BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH GEN FCER2
LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁP ỨNG CORTICOIDS Ở
BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN ĐIỀU TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH GEN FCER2
LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁP ỨNG CORTICOIDS Ở
BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN ĐIỀU TRỊ TẠI
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động
viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chƣơng 1: TỔNG QUAN………………………………………………………. 1
1.1.
Tổng quan về bệnh hen phế quản..........................................................
1
1.1.1. Định nghĩa………………………………………………………………………
1
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản…………………………………………
1
1.1.3. Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ…………….………………………………….
3
1.1.4. Phân loại hen……………………………………………………………………
15
1.3.3. FCER2 và mối liên quan đáp ứng điều trị bằng Corticoid……………….
16
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………
20
2.2. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ nghiên cứu..................................................
21
2.2.1. Hóa chất…………………………………………………………………………..
21
1.3.
2.2.2. Thiết bị……………………………………………………………………………. 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………
22
2.3.1 Xác định đa hình gen……………………………………………………
44
3.2.1 Đặc điểm các bệnh nhân được đánh giá đáp ứng Corticoids……….
44
3.2.2 Kết quả đáp ứng thuốc…………………………………….…………………
48
3.2.3. Mối liên quan giữa đa hình gen FCER2 với mức độ kiểm soát………
49
3.2.4 Mối liên quan giữa đa hình gen FCER2 và đợt kịch phát hen…………
50
Chƣơng 4 : BÀN LUẬN
52
4.1 Về tính đa hình gen FCER2 trên bệnh nhân hen phế quản đến khám
tại bệnh viện Nhi trung ƣơng………………………………………………
52
4.1.1 Về quy trình xác định tính đa hình gen FCER2…………………………
52
Deoxyribonucleic acid (Axit deoxyribonucleic)
3
Bp
4
CAMP
Base pair (Cặp bazơ nitơ)
Childhood Asthma Management Program (Chƣơng trình
quản lý hen suyễn trẻ em)
5
dNTP
Deoxynucleotide triphosphate
6
ddNTP
Dideoxynucleotide triphosphate
7
EDTA
Lƣu lƣợng thở ra tối đa đoạn từ 25%-75% của FVC
13
GINA
Chƣơng trình khởi động toàn cầu phòng chống hen
14
ICS
15
MEF25%
Lƣu lƣợng vị trí còn lại 25% thể tích của FVC
16
MEF50%
Lƣu lƣợng vị trí còn lại 50% thể tích của FVC
17
LABA
Thuốc cƣờng β2 adrenegic tác dụng kéo dài
Corticosteroid dạng hít
Thuốc cƣờng β2 adrenegic tác dụng ngắn
23
TAE
Tris base, acetic acid and EDTA.
24
VC
Dung tích sống
DANH MỤC BẢNG
STT
1
2
3
4
Ký hiệu
Tên bảng
Bảng 3.3
9
Bảng 3.4
10
Bảng 3.5
11
Bảng 3.6
12
Bảng 3.7
13
Bảng 3.8
14
Bảng 3.9
15
Bảng 3.10
Kết quả xác định kiểu gen của 9SNP còn lại
Tuổi và giới tính của các bệnh nhân đƣợc đánh giá đáp ứng
thuốc
Chiều cao, cân nặng của các bệnh nhân đƣợc đánh giá đáp
ứng thuốc
Các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân
Tỷ lệ phân bố bậc hen hiện tại của các bệnh nhân
Mối liên quan đa hình gen FCER2 với mức độ kiểm soát hen
theo thang GINA
Mối liên quan đa hình gen FCER2 với mức độ kiểm soát hen
theo ACT
Mối liên quan đa hình gen FCER2 với xuất hiện cơn hen
26
33
36
37
38
38
40
42
43
44
44
47
47
49
50
51
Hình 2.1
8
Hình 2.2
9
Hình 2.3
10
11
Hình 2.4
Hình 3.1
12
Hình 3.2
13
14
15
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
16
12
13
16
19
29
29
30
30
33
35
41
45
46
48
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản là một trong những bệnh phổi mạn tính phổ biến ở nƣớc ta cũng nhƣ ở
nhiều nƣớc trên thế giới. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên và có xu hƣớng ngày càng
tăng. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2004, trên thế giới có hơn 300 triệu
ngƣời mắc hen phế quản với 6-8% là ngƣời lớn, hơn 10% ở trẻ em dƣới 15 tuổi; ƣớc tính
đến năm 2025, con số này tăng lên đến 400 triệu ngƣời [35], [36]. Tỷ lệ tử vong cũng tăng
lên rõ rệt, hàng năm có khoảng 20 -25 vạn ngƣời tử vong do hen, hiện nay theo số liệu của
chƣơng trình khởi động toàn cầu phòng chống hen (GINA) là 255.000 ngƣời [5], [25].
