáo dục và đào tạo. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh
vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phơng pháp chiếm lĩnh tri thức
đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng
với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy
10
sinh. Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù
phương pháp dạy học, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá
trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất với phương pháp dạy học.
+ Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là mới với đa số giáo viên. ở
những trường từng tham gia các dự án giáo dục dân số, giáo dục môi trường,
phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma tuý, giáo viên đã được làm quen với
phương pháp này do các chuyên gia quốc tế hướng dẫn.
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các
thể,.....
Những phương pháp gợi ý trên đây là chung cho nhiều môn học ở trường
phổ thông. Tuỳ từng môn học có thể vận dụng một số phương pháp đặc thù
khác.
II. Đổi mới phương pháp dạy học
1. Dạy đọc hiểu
1.1. Quan điểm chung
Đọc hiểu là một trong những kĩ năng được quan tâm trong SGK. Tầm quan
trọng của đọc được thể hiện ở chỗ nó được thiết kế như là điểm xuất phát
của mỗi đơn vị bài học và được xếp ở tiết đầu tiên của mỗi đơn vị bài học
(A. READING). Nội dung bài đọc thường thể hiện chủ đề chính của đơn vị
bài học ấy.
Các bài đọc trong SGK cố gắng khai thác hợp lí và triệt để hệ thống phương
pháp dạy học ngoại ngữ tiên tiến thể hiện qua quan điểm lấy nhiệm vụ giao
tiếp làm nền tảng. Mỗi bài đọc là một nhiệm vụ giao tiếp lớn (task) và được
dạy trong một tiết trên lớp. Mỗi nhiệm vụ giao tiếp lớn được chia thành
12
nhiều nhiệm vụ giao tiếp nhỏ (sub-task) và được thể hiện qua các bài tập của
bài đọc.
Các bài đọc trong SGK được biên soạn thông qua ba giai đoạn dạy học cơ
bản (The 3-stage process). Có hai cách thể hiện quan điểm dạy học theo quy
trình ba giai đoạn:
•
Pre-task (introduction to topic and task) → Through-
task (language analyisis and task) → Post-task (application)
A day in the the
sentences
life of ...
2. Answer the questions
questions
13
After you read
3. Make a brief note
Discussion 1. Find the meaning of Discussion
2.
School talks
words in sentences
2. Find out who do what
3.
Answer
3. Answer the questions
1. Match the words with Summary
education
2.
5.
Answer
sentences
passage
1. Complete the sentences Discuss
Technology
the
using the words provided
and you
questions
2.
the
passage
the
&
The
media
Answer
mass the
questions
missing words in
their meanings
2.
Multiple-choice
sentences
8.
Answer
The story of the
3. Answer the questions
1. Find the meaning of Discussion
words
14
the
the passage
Answer
Conservation
the
2. Decide T/F statements
questions
3. Choose the main idea
1. Word definition
Discussion
11.
questions
National Answer
parks
the
2. Answer the questions
12.
questions
2. Answer the questions
3. Decide the title of the
14. The world Answer
passage
1. Match the words with Summary
cup
the
their meanings
questions
2
Scan
the
text
and
complete the sentences.
15.
Answer
the
places
questions
2. Decide T/F statements
1.3. Qui trình dạy đọc hiểu
Before you read
* Mục đích
Mục đích của các bài tập này là:
Gây hứng thú, thu hút HS vào bài đọc;
Chuẩn bị hoặc trang bị một số hiểu biết, kinh nghiệm của
HS có liên quan đến nội dung của bài đọc;
Giải quyết các khó khăn về ngôn ngữ hoặc kiến thức văn
hoá, đất nước học;
Giúp HS đoán trước các thông tin có liên quan đến nội
Bài tập 2 giúp HS hiểu sâu nội dung bài đọc
Bài tập 3 giúp HS hiểu bao quát nội dung bài đọc
* Cách thức tiến hành
Với loại bài tập thứ nhất: GV yêu cầu HS làm việc theo cá
nhân, cặp hoặc nhóm, đọc đoạn văn lần thứ nhất (tập trung vào việc
tìm kiếm từ, cụm từ, thông tin cụ thể) và đoán nghiã của từ/cụm từ
trong ngôn cảnh theo yêu cầu của từng bài tập cụ thể.
