Sáng kiến kinh nghiệm sử dụng đồ dùng dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ toán lớp 2 - Pdf 33

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục. Học tập là hoạt động
chủ đạo và đặc biệt quan trọng của học sinh. Dạy học ở tiểu học đem lại cho học
sinh những kiến thức, kỹ năng, thái độ, làm cơ sở cho sự hình thành và phát
triển nhân cách con người. Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là rất quan
trọng, đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả của giáo dục tiểu học.
Dạy học Toán là một bộ phận của quá trình gi¸o dôc Tiểu học. Vì vậy đổi
mới phương pháp dạy học Toán là trọng tâm của đổi mới giáo dục toán học ở
Tiểu học. Đổi mới hình thức dạy học, trang trí sắp xếp phòng học, đổi mới cách
đánh giá và việc đổi mới phương tiện dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học là rất
cần thiết.
Hiện nay chúng ta đang áp dụng phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.
Đặc trưng của phương pháp này là coi học sinh là nhân vật trung tâm của quá
trình dạy học. Giáo viên là người tổ chức định hướng hoạt động của học sinh,
tạo điều kiện cho học sinh huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân để
tự chiếm lĩnh kiến thức. Để làm được như vậy đòi hỏi rằng giáo viên phải linh
hoạt trong cách tổ chức hoạt động, việc sử dụng đồ dùng đúng lúc, đúng chỗ,
đúng mục tiêu sẽ phát huy hết vai trò của đồ dùng dạy học, giờ dạy sẽ đạt kết
quả cao.
Việc sử dụng đồ dùng trong giờ học Toán là một hình thức phù hợp với
đặc điểm nhận thức của học sinh nhất là các lớp đầu cấp giúp các em hình dung
và phát hiện ra các tình huống có vấn đề giúp các em sẽ chủ động chiếm lĩnh
kiến thức.
Qua tìm hiểu thực trạng về sử dụng đồ dùng, tôi thấy Ban giám hiệu nhà
trường luôn quan tâm, động viên khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng
dạy học. Tuy giáo viên tích cực làm đồ dùng song vẫn mang tính hình thức,
trong tiết dạy chưa phát huy hết tác dụng của đồ dùng. Học sinh ít được sử dụng
1


IV. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU.
- Thời gian nghiên cứu: 01 năm.( Năm học: 2011-2012)

2


PHẦN II: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Mục tiêu dạy học ở bậc Tiểu học đã được ngành giáo dục khẳng định:
“Tiểu học đÆt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ
hệ thống giáo dục quốc dân”. Để đạt được điều này cần phải đổi mới phương
pháp về nội dung và phương pháp dạy học.
Việc đổi mới phương pháp dạy học là việc phát huy tÝnh tích cực, chñ
®éng, khơi dậy tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân học sinh.
Phương pháp dạy học chỉ được thực hiện nhờ có sự hỗ trợ của các đồ
dùng dạy học nhất định, trong những hình thức dạy học nhất định với những thủ
pháp hết sức phong phú đa dạng.
Dạy và học trong nhà trường được trình bày thành một hệ thống. Hệ
thống này gồm 4 yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau đó là:
- Mục đích, nội dung, chương trình, nhiệm vụ dạy học.
- Giảng dạy của giáo viên với phương pháp phù hợp theo đặc trưng của
từng môn học.
- Học tập của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thiết bị dạy học bộ môn.
Ở đây thiết bị d¹y häc là nh÷ng công cụ lao động của giáo viên và học
sinh. Chúng là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học cho nên khi
sử dụng phải đúng quy trình, cho hợp với đặc trưng bộ môn.
Đồ dùng dạy học đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin học tập, tạo ra
những khả năng để giáo viên trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc, thuận

- Khá: 40,2%
- TB: 26%
- Yếu: 3,3%
Trước tình hình đó, tôi xác định phải làm thế nào để nâng cao chất lượng
học sinh, mà muốn nâng cao chất lượng dạy học thì phải cải tiến phương pháp
dạy học. Nhận thức được như vậy, tôi tiến hành nghiên cứu việc sử dụng đồ
dùng dạy học môn Toán trong nhà trường.
* Thuận lợi:
4


