Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu củaĐảng bộ xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu - Pdf 33

Phần mở đầu.
1- Lý do chọn đề tài.
Trong thời kỳ mới, Đảng ta tiếp tục thực hiện chủ trương phát triển
kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt và phát triển văn
hóa - nền tảng tinh thần của xã hội. Sự nghiệp CNH,HĐH càng phát triển và
đi vào chiều sâu, càng đòi hỏi tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) với tư cách là hạt
nhân lãnh đạo chính trị phải trong sạch, vững mạnh, không ngừng nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng.
Qua 82 năm chiến đấu xây dựng và trưởng thành, Đảng cộng sản Việt
Nam đã xây dựng được một hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh từ Trung
ương đến cơ sở, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ và khẳng định vai trò là Đảng
duy nhất cầm quyền, lãnh đạo đưa đất nước từng bước quá độ lên CNXH, bảo
vệ vững chắc độc lập dân tộc và các thành quả cách mạng đã giành được. Một
trong những đóng góp hết sức quan trọng vào những thành công của cách
mạng đó chính là hệ thống tổ chức Đảng cơ sở. Trong suốt quá trình cách
mạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN, đặc
biệt ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, tổ chức Đảng ở cơ sở đã luôn
làm tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, là nền tảng của Đảng, là hạt nhân lãnh
đạo chính trị ở cơ sở. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã ghi rõ "Những
thành tựu đã đạt được, những tiềm năng đã khai thác, những kinh nghiệm có
giá trị đều bắt nguồn từ sự nỗ lực phấn đấu của quần chúng ở cơ sở mà hạt
nhân là tổ chức Đảng".
Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo nhằm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Thực hiện
mục tiêu: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
1


Thành tựu của hai mươi sáu năm đổi mới đã đưa đất nước ta sang một trang
sử mới. Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội phát triển, an ninh – quốc phòng

Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ
sở đảng còn yếu, chưa đủ sức phát hiện, giải quyết những vấn đề phức tạp xảy
ra ở cơ sở; có tổ chức cơ sở đảng bị mất sức chiến đấu.
- Trong sinh hoạt ở cơ sở còn những yếu kém:
+ Nhiều cấp uỷ, Đảng bộ, chi bộ chưa thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập
trung dân chủ trong Đảng.
+ Nội dung sinh hoạt đảng chậm đổi mới, nhiều nơi còn mang tính hình
thức.
+ Coi trọng nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo và phong cách lề lối
làm việc bệnh thành tích còn khá phổ biến.
Đặc biệt báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại
hội XI cũng trình bày rõ nhiệm vụ “XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH,
VỮNG MẠNH, NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN
ĐẤU CỦA ĐẢNG”.
Càng cho thấy rõ hơn khi nghien cứu tài liệu học tập Nghị quyết Hội
nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá
XI: “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” Trong đó “Nâng
cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng là rất quan
trọng và cấp bách.
Với vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tổ chức cơ sở đảng như vậy nên em
lựa chọn chuyên đề : “ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng bộ xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu” làm chuyên đề tốt
nghiệp hệ trung cấp lý luận chính trị - hành chính của em tại Học viện Thanh
thiếu niên Việt Nam.Trong khuôn khổ của đề tài này em sẽ làm rõ cơ sở lý

3


luận, cơ sở thực tiễn, thực trạng về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng bộ xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, đồng thời đưa ra những

7: Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra xã hội học.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá.
8: Kết cấu của chuyên đề.
Tiểu luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng.
Chương 2: Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ
xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, trong những năm qua.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ xã Nậm Sỏ trong thời gian tới.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO
VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
1.1.