Với loại bài tập thứ hai: HS đọc sâu và đọc kĩ đoạn văn theo cá
nhân lần thứ hai (hiểu sâu và hiểu chi tiết văn bản), sau đó thảo luận
trong nhóm hoặc cặp theo yêu cầu của các bài tập trong SGK.
Với loại bài tập thứ ba: HS đọc quýet theo cá nhân đoạn văn lần
thứ ba (tìm ý chính của cả bài hay mỗi đoạn) theo cá nhân đoạn văn
lần thứ ba, sau đó thảo luận trong nhóm hoặc cặp theo yêu cầu của các
bài tập trong SGK.
* Thời gian tiến hành: từ 20-25 phút
17
After you read
* Mục đích
Giúp HS tóm tắt lại bài đọc, củng cố lại kiến thức ngôn ngữ đã học và phát
triển kĩ năng đọc hiểu thông qua việc liên hệ những điều đã học với cuộc
sống thực tế.
* Cách thức tiến hành
Kể tóm tắt ý chính của bài trong nhóm/cặp. Khi kể lại, HS sử
dụng các thông tin đã thảo luận qua các bài tập đã làm trước đó.
HS thảo luận, đóng vai trong nhóm nhằm so sánh, đối chiếu
những điều đã học với thực tế cuộc sống, bày tỏ quan điểm hoặc phê
phán những điều đã đọc được.
Viết tóm tắt nội dung chính đoạn văn, so sánh, đối chiếu hoặc
- Giới từ chỉ phương hướng: through, across, away, northward …
Tiến trình bài dạy
Before you read
Theo cặp, yêu cầu HS hỏi và trả lời các thông tin liên quan đến chủ điểm
rừng quốc gia. GV có thể giải đáp một số câu hỏi khó. Ví dụ: What trees and
animals can you see in a national park? I can see herbal trees, tigers,
elephants, ... there.
While you read
Theo cá nhân, yêu cầu HS đọc lướt các đoạn văn, hướng sự chú ý đến tiêu đề
và câu đầu tiên của mỗi đoạn để nắm ý chính qua việc trả lời một số câu hỏi
như: What national parks are described? Where are they? What are the
most significant / important features?
19
Task 1. (10 phút)
Luyện tập cá nhân, yêu cầu HS đọc lướt từng đoạn văn, chú ý đến các từ cần
giải thích trong bài tập. Khuyến khích HS đoán nghĩa từ dựa vào ngữ cảnh
của bài đọc hoặc suy luận từ gốc từ. Ví dụ: rainforest được hình thành trên
cơ sở hai từ rain và forest, sub-tropical là từ ghép giữa sub và tropical ...
Đáp án:
2. contain
3. pecies
4. survive
5. sub-tropical
6.
After you read
Làm việc theo nhóm, yêu cầu HS chọn nơi mình thích đến, trao đổi và thảo
luận theo yêu cầu của đề bài. Để việc thảo luận được tiến hành sôi nổi, yêu
cầu học sinh "động não" (brainstorming) vào các ý khác nhau của mỗi đoạn
văn. Ví dụ với Cúc Phương National Park:
- old → what can be seen in the old forest/why is it old?
- rainforest → what is special in the rainforest? What does rainforest
mean?/what can be seen there?
- case → why are you interested in visiting the caves? What can be seen in
the caves?/Is it dangerous to get into the caves?
1,000-year-old trees → why do you like looking at old trees?
2. Dạy kĩ năng nói
2.1. Mục đích của dạy kĩ năng nói
Dạy kĩ năng nói giúp học sinh luyện tập để có thể dùng ngôn ngữ đã học
diễn đạt được ý riêng của mình theo nội dung chủ đề.
2.2. Bản chất của dạy kĩ năng nói
Kĩ năng nói là một trong hai kĩ năng sản sinh (productive skills), đó là kĩ
năng nói và kĩ năng viết. Hai kĩ năng này khác với hai kĩ năng tiếp nhận
(receiptive skills), đó là kĩ năng đọc và viết. Dạy kĩ năng nói gần giống như
21
việc dạy các kiến thức ngôn ngữ như từ vựng hoặc cấu trúc câu; vì vậy học
sinh phải được cung cấp ngữ liệu, sau đó luyện tập các ngữ liệu và cuối cùng
phải sử dụng được ngữ liệu để diễn đạt được ý tưởng của mình theo nội
dung chủ đề nhất định một cách tự do.