Ở Việt Nam, tuy chƣa có số liệu thống kê đầy đủ, song theo công bố của một số tác
giả, tỷ lệ trẻ em mắc hen phế quản ở Việt Nam cũng gia tăng nhanh chóng. Năm 1997, tỷ lệ
hen phế quản ở trẻ em dƣới 15 tuổi là 2,7% [8], năm 2002 là 9,3% [11], năm 2005, 2006 lần
lƣợt là 10,42% [15] và 8,74% [7]. Thiệt hại do hen phế quản gây ra không chỉ là các chi phí
trực tiếp cho điều trị mà còn là làm giảm khả năng lao động, gia tăng các trƣờng hợp nghỉ
bệnh nhân hen phế quản điều trị tại bệnh viện nhi trung ƣơng
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về bệnh hen phế quản
1.1.1 Định nghĩa
Theo chƣơng trình khởi động toàn cầu phòng chống hen (GINA) (2014) hen
phế quản là một bệnh lý đa dạng thƣờng có đực điểm là viêm đƣờng thở mạn tính.
Hen đƣợc định nghĩa bởi sự hiện diện của bệnh sử có các triệu chứng hô hấp nhƣ
khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và
về cƣờng độ, cùng với giới hạn luồng khí thở ra dao động.
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản
Trong cơ chế bệnh sinh của hen có 3 quá trình chủ yếu [3], [5]:
- Thứ nhất hình thành IgE: Quá trình này bắt đầu từ khi dị nguyên (DN) lọt
vào cơ thể qua bất cứ đƣờng nào: hô hấp, tiếp xúc, tiêu hóa, tiêm truyền, gặp đại
thực bào (ĐTB) hoạt hóa đại thực bào tiết ra interleukin-1 (IL1). Chất này sẽ biệt
hóa tế bào lympho T: Th0
Th2 (có yếu tố di truyền, cơ địa). Th2 tổng hợp các
cytokin: IL3, IL4, IL13. Hai cytokin này biệt hóa lympho B thành tƣơng bào sản
xuất IgE. IgE gắn vào bề mặt tế bào dƣỡng bào, bạch cầu ái kiềm và bạch cầu ái
toan.
Eo
DN
Histamin
PAF
Mast
phosphodiesterase A2
thành Arachidonic acid thông qua men 5 lipoxygenase
(5LO) từ đó giải phóng các Leucotrienes và thông qua men Cycloxygenase giải
phóng các Prostagladin.
- Khâu thứ ba do tác động của các trung gian hóa học, cytokines kể trên đƣợc
giải phóng từ khâu thứ 2 xuất hiện viêm mạn tính đƣờng thở gây co thắt phế quản
và gia tăng đáp ứng phế quản. Từ đó biểu hiện thành các triệu chứng hen.
ĐTB
ĐTB
1
IL6
2
IFN
Th1
IL1
Th2
IL10
IFNγ, IL2
IL4,
IL13
Trẻ xuất hiện các dấu hiệu: Ho, khò khè, khó thở, nặng ngực.