Một số khái niệm có liên quan.
-Tổ chức cơ sở Đảng:

Điều 21, Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định rõ về tổ chức cơ sở Đảng là:
"ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, hợp tác xã, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp,
đơn vị cơ sở trong quân đội, công an và các đơn vị cơ sở khác có từ 03 Đảng
viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở Đảng", "Tổ chức cơ sở Đảng dưới

phần quan trọng vào việc hình thành phát triển đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng thông qua những kinh nghiệm thực tiễn phong phú của đọi ngũ
đảng viên và quần chúng nhân dân. Ghi nhận những đóng góp quan trọng của
tổ chức cơ sở Đảng vaò quá trình hình thành đường lối đổi mới, tại Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta khẳng định: “Những thành tựu đã đạt
được, những tiềm năng được khai thác, những kinh nghiệm có giá trị điều bắt
nguồn từ sự nỗ lực phấn đấu của quần chúng ở cơ sở mà hạt nhân lãnh đạo là
tổ chức Đảng”.
Tổ chức cơ sở đảng là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động nội bộ
Đảng như: kết nạp, quản lý, phân công nhiệm vụ,kiểm tra đánh giá đảng
viên;nơi thường xuyên thực hành các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của
Đảng; nơi xuất phát đẻ cử ra cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng. Chất lượng
tổ chức cơ sở đảng do đó có ảnh hưởng lớn tới chất lượng nội bộ Đảng. Chỉ
tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Để lãnh đạo cách mạng, Đảng phải mạnh. Đảng
mạnh là do chi bộ tốt”. Tổ chức cơ sở đảng còn là cầu nối Đảng với quần
chúng nhân dân để duy trì mối liên hệ Đảng với nhân dân nên Chủ tịch Hồ

7


Chí Minh đã khẳng định: “Chi bộ là nền móng của Đảng, Chi bộ tốt thì mọi
viêc mới tốt”.
Với vị trí, vai trò là hạt nhân chính trị ở cơ sở, tổ chức cơ sở đảng tuy là
một bộ phận trong hệ thống chính trị ở cơ sở, nhưng là tổ chức lãnh đạo tất cả
các tổ chức khác trong hệ thống chính trị đó, là tổ chức bảo đảm cho mọi hoạt
động ở cơ sở theo đứng định hướng chính trị của Đảng.
-Năng lực lãnh đạo,sức chiến đấu của Đảng.
Năng lực lãnh đạo:
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân để xây dựng Đảng; đoàn kết và

- Sức chiến đấu của Đảng:
Nâng cao sức chiến đấu của tổ chức Đảng là thực hiện tốt việc tự phê
bình và phê bình, đấu tranh phê phán các biểu hiện sai trái. Thường xuyên
sàng lọc Đảng viên, kiên quyết đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi
Đảng bằng các hình thức thích hợp. Khai trừ những Đảng viên thoái hoá về
chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tham nhũng, lãng phí quan liêu, cố tình vi
phạm kỷ luật Đảng và pháp luật của Nhà nước. vận động ra Đảng hoặc xoá
tên ra khỏi danh sách Đảng viên đối với những Đảng viên phai nhạt lý tưởng,
giảm sút ý chí phấn đấu không làm tròn nhiệm vụ của Đảng viên, đã được tổ
chức Đảng giúp đỡ mà không tiến bộ.
1.2- Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng:
1.2.1. Quan điểm của Mác - Lê nin về tổ chức cơ sở đảng.
Mác - FĂng ghen là những người đầu tiên nêu lên những quan điểm, tư
tưởng về tổ chức cơ sở Đảng. Hai ông sáng lập ra "Liên đoàn những người
cộng sản" và các chi bộ của liên đoàn, quốc tế I và các Đảng cộng sản của
quốc tế II. Trong quá trình hoạt động cách mạng, hai ông đã chỉ ra rằng: “Các
chi bộ bị buông lỏng về mặt tổ chức sẽ dẫn đến cắt đứt liên lạc với BCH
trung ương, làm cho Đảng mất chỗ dựa vững chắc và duy nhất”. Hai ông đã

9


đặc biệt nhắc nhở các Đảng cơ sở khâu đặc biệt quan trọng là củng cố các chi
bộ, “ Biến mỗi chi bộ thành trung tâm và hạt nhân của hiệp hội công nhân, là
mắt xích quan trọng, là chỗ dựa vững chắc của Đảng”
Kế thừa và phát triển những quan điểm đó, Lênin trong xây dựng và
lãnh đạo Đảng Bôn sê vích Nga, Đảng chủ nghĩa dân chủ - xã hội Nga, một
Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân đã chỉ rõ "Việc thành lập các tổ chức
cách mạng trong các xí nghiệp, nhà máy là nhiệm vụ đầu tiên, cấp bách của
Đảng chủ nghĩa dân chủ - Xã hội Nga, mỗi nhà máy phải là một thành trì".