Như vậy, việc cung cấp ngữ liệu là cần thiết, làm tiền đề cho việc luyện tập.
Nhưng quan trọng nhất là cuối cùng học sinh phải vận dụng được ngữ liệu đó để
nói.
Để bài luyện nói đạt hiệu quả cao các hoạt động luyện tập cần phải thú vị, hấp
•
Học sinh đọc lại theo giáo viên (đọc đồng thanh và đọc to).
•
Dùng câu hỏi gợi mở để học sinh tự rút ra cách sử dụng từ, cấu
trúc câu.
•
Cho học sinh luyện đọc bài mẫu thành thạo theo cặp hoặc theo
nhóm
Lưu ý:
- Giáo viên cần chú ý đến độ chính xác ngôn ngữ trong lời nói của học
sinh và sửa lỗi phát âm, lỗi ngữ pháp.
- Giaó viên gợi mở để học sinh đóng góp những ý tưởng chung cho bài
nói (hoạt động động não “Brain storming”) cho cả lớp hoặc cho học sinh
làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kê ý tưởng, sau đó đóng góp với cả
lớp.
- Khi đưa ra yêu cầu bài tập, giáo viên không nên trực tiếp làm mẫu mà
giúp học sinh khá/ giỏi trong lớp làm mẫu trước.
- Giáo viên hỏi vài câu hỏi để kiểm tra xem học sinh có thực sự hiểu cách
làm và yêu cầu của bài tập hay không.
B) Giai đoạn luyện nói có kiểm soát (Controlled Practice)
- Học sinh luyện nói theo yêu cầu (Các nhiệm vụ sau) và sử dụng những
ý hoặc từ vựng cấu trúc câu cho trước.
- Tổ chức luyện tập: giáo viên nên cho học sinh luyện tập theo cặp hoặc
nhóm để tiết kiệm thời gian (hạn chế việc giáo viên cùng tham gia nói
C) Giai đoạn luyện nói tự do (Free Practice/ Production)
Hoạt động này thường rơi vào các bài tập cuối cùng (Nhiệm vụ cuối cùng)
tổng hợp các bài tập trước đó hoặc yêu cầu học sinh liên hệ bản thân. Trong
quá trình thực hiện giáo viên cần chú ý một số điểm sau:
- Yêu cầu học sinh có thể nói về kinh nghiệm bản thân, bạn bè, người thân
trong gia đình hoặc về quê hương, đất nước hay địa phương nơi mình ở…
- Giáo viên lưu ý chỉ nên đưa ra những yêu cầu chung, không hạn chế về ý
tưởng cũng như ngôn ngữ để học sinh tự do nói, phát huy khả năng sáng tạo
của các em.
- ở giai đoạn này, giáo viên vẫn cần tổ chức cho học sinh hoạt động theo
cặp/ nhóm và yêu cầu học sinh phải nói lưu loát . Giáo viên hạn chế can
thiệp vào quá trình nói của học sinh.
24
- Giáo viên cần kiểm tra và cho điểm để khuyến khích học sinh xung phong
lên bảng.
3. Dạy kĩ năng nghe
Nghe và đọc thuộc các kĩ năng tiếp nhận (receptive skills). Dạy các kĩ năng
tiếp nhận giáo viên cần chú ý những vấn đề sau:
3.1. Ba giai đoạn trong một bài dạy kĩ năng tiếp nhận
Ba giai đoạn trong một bài dạy kĩ năng tiếp nhận thông tin thường được sử
dụng là: trước khi nghe ; trong khi nghe; sau khi nghe.
Giai đoạn 1: Trước khi nghe (Pre-listening)
GV cần tạo tâm thế nghe bằng cách cuốn hút học sinh vào nội dung hoặc
chủ đề của bài nghe; gây hứng thú cho học sinh đối với bài sắp nghe; gợi mở
để huy động kiến thức có sẵn của học sinh về chủ đề bài nghe, giúp học sinh
có thể sử dụng kiến thức đó để nghe hiểu dễ dàng hơn; tạo điều kiện cho học
sinh giúp đỡ nhau trong bài học.
GV có thể giải quyết trước một số khó khăn mà học sinh có thể gặp phải