- Những dấu hiệu này có xuất hiện nhiều lần, tái đi tái lại và thƣờng xảy nặng hơn
vào ban đêm làm trẻ thức giấc hay không?
- Trẻ có tiếp xúc với các yếu tố khởi phát hen không? Nặng hơn không?
- Có tiền sử dị ứng (bố mẹ và bản thân không)
Bƣớc 2: Khám lâm sàng: Toàn diện
- Phát hiện các dấu hiệu: Ho, khò khè, khó thở
- Các dấu hiệu thực thể: Nhịp thở nhanh, rút lõm lồng ngực, ran rít, ran ngáy
-Lồng ngực hình thùng (hen lâu ngày)
- Đánh giá phân loại theo mức độ nặng nhẹ theo lâm sàng sau đây:
+ Nhẹ: Không hoặc khó thở nhẹ spO2 > 95%
+ Trung bình: Khó thở, nhịp thở nhanh, spO2 91-95% rút lõm lồng ngực.
+ Nặng: Khó thở (Phải ngồi thở), spO2 61-90% rút lõm lồng ngực, co kéo cơ ức đòn
chũm, không ăn, không bú đƣợc.
+ Cơn nguy kịch: Tím tái, vật vã hôn mê spO2 ≤ 60%.
Bƣớc 3: Đánh giá khách quan:
-
Hô hấp kế (spirometer): phƣơng pháp này đòi hỏi trẻ hít vào và thở ra
gắng sức, cần sự hợp tác tốt của trẻ. Rối loạn thông khí tắc nghẽn đƣờng thở đƣợc
đánh giá bằng các thông số sau:
-
Dung tích sống (VC) < 80% số lý thuyết
3
-
- Có thể làm các xét nghiệm khác
+ Nếu nhƣ không thực hiện đƣợc hô hấp kế hay PEF có thể dựa vào dấu hiệu khò
khè tái đi tái lại > 3 lần( mặc dù không bị cảm lạnh, không bị viêm xoang mũi dị
ứng).
+ Có tiền sử bố mẹ hoặc bản thân bị hen hoặc các bệnh dị ứng khác.
+ Tăng bạch cầu ái toan, IgE trong máu, test da với các dị nguyên dƣơng tính.
+ Điều trị thử với các thuốc giãn phế quản kích thích β2 +ICS có hiệu quả.
+ Đo nồng độ oxit nitơ (NO) trong khí thở ra: NO là một chất đánh dấu sinh học
cho hiện tƣợng viêm do tăng bạch cầu ái toan trong đƣờng hô hấp. NO trong khí thở
đƣợc dùng để định hƣớng chẩn đoán, đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi mức độ
4
kiểm soát bệnh hen. Nồng độ NO trong khí thở ra ở bệnh nhân hen thƣờng cao hơn
trẻ bình thƣờng [24].
Bƣớc 4: Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt:
a. Chẩn đoán xác định : cần thăm khám cẩn thận và phân tích toàn diện
Cần phải nghĩ đến hen nếu trẻ có bất kỳ một trong các dấu hiệu và triệu chứng sau:
+ Khò khè rõ nghe đƣợc bằng tai hoặc ống nghe( tuy nhiên cũng lƣu ý nếu nghe
phổi bình thƣờng cũng chƣa thể loại trừ đƣợc hen).
+ Ho, đặc biệt ho nhiều về đêm.
+ Khò khè tái phát nhiều lần.
+ Khó thở tái phát nhiều lần.
+ Nặng ngực tái đi tái lại nhiều lần.
- Các triệu chứng trên thƣờng xảy ra và nặng hơn về đêm và làm trẻ thức giấc khi:
+ Tiếp xúc với lông súc vật
+ Tiếp xúc với hóa chất.
+ Thay đổi thời tiết.
+ Tiếp xúc với bụi nhà.
+ Uống thuốc (aspirin, thuốc chẹn beta).