- Một số học sinh tương đối thông minh, nhanh nhạy, tiếp thu cái mới
nhanh.
- Phụ huynh học sinh quan tâm, tạo điều kiện học tập cho con nên phần
lớn học sinh có tương đối đầy đủ sách giáo khoa và đồ dùng học tập.
- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm động viên, khuyến khích giáo
viên làm đồ dùng dạy học.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, nhiều đồng chí
nhận thức đúng đắn về sự phát triển của giáo dục nên tích cực đầu tư nghiên cứu
sử dụng đồ dùng dạy học.
- Đồ dùng được cấp phát hình thức tương đối đẹp.
- 100% giáo viên trực tiếp giảng dạy được tập huấn sử dụng thiết bị.
* Khó khăn:
- Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn không có đủ đồ dùng học tập.
- Đồ dùng dạy học chưa phong phú, đồ dùng trực quan đảm bảo tính giáo
dục thẩm mĩ ít.
- Một số phòng học còn chật hẹp, không phù hợp với hình thức dạy học
mới.
- Trình độ giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên kinh nghiệm giảng
dạy còn hạn chế.

chiu). Vn l s dng chỳng nh th no? bi no? i tng s dụng?
gi dy hc t kt qu tt thỡ vic s dng dựng ỳng bi, ỳng cỏch, ỳng
lỳc l rt quan trng.
Ví dụ: Trong quá trình dạy học bảng cộng thì lúc đầu cần sử dụng que tính
để lập bảng,nhng dần dần phải buộc học sinh đọc đợc kết quả phép cộng mà
không cần đếm que tính. Môn Toán có một nhiệm vụ quan trọng là rèn luyện t
duy trừu tợng cho học sinh tránh lạm dụng đồ dùng dạy học làm hạn chế kết quả
dạy học, không phát huy đợc trí lực học sinh. Để biết sử dụng đồ dùng dạy học
đúng lúc, đúng chỗ giáo viên phải nắm chắc kiến thức . Thông qua việc sử dụng
đồ dùng dạy học trong tiết dạy có thể đánh giá đợc trình độ nắm kiến thức của
giáo viên.
Khi sử dụng đồ dùng phải đúng cách nghĩa là thực hiện đúng các thao tác
theo đúng quy trình.
6


Vớ d 1: Dy phộp cng, phộp tr (cú nh) trong phm vi 100, tôi tiến
hành nh sau:
- Giáo viên nêu bài toán.
- Học sinh thao tác trên que tính tìm ra kết quả.
- Học sinh nêu các cách làm khác nhau.
- Giáo viên nhận xét, thao tác lại trên que tính, tìm ra cách làm hay nhất.
- Kết luận.
Hc sinh c t thao tỏc trờn cỏc que tớnh (cú trong b dựng thc
hnh hc Toỏn 2) t ú hiu c cỏc quy tc tớnh v thc hin c phộp
cng, phộp tr (cú nh) trong phm vi 100 (theo ý tng ó th hin cỏc hỡnh
v trong SGK toỏn 2):
Vớ d: Dy hc bi 49 + 25
Hc sinh ly ra 49 que tớnh (4 bú 10 que tớnh v 9 que tớnh ri) ly thờm
25 que tớnh na (2 bú 10 que tớnh v 5 que tớnh ri). gp cỏc que tớnh