phải mạnh, là do chi bộ tốt” 1; “Muốn làm nhà cho tốt thì phải xây dựng nền
móng cho vững, muốn thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo củng cố chi bộ" 2.
1.2.3. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam.
Đảng cộng sản Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, giáo dục,
rèn luyện. Trong suốt quá trình lãnh đạo Đảng cộng sản Việt Nam, luôn luôn
quan tâm lãnh đạo, xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở Đảng.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng, Đảng ta khẳng
định "Những thành tựu đã đạt được, những tiềm năng để khai thác, những
kinh nghiệm có giá trị đều bắt nguồn từ sự nỗ lực phấn đấu của quần chúng ở
cơ sở mà hạt nhân là tổ chức cơ sở đảng, những mặt khác sự yếu kém của
nhiều tổ chức cơ sở đảng đã hạn chế những thành tựu của cách mạng".
- Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là cầu nối giữa Đảng với
nhân dân, có vị trí rất quan trọng trong hệ thống tổ chức của Đảng.Toàn Đảng
phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội ở cơ sở, nhất là những địa bàn, lĩnh vực trọng
yếu, có nhiều khó khăn. Lấy hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ
sở làm thước đo kết quả tổng hợp của công tác xây dựng Đảng.

11


- Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, dựa vào
dân để xây dựng Đảng, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
trong việc tham gia xây dựng Đảng. Tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên phải chịu sự giám sát của nhân dân.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Xây dựng tổ chức cơ sở đảng phải kết
hợp chặt chẽ với thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh”, với xây dựng chính quyền, các tổ chức chính trị - xã

Hai Là: Xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị,
tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao
chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật
và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn
luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng,
tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển
đảng viên.
Ba là: Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế hành chính, sự
nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị – xã hội trong sạch, vững
mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là: Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh
thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia
xây dựng và thực hiện đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
nước.
Năm là: Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các Nghị quyết, chỉ thị của
Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ
chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
Đảng uỷ cơ sở nếu được cấp trên trực tiếp uỷ quyền thì được quyết
định kết nạp và khai trừ đảng viên.

13


Ngoài chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đảng. Ban Bí thư Trung
ương đã có quy định cụ thể đối với Đảng bộ, chi bộ cơ sở vùng nông thôn.
Cấp uỷ đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự là trung
tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, được Đảng viên và nhân dân tín nhiệm.
Định kỳ hàng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia, góp ý xây dựng
đảng, Bí thư cấp uỷ cơ sở, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tự phê bình trước
đại diện của nhân dân và chịu trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, lãng phí,

Kinh tế của xã cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, bên cạnh đó phát triển
thêm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
2.1.3.Đặc điểm về xã hội.
Toàn xã có 1092 hộ, với tổng số nhân khẩu là: 6730 khẩu, gồm 22 bản
và có các dân tộc: thái, mông, dao, kháng cùng sinh sống.

15


2.2.Tình hình Đảng bộ xã Nậm Sỏ, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
2.2.1.Về hệ thống tổ chức.
*Số lượng-cơ cấu:
Xã có một Đảng bộ trực thuộc huyện ủy, có 28 chi bộ trực thuộc với
137 Đảng viên, có 6 chi bộ cơ quan, 22 chi bộ thôn bản. Trong đó đảng viên
nam là: 122 đồng chí, đảng viên nữ là: 05 đồng chí, có 13 đảng viên dự bị,
đảng viên miễn sinh hoạt là 02 đồng chí.
* Trình độ của đảng viên trong toàn xã:
Cấp I : 101 đ/c.
Cấp II: 30 đ/c.
Cấp III:06 đ/c.
Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học: 12 đ/c.
* Về độ tuổi đời của đảng viên : thấp nhất 22 tuổi, cao nhất là 60 tuổi.
2.2.2. Tình hình hoạt động của Đảng bộ xã Nậm Sỏ, Huyện Tân Uyên.
* Thuận lợi: Trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ, đảng ủy
xã luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Ban Thường vụ
Huyện ủy, các ban ngành đoàn thể chính trị, xã hội của huyện. Các chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng các cấp. Sự đồng thuận của cán bộ, đảng viên và nhân
dân các dân tộc trong toàn xã đã nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, tin
tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.
* Khó khăn: Địa bàn rộng, dân cư phân bố không tập trung, địa hình phức