U trung thất, hạch to lành hoặc ác tính, nang phế quản gây chèn ép khí
quản, phế quản lớn, trẻ có triệu chứng ho, khò khè, khó thở kéo dài thƣờng không
đáp ứng với thuốc giãn phế quản. Chụp X quang phổi thẳng, nghiêng, chụp cắt lớp
lồng ngực thấy hình ảnh khối u chèn ép khí quản.
-
Thâm nhiễm phổi tăng bạch cầu ái toan: triệu chứng lâm sàng giống hen,
nguyên nhân do giun đũa hoặc các nguyên nhân khác nhƣ: thuốc hoặc dị nguyên
khác, tiến triển tốt và có thể tự khỏi.
-
Bệnh quánh niêm dịch: bệnh có tính chất khó thở, khò khè giống nhƣ
hen, cần thử test mồ hôi, ngoài ra trẻ còn có thể có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, bệnh
bắt đầu từ nhỏ và có tiền sử nhiễm khuẩn phổi nhiều lần.
-
Các dị tật về giải phẫu: bất thƣờng về mạch máu, hẹp khí quản bẩm sinh,
rối loạn vận động khí phế quản…cần kết hợp lâm sàng và các thăm dò siêu âm,
chụp mạch, dựng hình, nội soi khí phế quản, để chẩn đoán.
6
1.1.4. Phân loại hen
a. Phân loại theo độ nặng [4], [5], [25].
dự tính)
≤ 2 lần/
≥80%
tháng
Có thể ảnh
hƣởng đến
>2 lần/ tháng
hoạt động
và giấc ngủ
Có thể ảnh
hƣởng đến
>1 lần/ tuần
hoạt động
và giấc ngủ
Thƣờng
Thƣờng
xuyên
xuyên
Dao động
FEV1
hoặc PEF
Có
3. Triệu chứng thức giấc ban
đêm
Không
Có
4. Nhu cầu dùng thuốc cắt cơn
< 2 lần/tuần
5. Lƣu lƣợng đỉnh
Bình thƣờng
6. Đợt kịch phát hen.
≥ 3 đặc điểm
trong
mức
kiểm soát 1
> 2 lần/tuần
phần ở 1 tuần
< 80% giá trị tốt nhất bất kỳ
của BN
≥ 1 lần/năm
Đợt kịch phát
Điều trị đợt kịch phát
Bậc điều trị
Giảm bậc
Bƣớc 1
Bƣớc 2
Bƣớc 3
Bƣớc 4
Tăng bậc
Bƣớc 5
Giáo dục sức khoẻ về Hen
Kiểm soát môi trƣờng
Cƣờng 2 tác
dụng nhanh Cường
(khi có cơn)
2
tác dụng nhanh (theo nhu cầu)
Chọn một
Chọn một
Theophylin phóng thích
chậm
** Kháng thụ thể hoặc ức chế tổng hợp
Ghi chú: * ICS - glucocorticosteroid hít;
8
Bảng 1.4: Liều corticoid hít ở trẻ em [5], [25].
Tên thuốc
Liều thấp/ngày
(µg)
Liều trung bình/ngày
(µg)
Liều cao/ngày
(µg)
Beclomethsone
dipropionate
100-200
>200-400
>400
>500
Mometasone furoate
100-200
>200-400
>400
Triamcinolone
acetonide
400-800
>800-1200
>1200
Theo dõi thƣờng xuyên để duy trì mức kiểm soát tốt: tái khám nâng, hạ bậc
hợp lý.
1.2. Corticoid và vai trò của Corticoid trong điều trị hen phế quản
1.2.1 Cơ chế tác dụng của Corticoid
Cơ chế tác dụng của Corticoid trong hen phế quản: Giảm tổng hợp
interleukin IL4 (tăng trƣởng thế bào B), interleukin IL3 (tăng trƣởng mastocyt, đại
thực bào), interleukin IL5 (tăng trƣởng tế bào B, biệt hóa bạch cầu ái toan). Ức chế
tổng hợp Phospholipase A2 (chất này xúc tác giải phóng acid arachidonic giải phóng
Leucotrien và Prostaglandin). Gia tăng tác dụng thuốc giãn phế quản kích thích β2.