học sinh tập trung vào giờ học.
Ví dụ 2: Khi dạy các bài về bảng nhân và bảng chia, tôi tiến hành như
sau:
- Học sinh và giáo viên sử dụng các bộ chấm tròn trong bộ đồ dùng dạy
học toán.
- Học sinh tự thao tác bằng các chấm tròn - lập phép tính - bảng nhân
(bảng chia)
Giáo viên khẳng định và chốt bài.
* Với cách tiến hành như vậy học sinh được thực hành và lập được bảng
nhân (bảng chia) nên rất hứng thú, sôi nổi phát triển được năng lực.
* Ví dụ 3: Dạy học bài lập số - các số có ba chữ số.
Học sinh được lấy trong hộp “Bộ đồ dùng thực hành Toán 2” các ô
“vuông”. Tự thao tác, sắp xếp các ô vuông theo yêu cầu đặt ra của bài học để
“hình thành” các số có ba chữ số, rồi biết đọc, viết và so sánh các số đó (thể hiện
theo “ý tưởng” của hình vẽ trong sách giáo khoa).
Lưu ý: Qua “Bộ đồ dùng thực hành học Toán 2”, học sinh có thể thực
hiện được dễ dàng “hai chiều”: Lấy các “ô vuông” theo số cho trước (chẳng hạn
cho trước số 325, học sinh phải lấy ra 3 trăm, 2 chục và 5 ô vuông để được số
235).
8


Ngc li, ly trc mt s trm, s chc, s ụ vuụng no ú, hc sinh
phi c, vit c s gm cỏc trm, chc, n v ụ vuụng ú. Chng hn, hc
sinh ly ra 3 trm (3 bng 100 ụ vuụng), 2 chc (2 th 10 ụ vuụng) v 5 n
v (5 ụ vuụng ri). T ú hc sinh c, vit c s 325 ng vi ụ vuụng ó ly
ra ú.
Nu nh giỏo viờn khụng hiu c ý ngha ca dựng thỡ khi s dng
s lm gim hiu qu ca gi hc. Qua thao tỏc cỏc chi tit ca B dựng
hc toỏn, mi em c tớch cc ch ng hn trong hc tp, hn th cỏc em

gi). Nay cú dựng thc hnh xem gi (l mụ hỡnh ng h vi hai kim
chuyn ng c) thỡ vic dy hc sinh xem gi rt thun li, do ú phi tn
dng trit trong cỏc bi hc v thi gian liờn quan n xem ng h.
- Nờn s dng hai chiu khi s dng mụ hỡnh ng h:
+ Hc sinh t quay kim ng h ch thi gian (gi) cho trc, chng
hn: quay kim ng h ch 8 gi, 8 gi 15 phỳt, 8 gi 30 phỳt
+ Nguc li t quay kim ng h v trớ cho trc no ú ri c gi
(xem gi) tng ng.
Vớ d 3: Khi dạy tiết 129: Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác.
Tôi tiến hành nh sau:
- Giáo viên và học sinh chuẩn bị hình tam giác, hình tứ giác, thớc đo độ
dài.
- Học sinh quan sát hình, dùng thớc đo các cạnh của hình, tính tổng độ dài
các cạnh của những hình đó.
- Giáo viên nhận xét, nêu kết luận cách tính chu vi.(học sinh đợc quan sát,
tự đo và tính tổng nên dễ nắm vững chu vi của một hình chính là tổng độ daì các
cạnh của hình đó).
Ngoi ra cũn rt nhiu dng bi khỏc u cú th s dng dựng ging
dy (mụ hỡnh - tranh minh ho - vt tht) nhm khc sõu cho hc sinh, hc sinh
nh lõu, vn dng bi hc linh hot.
3.Bin phỏp 3: T lm dựng dy hc.
Trong quỏ trỡnh dy hc, tụi nhn thy rng ngoi vic s dng nhng
dựng cú sn trong b dựng dy hc Toỏn 2, cú nhng bi, nhng tit giỏo
viờn phi t lm mt s dựng phự hp, phc v tt cho tit hc gõy hng thỳ

10


học tập cho học sinh giúp học sinh tiếp thu bài nhanh, nhớ lâu và khắc sâu kiến
thức.

hành thử nghiệm bằng cách cùng một tiết dạy bài: Chu vi hình tam giác - Chu vi
hình tứ giác (tiết 129 - tuần 26)…nhưng sử dụng phương pháp dạy khác nhau.
Lớp 2A5 dạy theo phương pháp đàm thoại, thuyết trình là chủ yếu, còn
lớp 2A6 tôi nghiên cứu sử dụng đồ dùng để hình thành kiến thức mới.

