Đánh giá thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại trường mầm non nam minh nam trực nam định - Pdf 33

Đề tài: “Đánh giá thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáo tại
trường mầm non Nam Minh- Nam Trực- Nam Định”
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Trẻ em hôm nay – thế giới ngày mai”. Trẻ em là nguồn nhân lực
mới của đất nước. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em là vô cùng
quan trọng và ngày càng được toàn xã hội quan tâm. Để thực hiện tốt
việc chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ đòi hỏi các bậc cha
mẹ, các giáo viên mầm non, các nhà chuyên môn cần có những hiểu biết
về đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở các thời kỳ phát triển. Trên cơ sở đó
trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về bệnh trẻ em, về công tác
đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ, giúp cho việc phát hiện sớm các


bệnh, chuẩn bị tốt cho công tác phòng tránh, chăm sóc sức khỏe cho trẻ
khi trẻ bị ốm.
Sâu răng là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi trong đó nhiều
nhất là trẻ em. Đây là một trong những bệnh phổ biến nhất ở nước ta
cũng như các nước trên thế giới. Theo kết quả điều tra dịch tễ học trên
thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam tỷ lệ nhười mắc bệnh nà rất cao.
Sâu răng là bệnh mắc từ rất sớm- ngay khi mọc răng (trẻ 6 tháng tuổi),
chi phí cho việc điều trị rất tốn kém, vượt quá khả năng chi trả của các
nước đang phát triển và là gánh nặng của các nước phát triển. Ở Mỹ mỗi
năm chi phí cho chữa răng là 9 tỉ USD. Sâu răng không chỉ ảnh hưởng
tới tính mạng, tới sự phát triển thể chất của trẻ mà còn ảnh hưởng tới sự
phát triển về tinh thần và trí tuệ của trẻ. Bệnh đứng thứ 3 trong bảng xếp
hạng bệnh tật WHO trong những năm 1970 vì mức độ phổ biến (chiếm
90-99 %).


Trong 20 năm trở lại đây, do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


1.1. Tìm hiểu chung về răng
1.1.1. Răng
Răng là phần phụ cứng nằm trong khoang miệng có chức
năng nghiền và xé thức ăn. Số lượng, cách sắp xếp và sinh lý của
răng tạo thành các kiểu răng đặc trưng cho từng loài động vật.
1.1.2. Cấu tạo của răng
Cấu tạo của răng bao gồm: men răng, ngà răng, tủy răng và xương
răng
1.1.2.1. Men răng
Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất
của cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất, có nguồn gốc từ ngoại bì.
Men răng dày nhất ở núm răng khoảng 1,5cm và mỏng nhất ở
vùng cổ răng. Hình dáng và bề dày của men được xác định từ trước
khi răng mọc ra. Trong suốt đời người, men răng không được bồi


đắp mà mòn dần theo tuổi. Men răng có sự trao đổi về vật lý và
hóa học với môi trường trong miệng.
Men được cấu tạo bởi chất vô cơ là chủ yếu (chiếm
96%) chủ yếu là 3[(PO4)2Ca3] Ca(OH)2, còn lại là các muối
cacbonat của Magie, một lượng nhỏ Clorua, Florua à muối sunfat
của Natri và Kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% đó chủ
yếu là Protide.
Men răng cứng, giòn, trong và cản tia X, tỷ trọng từ 2,3
so với ngà răng.
1.1.2.2. Ngà răng
Ngà răng có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men,

Là tổ chức vôi hóa bao phủ ngà chân răng
Cấu trúc xương răng được chia làm hai loại: xương răng tiên
phát và xương răng thứ phát.
- Xương răng tiên phát: Ở sát lớp ngà cổ răng và không
có tế bào.


- Xương răng thứ phát: Có tế bào tạo xương, có nhiều ở
vùng phủ ngà cuống răng.
Độ dày của xương răng thay đổi theo tuổi và vị trí.
Thành phần hóa học của xương răng giống với xương ở
những nơi khác.
1.2. Bệnh sâu răng
1.2.1. Tình hình bệnh sâu răng ở trẻ em
Sâu răng là một bệnh phổ biế và mắc từ rất sớm ở trẻ em sau khi
răng mọc. Tổ chức cứng của răng bị phá hủy tạo thành lỗ sâu trên răng,
có sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn.
Sâu răng là bệnh tổn thương không hồi phục, do đó nếu không
được chữa trị và phòng bệnh kịp thời sâu răng sẽ tích lũy ngày càng cao.


Việc chữa răng tốn kém nhưng cũng không thể phục hồi được tổ
chức cứng của răng như trước. Sâu răng nếu không chữa trị kịp thời sẽ
ảnh hưởng đến sức khỏe, có thể gây biến chứng nguy hiểm.
* Tình hình sâu răng trên thế giới hiện nay
Nhìn chung từ năm 1940 đến năm 1960, tình hình sâu răng ở
các nước trên thế giới đều khá nghiêm trọng. Hầu hết các nước có chỉ số
SMTR ở mức cao, khoảng 7,4 đến 12,0. Đến những năm 80, chỉ số này
đã giảm xuống. Theo số liệu điều tra của tổ chức Y tế thế giới năm 2003,
chỉ số SMTR của trẻ 12 tuổi trung bình là 2,4. [tài liệu]

sâu răng, chưa hình thành lỗ
1.5. Chương trình nha học đường


1.6. Đặc điểm chung của trường mầm non Nam Minh- Nam TrựcNam Định
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
2.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN


3.1. Một số thông tin về trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Nam MinhNam Trực- Nam Định
3.1.1. Tỷ lệ phân bố trẻ theo nhóm lớp
3.1.2. Tỷ lệ phân bố trẻ theo giới
3.2. Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ mẫu giáp tại trường mầm non
Nam Minh- Nam Trực- Nam Định
3.2.1. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ mẫu giáo
3.2.2. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ theo từng nhóm lớp
3.2.3 Tỷ lệ sâu răng theo giới
TÀI LIỆU THAM KHẢO





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status