Giảm tính thấm thành mạch làm giảm tiết dịch nhầy [2], [32].
khuyến cáo sử dụng điều trị dự phòng ban đầu bắt đầu ngay ở bƣớc 2 với liều thấp,
một số trƣờng hợp có thể cho đơn liều (một liều duy nhất) trong ngày [4].
Đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng của các chế phẩm corticoid
với bệnh nhân hen phế quản. Theo nghiên cứu RCT của Husby và cộng sự năm
1993 là một mốc quan trọng liên quan đến việc sử dụng corticosteroid dạng hít
trong điều trị các bệnh đƣờng hô hấp nghiêm trọng. So sánh đáp ứng của một liều
duy nhất 2 mg budesonide hít với giả dƣợc cho trẻ em nhập viện vì viêm thanh quản
nặng, báo cáo cải thiện lâm sàng nhanh chóng (trong vòng 2 giờ điều trị) ở những
bệnh nhân dùng budesonide [30]. Một nghiên cứu RCT đã tiến hành trên mƣời bảy
thử nghiệm đƣợc công bố (470 ngƣời lớn và 663 trẻ em và thanh thiếu niên) (1966-
10
2006) lấy từ các cơ sở dữ liệu khác nhau (MEDLINE, EMBASE, Cochrane
Controlled Trials Register). Sau 2 đến 4 giờ của nghiên cứu, các thử nghiệm đƣợc
sử dụng nhiều liều ICS có tỷ lệ nhập viện đã đƣợc quan sát giảm nhiều hơn (OR:
0.30, 95% khoảng tin cậy [CI], 0,16-0,55) khi so sánh với giả dƣợc. Bệnh nhân
đƣợc điều trị với ICS cũng cải thiện lâm sàng nhanh hơn so với giả dƣợc hoặc
corticosteroid đƣờng toàn thân (SCS), tăng xác suất ra xuất viện sớm (OR: 4,70,
95% CI: 2,97-7,42; p = 0,0001). [39].
1.2.3 Các gen liên quan đến đáp ứng corticoid trong điều trị hen phế quản
Corticoids khí dung là những thuốc đƣợc sử dụng phổ biến nhất và hiệu quả
nhất trong điều trị hen phế quản mãn tính (Tantisira, 2009) [46], song tác dụng
không mong muốn của corticoid tƣơng đối nhiều khiến việc sử dụng corticoid bị
hạn chế, đặc biệt ở trẻ em. Ngoài ra có một tỷ lệ không nhỏ trên lâm sàng không
đáp ứng với thuốc điều trị Corticoid. Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hƣởng đến đáp
ứng điều trị bệnh hen phế quản. Một trong những nguyên nhân đó là do sự khác biệt
về di truyền ảnh hƣởng đến đáp ứng thuốc. Trong hơn một thập kỷ qua đã có nhiều
nghiên cứu về di truyền nhằm tìm ra các gen đích và các SNPs mục tiêu có liên
Nhìn chung, các nghiên cứu về di truyền liên quan đến đáp ứng với corticoid
ở bệnh nhân hen phế quản cho thấy có nhiều biến thể di truyền có mối quan hệ chặt
chẽ với đáp ứng thuốc, có thể giúp ích cho việc tiên đoán hiệu quả điều trị [48]. Tuy
nhiên số lƣợng bằng chứng lâm sàng của mỗi gen là khác nhau: Các gen TBX21,
STIP, NR3C1, DUSP1, CRHR1 không đƣợc lặp lại và đến gần với lâm sàng, gen
12
FCER2 có nhiều bằng chứng lâm sàng chứng mình có liên quan đến đợt tăng các
đợt kịch phát trong điều trị hen phế quản.