12


Sau õy tụi xin trỡnh by giỏo ỏn ó s dng lp 2A5
Trờng tiểu học Xuân la
Giáo viên: Nguyễn Quỳnh Dung
Khối: 2

Tun 26
Môn: toán

Tiết 129: Chu

vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác
Ngày dạy: Thứ ..,

/

/20

I - Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS: Bớc đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác.
- Kĩ năng: Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.

3 cm + 4 cm + 5 cm = 12 cm

PP, HT tổ chức các HĐ dạy học tơng ứng
HĐ của thầy

HĐ của trò

GV nhận xét, cho điểm

HS trả lời

GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học, ghi
bảng

HS nghe
1 - 2 HS nhắc lại
đầu bài

GV vẽ hình tam giác
ABC
GV chỉ và giới thiệu
tên gọi các cạnh AB,
BC, AC .

HS quan sát hình
vẽ trong SGK và
nêu số đo từng
cạnh


a) 7cm, 10cm và 13cm
b) 20dm, 30dm và 40 dm
c) 8cm, 12cm và 7cm
+ Muốn tính chu vi của hình tam
giác ta làm thế nào?
Bài tập 2: Tính chu vi hình tứ giác
có độ dài các cạnh là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm
b) 10cm, 20cm, 10cm và 20cm
+ Muốn tính chu vi của hình tứ giác
ta làm thế nào?
Bài tập 3:
a) Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh
của hình tam giác ABC.
b) Tính chu vi hình tam giác ABC.
B
3phút

A

C

GV theo dõi
GV nhận xét, cho điểm

1 HS đọc đề bài
Cả lớp làm bài
3 HS làm bảng
HS nhận xét


HS nghe

Rút kinh nghiệm
......................................................
......................................................
......................................................
......................................................
......................................................

Sau õy tụi xin trỡnh by giỏo ỏn ó s dng lp 2A6
14


Trờng tiểu học Xuân la
Giáo viên: Nguyễn Quỳnh Dung
Khối: 2

Tun 26
Môn: toán

Tiết 129: Chu

vi hình tam giác
Chu vi hình tứ giác
Ngày dạy: Thứ ..,

/

/20


GV nêu mục đích, yêu
B - Bài mới:
cầu của tiết học, ghi
1 - Giới thiệu bài:
bảng

28phút 2 - Giới thiệu về cạnh và chu
vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác

GV gắn hình tam giác
ABC
GV chỉ và giới thiệu
tên gọi các cạnh AB,
BC, AC .Yêu cầu học
15

HS trả lời

HS nghe
1 - 2 HS nhắc lại
đầu bài
HS quan sát,
lắng nghe.
HS để hình tam
giác lên bàn, tự
đặt tên hình ,đo


B

tính chu vi hình
tam giác và trả
lời chu vi hình
tam giác ABC
bằng 12
Ta phải đổi về
cùng đơn vị đo

E
2 cm

G

H

Thực hiện tơng tự đối
với hình tứ giác

6 cm
2 cm + 3 cm + 4 cm + 6 cm =
15 cm
3 - Thực hành:
Bài tập 1: Tính chu vi hình
GV theo dõi ,YC HS tự
tam giác có độ dài các cạnh
làm bài, đổi vở
là:
cho nhau để
d) 7cm, 10cm và 13cm
kiểm tra.

HS trả lời

GV nhận xét, cho điểm
GV chốt

GV nhận xét, cho điểm

1 HS đọc đề bài
Cả lớp làm bài
1 HS đo và ghi
độ dài
1 HS tính chu vi
HS nhận xét

GV nêu yêu cầu

HS nêu

GV theo dõi

B
16


A
3phót

C

C .Cñng cè, dÆn dß:

kim nghim li kt qu ca 2 gi dy lp 2. Sau 2 tit dy tụi tin
hnh ra kim tra, bi 2 lp nh nhau.
Sau õy l kim tra m tụi ó s dng kho sỏt 2 lp sau tit dy:

18


Họ và tên:........................................
Lớp:................

