Mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2011-2021 - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU THOẠI
MSSV: 1112060106 - LỚP: 11DKQ1

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 2
Đề tài:

MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2000-2013
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TH.S. ĐOÀN NAM HẢI

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THỊ THU THOẠI
LỚP: 11DKQ1 – KHÓA 11

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP LẦN 2
Đề tài:


việc.
Em xin chân thành cảm ơn!


 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………
…..…………………………………………………………………….
…..……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
…..…………………………………………………………………….
…..…………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí minh, ngày … tháng … năm


i
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................. v
CHƯƠNG 0: CHƯƠNG MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1

1.3.1. Phá giá tiền tệ có cải thiện được CCTM hay không? ............................................ 8
1.3.2. Những điều kiện để phá giá thành công. ............................................................. 10
1.3.2.1. Tỷ trọng hàng hóa đủ chuẩn tham gia TMQT .............................................. 10
1.3.2.2. Tiềm năng linh hoạt của nền kinh tế khi chuyển hướng sang xuất khẩu ...... 10
1.3.2.3. Năng lực sản xuất thay thế hàng hóa nhập khẩu........................................... 10
1.3.2.4. Tỷ trọng hàng nhập khẩu cấu thành những sản phẩm sản xuất trong nước . 10
1.3.2.5. Tâm lý của người tiêu dùng trong nước........................................................ 10
1.3.2.6. Mức độ linh hoạt của tiền lương ................................................................... 10
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2000-2013 ............................................................................................... 11
2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương và cán cân thương mại .................... 11
2.1.1. Tỷ giá USD/VND và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2013 ........ 11
2.1.1.1. Tỷ giá USD/VND giai đoạn 2000-2013 ....................................................... 11
2.1.1.2. Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2013 ................................... 13


ii

2.1.2. Mối quan hệ giữa USD/VND và tỷ số X/N ......................................................... 17
2.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá thực đa phương và cán cân thương mại ...................... 18
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ NHẰM CẢI THIỆN CÁN
CÂN THƯƠNG MẠI ............................................................................................................. 23
3.1. Giải pháp trong việc xác định tỷ giá phù hợp với nền kinh tế ............................. 23
3.1.1 Tăng cường tỷ giá thả nổi .................................................................................... 23
3.1.2 Xây dựng kênh thông tin minh bạch về tỷ giá ..................................................... 24
3.1.3 Phối hợp chính sách tỷ giá và các chính sách vĩ mô khác ................................... 24
3.1.4 Chống hiện tượng đô la hóa ................................................................................. 25
3.1.5 Xây dựng hệ thống giám sát tài chính ................................................................. 25
3.2. Giải pháp để cải thiện cán cân thương mại............................................................ 25
3.2.1. Tăng giá trị cho hàng xuất khẩu .......................................................................... 25


Rate)
-

NHTM: Ngân hàng thương mại

-

NHNN: Ngân hàng nhà nước

-

NHTW: Ngân hàng Trung ương

-

REER:

Tỷ giá thực đa phương (Real Effective Exchange Rate)

-

RER:

Tỷ giá thực song phương

-

XNK:



CHƯƠNG 0: CHƯƠNG MỞ ĐẦU
0.1.

0.2.

0.3.

0.4.

0.5.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây từ năm 2000 đến năm 2011, cán cân thương mại của
Việt Nam liên tục thâm hụt làm cán cân thanh toán xấu đi, chỉ mới 2 năm gần
đây là năm 2012 cán cân thương mại mới được thặng dư và vào năm 2013 thì
cán cân thương mại trở về trạng thái cân bằng. Vì cán cân thương mại đóng góp
một phần rất lớn vào việc cải thiện cán cân thanh toán nên các quốc gia đều tìm
cách để cải thiện cán cân thương mại. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cán
cân này như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất hay thu nhập quốc gia….
Trong đó tỷ giá hối đoái là một yếu tố dường như được các quốc gia chú trọng
hàng đầu để áp dụng vào việc cải thiện cán cân thương mại. Vậy thì giữa cán
cân thương mại và tỷ giá hối đoái có mối quan hệ như thế nào và từ mối quan
hệ đó ta phải làm cách nào để có thể cải thiện được cán cân thương mại của một
quốc gia. Để trả lời nghi vấn này, em quyết định chọn đề tài “Mối quan hệ
giữa tỷ giá và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2013”.
Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát những vấn đề lý luận về tỷ giá và phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá
và cán cân thương mại giai đoạn 2000-2013 mà cụ thể là tỷ giá thực USD/VND
và tỷ giá thực đa phương với 5 quốc gia có tỷ trọng thương mại lớn nhất, từ đó