đãi, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, công nghiệp vào địa bàn xã phát
triển kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Một số doanh nghiệp đã
đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng mẫu mã sản phẩm, khai thác những tiềm
năng tài nguyên, nguyên liệu sẵn có như vàng, cây nguyên liệu để nâng cao
năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp bình quân đạt 9,5%, thương mại, du lịch, dịch vụ đạt 5,5%;

17


đặc biệt giá trị sản xuất bình quân đạt 5,5 triệu đồng/người/năm tăng cao
nhiều lần so với chỉ tiêu Đại hội lần thứ XV đề ra. Các ngành dịch vụ phát
triển từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân, giải quyết việc làm tăng thu
nhập cho nhiều lao động.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự ATXH được giữ vững. Các đoàn thể
chính trị - xã hội, chính quyền, Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh. Chính sự
ổn định và phát triển đã tạo đà cho địa phương phát triển kinh tế - xã hội.
2.3.1.2. Chính trị tư tưởng
Trong mọi thời kỳ cách mạng công tác chíng trị tư tưởng của tổ chức
cơ sở Đảng là một bộ phận quan trọng của công tác chính trị tư tưởng của
toàn Đảng. Vì vậy, rong thời kỳ mới hiện nay Đảng ta tiếp tục xác định giáo
dục chính trị tư tưởng là rất quan trọng.
Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục lý luận chính trị cho Đảng
viên, phát huy truyền thống và đạo đức cách mạng, xây dựng đời sống văn
hoá lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc. Triển khai học tập tốt các nghị quyết
của TW, nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo, phát huy tính tiền
phong gương mẫu trong việc thực hiện tốt cuộc vận động chỉnh đốn Đảng.
2.3.1.3. Xây dựng củng cố tổ chức Đảng cơ sở
Đảng bộ xã Nậm Sỏ có 137 đ/c Đảng viên; năm 2009 đến năm 2011,
phân xếp loại đảng viên như sau: Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là:

Thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền và
các đoàn thể, bí thư, trưởng Bản được tập huấn các lớp ở trung tâm chính trị
huyện phối hợp tổ chức.
Triển khai học tập tốt các nghị quyết của TW, xây dựng chương trình
hành động của Đảng bộ, nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo,
phát huy tính tiền phong gương mẫu trong việc thực hiện tốt cuộc vận động
chỉnh đốn Đảng.

19


- Công tác phát triển Đảng viên.
Đảng bộ coi đây là chiến lược cho sự phát triển của Đảng bộ, có kế
hoạch bồi dưỡng, có số lượng, chỉ tiêu rõ ràng và được phân bổ về các chi bộ.
Trong nhiệm kỳ 2006-2010, toàn Đảng bộ đã kết nạp được 10 đồng chí. Nhìn
chung đảng viên mới được kết nạp đều có trình độ văn hoá từ Tiểu học đến
Trung học cơ sở trở lên, có đủ phẩm chất chính trị, các bước tiến hành phải
đảm bảo nguyên tắc, sau khi kết nạp số Đảng viên mới đều tu dưỡng rèn
luyện học tập để nâng cao trình độ chính trị về chuyên môn nghiệp vụ.
2.3.1.4. Công tac kiểm tra Đảng
Đã có những bước rõ nét, kể cả tư tưởng nhận thức và tổ chức. Đảng uỷ
đã cùng với uỷ ban kiểm tra xây dựng chương trình làm việc, thực hiện đúng
Chỉ thị, Nghị quyết và Điều lệ Đảng quy định.
Trong nhiệm kỳ qua, uỷ ban kiểm tra đã tập trung xem xét kiểm tra vào
những đảng viên vi phạm và có dấu hiệu vi phạm, đã kỷ luật xoá tên 01 đồng
chí, cảnh cáo toàn Đảng bộ 01 đ/c và không có đồng chí làm đơn rút khỏi
danh sách đảng viên. Nhìn chung thời gian vừa qua số lượng đảng viên vi
phạm, có dấu hiệu vi phạm đã giảm so với trước đây. Nguyên nhân cơ bản là
đảng bộ đã thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao ý thức tổ chức kỷ
luật Đảng, UBKT Đảng làm việc đúng nguyên tắc, có trách nhiệm, khách