1.3. Đa hình gen FCER2.
1.3.1 Dược lý di truyền và các khái niệm liên quan
Dƣợc lý di truyền dựa trên thành tựu phát triển của ngành sinh học, sinh lý,
hóa sinh và dƣợc lý. Trên thế giới dƣợc lý di truyền đã đƣợc nghiên cứu và ứng
dụng trên lâm sàng. Nhƣng ở Việt Nam chƣa đƣợc nghiên cứu để ứng dụng và phát
triển. Để hiểu hơn về dƣợc lý di truyền đề tài tìm hiểu một số khái niệm liên quan:
- Đa hình đơn nucleotide- viết tắt: SNP (Single nucleotide polymorphisms):
Mỗi gen là một đoạn ngắn trong chuỗi xoắn kép ADN, tạo nên một bộ gen của con
ngƣời. Đoạn ngắn đó lại là một chuỗi rất nhiều các base, hầu hết các biến động về
một gen giữa các cá thể chỉ do sự khác nhau của 1 base trong gen đang xét. Đó
chính là tính đa hình đơn nucleotid (SNP). Ví dụ: một SNP có thể thay đổi trình tự
DNA: AGCCT đến AGTCT [22].
SNP là những biến thể di truyền phổ biến nhất trong DNA của con ngƣời,
xảy ra khoảng một lần trong mỗi 100 đến 300 cặp base. Hiện nay đã có hơn bốn
triệu SNPs đã đƣợc xác định trong hệ gen của con ngƣời. SNPs xảy ra khi một cặp
nucleotide bị thay thế. Vì vậy, SNPs sự khác biệt duy nhất cơ sở tồn tại giữa các cá
nhân [22].
nhau.
14
Các cơ thể đồng hợp và dị hợp có sức sống ngang nhau, đƣợc truyền gen cho
các thế hệ sau ngang nhau.
Không có áp lực của quá trình đột biến và quá trình chọn lọc tự nhiên hoặc
áp lực đó là không đáng kể.
Quần thể đƣợc cách ly với các quần thể khác, không có sự trao đổi gen.
+ Các mệnh đề và hệ quả:
Nếu nhƣ không có áp lực của các quá trình tiến hóa (đột biến, di nhập cƣ,
biến động di truyền và chọn lọc) thì các tần số alen đƣợc giữ nguyên không
đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Nếu sự giao phối ngẫu nhiên, thì các tần số kiể gen có quan hệ với các tần số
alen bằng công thức đơn giản: (p+q)2 = p2 + 2pq + q2.
Bất luận các tần số kiểu gen ban đầu nhƣ thế nào, miễn sao các tần số alen ở
hai giới là nhƣ nhau, chỉ sau một thế hệ ngẫu phối các tần số kiểu gen đạt tới
trạng thái cân bằng (p2, 2pq, q2).
Khi quần thể ở trạng thái cân bằng thì tích của tần số đồng hợp tử bằng bình
phƣơng một nửa tần số dị hợp tử.
Tần số của các thể dị hợp không vƣợt quá 50% và giá trị cực đại này chỉ xảy
ra khi p=q=0,5. Lúc này các thể dị hợp chiếm một nửa số cá thể trong quần
thể
Để kiểm tra mức độ phù hợp của tần số các kiểu gen quan sát đƣợc với tần số lý
thuyết tính theo cân bằng Hardy Weinberg có thể kiểm nghiệm bằng thống kê theo
phƣơng pháp χ2. Giá trị của χ2 càng nhỏ thì mức độ phù hợp càng cao. Đối với một
locut có 2 alen (3 kiểu gen) thì có bậc tự do bằng 1 [13].
1.3.2 Các phương pháp phân tích SNP
Trên thế giới hiện nay có nhiều phƣơng pháp phân tích SNP đƣợc phát triển