2

Chương 1: Lý thuyết về mối quan hệ của tỷ giá và cán cân thương mại.
Chương 2: Mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn
2000-2013.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị điều hành chính sách tỷ giá nhằm cải thiện
cán cân thương mại Việt Nam

GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI

SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013

3

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ CỦA TỶ GIÁ VÀ CÁN
CÂN THƯƠNG MẠI
1.1. Tỷ giá hối đoái
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
- Khái niệm tỷ giá được thừa nhận rộng rãi ngày nay theo cơ chế thị trường là:
“Tỷ giá là giá cả một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.”1
- Các nước trên thế giới hiện nay sử dụng hai phương pháp yết tỷ giá là:
 Yết tỷ giá trực tiếp: “Tỷ giá là giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng số
đơn vị nội tệ”. Hầu hết các nước trên thế giới sử dụng phương pháp này
trong đó có Việt Nam.
 Yết tỷ giá gián tiếp: “Tỷ giá là giá của một đơn vị nội tệ tính bằng số
đơn vị ngoại tệ”. Hiện nay trên thế giới chỉ có 5 đồng tiền dùng phương
pháp yết giá gián tiếp là GBP, AUD, NZD, EUR, SDR.


SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013

4

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương là giá cả của một đồng tiền được biểu
thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng
hóa và dịch vụ giữa chúng.
- Khi nói đến tỷ giá song phương ta ký hiệu là E và tỷ giá danhh nghĩa này ta
quan sát được hằng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.1.3.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương-NEER
- NEER không phải là tỷ giá mà nó chỉ là một chỉ số được tính bằng cách chọn ra
một số loại ngoại tệ đặc trưng (rổ tiền tệ) và tính tỷ giá trung bình các tỷ giá
danh nghĩa các đồng tiền có tham gia vào rổ tiền tệ với tỷ trọng tỷ giá tương
ứng. Vậy tóm lại ta có thể định nghĩa NEER như sau: “Tỷ giá danh nghĩa đa
phương là chỉ số tỷ giá trung bình của một đồng tiền so với các đồng tiền còn
lại.”
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương còn được gọi là tỷ giá danh nghĩa trung bình hoặc
tỷ giá danh nghĩa đa biên.
- Ta có công thức tính NEER như sau:2
-

Trong đó: e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương
w là tỷ trọng của tỷ giá song phương
j là số thứ tự của các tỷ giá song phương
i là kỳ tính toán
- Với tỷ trọng ngoại tệ được xác định trên cơ sở tỷ trọng thương mại giữa Việt

5

là tỷ giá thực (dạng chỉ số).

E là tỷ giá danh nghĩa (Số đơn vị nội tệ trên 1 ngoại tệ).
là mức giá cả ở nước ngoài bằng ngoại tệ.
là mức giá cả ở trong nước bằng nội tệ.
Ý nghĩa:

Nếu
Nếu
Nếu

ta nói hai đồng tiền ngang giá sức mua
ta nói đồng nội tệ bị định giá thực thấp
ta nói đồng nội tệ bị định giá thực cao

 Trạng thái động-

Trong đó:
là chỉ số tỷ giá thực từ thời điểm t so với thời điểm

0 tức là

là chỉ số tỷ giá danh nghĩa tại thời điểm t so với thời điểm 0 tức là

là chỉ số giá ở nước ngoài tại thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa

là chỉ số giá ở trong nước tại thời điểm t so với thời điểm 0, nghĩa


xác định gồm có 5 nước, đó là: Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung
Quốc.