phê bình.
2.3.2. Những hạn chế:
2.3.2.1.Nguyên nhân.
* Chủ quan:
- Năng lực lãnh đạo và tổ chức thực hiện của cấp ủy, chính quyền và
cả hệ thống chính trị còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của địa
phương.

21


- Việc lãnh đạo chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn thiếu khoa học,
mất cân đối, chưa nhạy bén với nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, chưa có những cơ chế hợp lý nhằm khuyến khích các thành
phần kinh tế phát triển, việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, chăn
nuôi còn nhiều hạn chế, số ít hộ nông dân chưa thực sự hăng hái đi đầu trong
việc đưa các loại giống cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất,
chưa nhân rộng các mô hình trang trại đang làm ăn có hiệu quả.
- Thiếu những nghị quyết chuyên đề chỉ đạo phát triển sản xuất. Công
tác lãnh đạo chỉ đạo của Đảng bộ đối với chính quyền và các Đoàn thể còn lơi
lỏng. Việc triển khai các nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND và của UBND chưa
thực sự nghiêm túc, còn chậm đưa vào thực hiện, một số ít cán bộ còn quan
liêu, cửa quyền còn gây phiền hà cho nhân dân, công tác dân vận còn hạn chế.
Vai trò của đoàn thể, nội dung, phương thức hoạt động còn nghèo nàn, khô
cứng, chưa bám sát nhiệm vụ chính trị địa phương, chưa có sức thu hút thuyết
phục hội viên, đoàn viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền chủ trương
đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước tới hội viên, một bộ phận
đảng viên còn thiếu gương mẫu, một số ít cán bộ đảng viên còn bảo thủ, chậm
đổi mới, không chịu học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Chế độ sinh hoạt của cấp uỷ và chi bộ không đều, tính chiến đấu trong

trên địa bàn xã.

23


Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNG
BỘ XÃ NẬM SỎ, HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
3.1. Mục tiêu và phương hướng:
Đại hội Đảng bộ xã Nậm Sỏlần thứ XVI có ý nghĩa trọng đại. Đây là
Đại hội thể hiện ý chí quyết tâm phấn đấu, tiếp tục thực hiện công cuộc đổi
mới mạnh mẽ CNH-HĐH, giữ vững hệ thống chính trị và ANTT, để phát
triển toàn diện trên tất cả các mặt, thực hiện tốt chính sách xã hội, công tác
xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh, là tiền đề để lãnh đạo
nhân dân hoàn thành các mục tiêu, cụ thể như sau:
- Tổng thu nhập toàn xã đạt 1.495.590.000 đồng.
- Bình quân thu nhập đầu người: 5.5 triệu đồng/người/năm.
Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế bình quân 6%/năm
* Về cơ cấu kinh tế: theo tỷ lệ nông nghiệp: 40,4%; Tiểu thủ công
nghiệp 10,6; Dịch vụ 21%.
* Cơ cấu nông nghiệp:
- Trồng trọt: 40%
- Chăn nuôi 30%
- Dịch vụ Nông nghiệp 20%
* Tổng sản lượng quy thóc: đến năm 2011 là 1.118 tấn.
Thu ngân sách hàng năm đạt chỉ tiêu 80.5%.
duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã
hội hoá y tế, ổn định phát triển dân số 0,6%.
Xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách 80%. Nhân dân

trong Đại hội Đảng bộ, chi bộ cơ sở.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status