ĐỀ KIỂM TRA
MÔN TOÁN: LỚP 2
Thời gian: 15 phút

Điểm

Bài 1: Câu nào viết đúng?
A. Độ dài các cạnh của hình tam giác( hình tứ giác) là chu vi của hình đó.
B. Tổng độ dài của hình tam giác( hình tứ giác) là chu vi của hình đó.
C. Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác( hình tứ giác) là chu vi của
hình đó.
Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 18cm,
14cm, 23cm và 28cm.
Bài giải
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
...................
Bài 3: Cho một hình tam giác và một hình tứ giác có độ dài các cạnh đều

hc vt, khuyn khớch hc sinh tỡm tũi sỏng to.
Qua cỏc tit dy cú s dng dựng dy hc, tụi thy rng hc sinh tớch
cc ch ng sỏng tao trong hc tp. Giỏo viờn v hc sinh phi hp nhp
nhng, gi hc din ra sụi ni, hc sinh thc s nm vng kin thc v hiu
c ngun gc thc t ca vn nờn cỏc em hiu vn nhanh hn, t ú vn
dng vo thc hnh luyn tp v gii toỏn linh hot v sỏng to hn. Bi vy,
cht lng hc tp ca cỏc em dn c nõng lờn rừ rt th hin qua kt qu sau:
Xp loi
Gii
Khỏ
Trung bỡnh
Yu

u nm
30,5%
40,2%
26%
3,3%

Gia kỡ I
34%
42,5%
21,5%
2%

Cui kỡ I
40%
50%
10%
0

phng tin hot ng, phỏt huy kh nng ca mỡnh rốn luyn cho hc sinh
phng phỏp hc tp tớch cc, ch ng giỳp hc sinh cú tri thc c bn ca bc
Tiu hc tip lờn cỏc bc trờn. Vi nhng gi dy s dng hiu qu dựng
dy hc, cỏc em nm bi rt sõu v nh lõu.
Thy vic s dng dựng cú hiu qu, t nhiu nm nay Ban giỏm hiu
nh trng ó thng nht trin khai n cỏc t chuyờn mụn thc hin. n nay
hu ht giỏo viờn trong trng u cú ý thc s dng dựng dy hc (t lm
v trong sỏch giỏo khoa).
gi dy cú hiu qu giỏo viờn cn chỳ ý my im sau:
- Giáo viên phải đọc, nghiên cứu bài trớc khi khi dạy, xem phải sử dụng
đồ dùng gì? vào lúc nào cho thích hơp? học sinh thực hành trên đồ dùng bằng
hình thức nào?
- Dn hc sinh chun b dựng y .
- Giỏo viờn cú k hoch chun b dựng chu ỏo.
- Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở.
- Khi hng dn hc sinh s dng dựng phi ỳng lỳc, ỳng ch v
ỳng cỏch.
- Giỏo viờn phi bit kt hp vic s dng dựng vi cỏc phng phỏp
dy hc khỏc để truyền thụ kiến thức.
2. Khuyn ngh.

21


Để những kinh nghiệm trên được triển khai nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy, tôi xin có một số kiến nghị sau:
- Đề nghị các cấp lãnh đạo tổ chức các chuyên đề, các buổi tọa đàm về sử
dụng đồ dùng dạy học, phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học để giáo viên
chúng tôi có điều kiện tham khảo, học hỏi đồng nghiệp
- Khi đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên phải chú trọng đến việc sử

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC
CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ DẠY TOÁN LỚP 2

23


Mụn : Toán
Tờn tỏc giả : Nguyễn Thị Quỳnh Dung
Chức vụ : Giáo viên

Năm học : 2011-2012

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status