-

Ý nghĩa:
Xét ở trạng thái tĩnh:
tức vị thế cạnh tranh của hai quốc gia là như nhau.
tức vị thế cạnh tranh của nước ta cao hơn nước bạn hàng.
tức vị thế cạnh tranh của nước ta thấp hơn nước bạn hàng.

-

Xét ở trạng thái động:
không thay đổi tức sức cạnh tranh của ta và bạn hàng như nhau.
tăng sẽ nói lên rằng sức cạnh tranh thương mại của quốc gia sẽ được cải
thiện.
giảm tức sức cạnh tranh thương mại của quốc gia bị xói mòn.

1.1.5. Chế độ tỷ giá
1.1.5.1. Khái niệm
- Chế độ tỷ giá được xác định bởi tập hợp các quy tắc, cơ chế liên quan đến việc
quản lý đồng tiền quốc gia với các đồng tiền khác
Các quốc gia khác nhau thường có chế độ tỷ giá khác nhau và tùy thuộc vào
mức độ can thiệp của chính phủ mà ta tỷ giá có thể là thả nổi hoàn toàn, thả nổi
có quản lý hay tỷ giá cố định
1.1.5.2. Phân loại tỷ giá
- Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành dựa trên quan hệ
cung cầu của thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của
chính phủ.

Xảy ra khi giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu. Đây là trạng thái có lợi
cho nền kinh tế nội địa vì khi xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu tức sự gia tăng
dòng tiền vào nhiều hơn dòng tiền đi ra khi đó sẽ cải thiện được cán cân tài
khoản vãng lai.
- Trạng thái 2 là thâm hụt CCTM hay còn gọi là nhập khẩu ròng hay nhập siêu:
Xảy ra khi giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu. Trạng thái này thường
không có lợi cho nền kinh tế vì khi đó dòng thu nhập của quốc gia sẽ giảm đi và
cán cân tài khoản vãng lai xấu đi
- Trạng thái 3 là cán CCTM cân bằng: Đây là trạng thái mà tổng giá trị xuất khẩu
bằng tổng giá trị nhập khẩu. Trạng thái này rất hiếm khi xảy ra.
- Theo đánh giá của IMF thì khi cán cân tài khoản vãng lai thâm hụt lớn hơn 5%
GDP thì coi như quốc gia đó thâm hụt tài khaonr vãng lai không lành mạnh.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại
Khi xét các yếu tố tác động tới CCTM ta giả định các yếu tố khác không đổi.
1.2.3.1. Tỷ giá
- Nếu tỷ giá tăng tức đồng nội tệ giảm giá sẽ có tác động tích cực tới cán cân
thương mại vì khi đó giá hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn giá hàng hóa nước
ngoài từ đó làm tăng xuất khẩu, nhưng đối với người nhập khẩu thì khi đó giá
hàng hóa nhập khẩu sẽ mắc hơn giá hàng hóa nội địa từ đó làm giảm nhập khẩu.
- Khi tỷ giá giảm, tức đồng nội tệ tăng giá thì làm cán cân thương mại xấu đi vì
khi đó giá hàng hóa trong nước trở nên mắc hơn so với giá hàng hóa nước
ngoài, và như vậy giá hàng hóa nhập khẩu cũng sẽ rẻ hơn giá hàng hóa nội địa,
từ đó làm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu.
- Như vậy ta có thể thấy tỷ giá tác động cùng chiều với cán CCTM, khi tỷ giá
tăng sẽ cải thiện được CCTM, ngược lại khi tỷ giá giảm sẽ làm CCTM xấu đi.
1.2.3.2. Lạm phát
Khi tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ lạm phát nước ngoài thì giá hàng
hóa trog nước sẽ mắc hơn tương đối so với giá của hàng hóa đó ở nước ngoài từ
GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI


- Như đã nói, cán cân thương mại phản ảnh lượng tiền vào, ra của một quốc gia
trong một thời kỳ, do đó khi cán cân thương mại thặng dư tức khi đó lượng tiền
vào lớn hơn lượng tiền ra, khi cán cân thương mại thâm hụt sẽ phản ánh lượng
tiền ra lớn hơn lượng tiền vào, còn khi cán cân thương mại cân bằng tức lượng
tiền ra và lượng tiền vào bằng nhau. Khi đó nếu cán cân thương mại thâm hụt
hay thặng dư quá lớn sẽ làm ảnh hưởng tới các biến của nền kinh tế như lãi
suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế… và đặc biệt là lạm phát.
1.3. Tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại qua hiệu ứng tuyến J
- Nội dung chủ yếu của hiệu ứng tuyến J nhằm trả lời cho câu hỏi phá giá tiền tệ
có cải thiện được CCTM hay không? Và để có một cuộc phá giá thành công thì
cần có những điều kiện gì?
1.3.1. Phá giá tiền tệ có cải thiện được CCTM hay không?
- Phá giá đồng nội tệ tức là giá trị đồng nội tệ giảm so với các ngoại tệ khác, làm
tỷ giá tăng, khi đó làm tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu và sẽ cải thiện được
CCTM.
- Nhưng CCTM được cải thiện hay không lại phụ thuộc tính trội của hiệu ứng
giá cả hay hiệu ứng khối lượng. Trong đó hiệu ứng giá cả là khi tỷ giá tăng thì
giá xuất khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ và giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng
GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI

SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013

-

-

9

tỷ giá tăng làm
tăng làm CCTM xấu đi. Như vậy trong dài hạn
thì hiệu ứng khối lượng trội hơn so với hiệu ứng giá cả nên khi phá giá
tiền tệ sẽ cải thiện được CCTM.
 Đặc điểm của phá giá nội tệ được biểu diễn bằng tuyến J như sau:

Thặng dư (+)

Tuyến J

0
Thời gian

Thâm hụt (-)
GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI

SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013

10

Nhìn vào hiệu ứng chữ J ta có thế thấy được hiệu ứng này được hình thành bởi
vì trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả trội hơn hiệu ứng khối lượng nên làm cho
CCTM xấu đi, ngược lại trong dài hạn hiệu ứng khối lượng trội hơn hiệu ứng
giá cả làm cho CCTM được cải thiện.
1.3.2. Những điều kiện để phá giá thành công.
1.3.2.1.
Tỷ trọng hàng hóa đủ chuẩn tham gia TMQT

sản xuất, điều này làm giảm bớt ưu thế khi phá giá tiền tệ, từ đó CCTM khó
được cải thiện.

GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI

SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013

11

CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2000-2013
Trong chương này ta chỉ xem xét tác động của tỷ giá thực tới cán cân thương
mại mà không xem xét tác động của tỷ giá danh nghĩa đến CCTM vì tỷ giá thực
đã phản ánh tương quan sức mua tốt hơn tỷ giá danh nghĩa.
2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương và cán cân thương mại
2.1.1. Tỷ giá USD/VND và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2013
2.1.1.1. Tỷ giá USD/VND giai đoạn 2000-2013
- Vì bị hạn chế về thời gian cũng như số liệu nên trong phần này chỉ nói về mối
quan hệ giữa USD/VND đến CCTM mà không nói đến các đồng tiền giao dịch
khác.
- Như đã được nhắc đến ở chương 1, tỷ giá thực song phương sẽ được xét ở 2
trạng thái là trạng thái tĩnh và trạng thái động. Nhưng so với trạng thái động thì
trạng thái tĩnh chỉ cho ta quan sát được tỷ giá thực tại một thời điểm, trong khi
đó khi tính toán tỷ giá thực ở trạng thái động thì ta quan sát được sự vận động
của tỷ giá từ thời điểm này sang thời điểm khác, khi đó ta sẽ có cái nhìn tổng
quan hơn về sự tác động của nó theo thời gian. Vì thế trong phần trình bày sau
ta chỉ tính tỷ giá thực song phương ở trạng thái động.

2010
2011
2012
2013

-

12

Tỷ giá USD/VND
Mức giá USD
Mức giá VND
tỷ giá thực
tỷ giá
tỷ giá
CPI
CPI
CPI
CPI
danh
điều
hằng
điều
hằng
điều USD/VND
nghĩa
chỉnh
năm
chỉnh
năm

1,085
1,027
0,993
1,078
1,096
0,983
15858
1,093
1,034
1,000
1,083
1,102
0,992
15991
1,102
1,032
0,999
1,074
1,093
1,007
16079
1,108
1,029
0,995
1,083
1,102
1,000
16433
1,132
1,038

1,110
1,277
21008
1,447
1,015
0,981
1,066
1,084
1,310
Bảng 2.1: Bảng tính toán tỷ giá thực song phong USD/VND
(Nguồn: Tổng cục thống kê, fxtop và tự tính toán )
Biểu diễn tỷ giá thực song phương lên biểu đồ:

1,400
1,200
1,000
0,800

0,600
0,400
0,200
0,000

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tỷ giá thực đa phương USD/VND giai đoạn
2000-2013

GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI


-

Năm 2009: Ngày 24 tháng 3 năm 2009, NHNN một lần nữa nâng biên độ dao
động lên ±5%. Đây là lần tăng biên độ lớn nhất kể từ khi NHNN áp dụng cơ
chế công bố tỷ giá bình quân liên ngân hàng năm 1999, điều này đã làm cho tỷ
giá tăng vọt. Nhưng việc biến động này tạo ra tâm lý cho người tiêu dùng sẽ
nắm giữ USD để chờ đồng USD tiếp tục lên giá, từ đó sẽ làm khan hiếm nguồn
cung USD trên thị trường, do đó vào ngày 29 tháng 11 năm 2009, NHNN đã
điều chỉnh biên độ giao động giá xuống ±3%. Nhìn vào biểu đồ thể hiện tỷ giá
thực năm 2009 đã tăng rất mạnh, chủ yếu là do tỷ lệ lạm phát của Việt Nam
năm 2009 (7%) đã giảm rất nhiều so với năm 2008 (24,4%).

-

Giai đoạn 2010-2013: Tỷ giá thực đã liên tục tăng, và tăng mạnh từ năm 2012
tới 2013. Cụ thể tháng 2 năm 2011, chính phủ đã tiến hành phá giá đồng Việt
Nam lớn nhất trong lịch sử là 9.3%, đồng thời giảm biên độ dao động từ (+/3%) xuống còn (+/-1%)4, và tháng 6 năm 2013 đồng Việt Nam cũng được phá
giá thêm 1%. Tỷ giá thực trong giai đoạn này đã biến động cùng chiều với tỷ
giá danh nghĩa mà ít chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát.

Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2013
- Thu thập số liệu về giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam trên trang web tổng cục

thống kê từ năm 2000 đến năm 2013, sau đó lấy giá trị xuất khẩu chia cho giá
trị nhập khẩu ta sẽ tính được tỷ số X/N.

4

Theo Tri thức trẻ, 19/06/2014, “Tăng tỷ giá và biến động chứng khoán”, truy cập ngày 10/11/2014 tại địa chỉ
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/181730/tang-ty-gia-va-bien-dong-chung-khoan.html

(Triệu
USD)

Nhập khẩu
Tỷ số
(Triệu
X/N
USD)

14.449
15.027
16.706
20.176
26.504
32.442
39.826
48.561
62.689
57.096
72.237
96.906
114.529
132.033

30084
31190
36439
45403
58458
69420

0,829
0,877
0,887
0,775
0,777
0,816
0,852
0,908
1,007
1,000

Bảng 2.2: Số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000-2013
(nguồn: thống kê Hải quan)
-

Biểu diễn trên đồ thị

140.000
120.000
100.000

80.000
60.000

Series1
Xuất khẩu

40.000

Nhập khẩu


0

Hình 2.2 : Biểu đồ thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam
giai đoạn 2000-2013
GVHD: TH.S ĐOÀN NAM HẢI

SV. NGUYỂN THỊ THU THOAI


THNN2: MQH GIỮA TỶ GIÁ VÀ CCTM GIAI ĐOẠN 2000-2013
-

15

Ta thấy giai đoạn năm 2000 đến 2011 cán cân thương mại liên tục thâm hụt, đặc
biệt là giai đoạn 2007-2010, điều này có thể được lý giải như sau:
 Giai đoạn 2000-2006: Theo số liệu tổng hợp của Tổng cục Thống kê, từ
năm 2000 - 2002, cán cân thương mại thâm hụt trung bình khoảng 1 tỷ
USD, giai đoạn 2003 - 2006, mức thâm hụt tăng lên trung bình mỗi năm
khoảng 2,5 tỷ USD5
Trong giai đoạn này cán cân thương mại liên tục thâm hụt, điều
này không phải do sự giảm sút trong xuất khẩu mà do nhập khẩu
tăng quá nhanh. Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 15,6 tỷ USD năm
2000 lên 44,9 tỷ USD năm 2006, tức tăng gần 2,88 lần, tốc độ
tăng trưởng trung bình 21,5%/năm. Trong khi đó xuất khẩu chỉ
tăng từ 14,45 tỷ USD năm 2000 lên 39,82 tỷ USD năm 2006, tức
tăng 2,75 lần so với năm 2000 và có tốc độ tăng trưởng trung bình
19,5%/năm.
Tuy xuất khẩu tăng qua các năm nhưng những mặt hàng xuất

Trong giai đoạn này thì kinh tế thế giới vừa trải qua một cuộc
khủng hoảng lớn như cuộc khủng hoảng Thái Lan năm 1997,
khủng hoảng Argentina năm 2001, điều này gây trở ngại cho
thương mại toàn cầu. Thêm vào đó tình hình chính trị trong giai
đoạn này cũng có nhiều bất ổn mà tiêu biểu là cuộc khủng bố
ngày 11/9/2011 ở Mỹ và chiến tranh ở Iraq…làm cho tình trạng
ngoại thương ngày càng khó khăn hơn, như vậy ảnh hưởng lớn
đến cán cân thương mại.
 Giai đoạn 2007-2011: Từ năm 2007 - 2010, mức thâm hụt trung bình
mỗi năm khoảng 9,1 tỷ USD. Đặc biệt năm 2008, mức thâm hụt lên tới
12,78 tỷ USD. Tiếp theo năm 2011, mức thâm hụt giảm mạnh và chỉ ở
mức 0,4 tỷ USD6
So với cuộc khủng hoảng kinh tế 1997 thì cuộc khủng hoảng cuối
năm 2007, đầu năm 2008 tác động mạnh đến nền kinh tế của ta
hơn, cuộc khủng hoảng kéo dài và ảnh hưởng lớn đến các khu vực
xuất khẩu chủ yếu của ta như Mỹ, EU… do đó đã làm CCTM xấu
đi. Đặc biệt năm 2011, Mỹ đã trở thành thị trường xuất khẩu lớn
nhất của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào 5 thị
trường lớn trên đã lên đến trên 71,03%, riêng Mỹ chiếm 17,4%
(Tổng cục Thống kê, 2011). Việc tập trung vào một số thị trường
làm cho xuất khẩu của Việt Nam rất dễ rủi ro khi có những biến
động bất lợi từ các thị trường này. Chính vì vậy mà những tháng
cuối năm 2008 và đầu năm 2009, xuất khẩu Việt Nam đã trải qua
một thời gian lao đao khi các nước và khu vực trên thu hẹp nhập
khẩu do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế
toàn cầu.
Trong giai đoạn này Việt Nam cũng vừa mới gia nhập WTO, thị
trường xuất khẩu mở rộng nhung trình độ công nghệ và kỹ thuật
chưa phát triển mạnh vì thế hàng hóa khó cạnh tranh được với
những sản phẩm trên thị trường quốc tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status