ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LỤC XUÂN THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TIẾNG DÂN TỘC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH CAO BẰNG
ỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LỤC XUÂN THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TIẾNG DÂN TỘC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH CAO BẰNG
C
Mã số: 60 14 01 14
ỌC GIÁO DỤC
Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới
cô giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Thị Tính đã giúp đỡ và chỉ bảo
tận tình tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin trân thành cảm ơn Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, lãnh đạo, cán bộ, giáo
viên Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Cao Bằng, đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tác giả hoàn thành việc điều tra nghiên cứu. Xin cảm ơn gia đình bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện song luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và góp ý của các
quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Lục Xuân Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................ v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
1.3.2. Mục tiêu, nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng........................................... 17
1.3.3. Các phƣơng pháp, hình thức tổ chức bồi dƣỡng ..................................... 23
1.4. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức ở
trung tâm GDTX tỉnh .............................................................................. 24
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dƣỡng .......................................................................... 24
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng ................................................... 25
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dƣỡng .................................................................. 26
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng
dân tộc H'Mông của trung tâm giáo dục thƣờng xuyên tỉnh ................... 29
1.5.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 29
1.5.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 30
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG TIẾNG
DÂN TỘC CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN TỈNH CAO BẰNG.................................................................. 32
2.1. Vài nét về khách thể và tổ chức khảo sát..................................................... 32
2.1.1. Vài nét về Trung tâm GDTX tỉnh Cao Bằng ............................................ 32
2.1.2. Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 38
2.2. Thực trạng bồi dƣỡng tiếng dân tộc H'Mông cho cán bộ, công chức
của Trung tâm GDTX tỉnh Cao Bằng ..................................................... 39
2.2.1. Thực trạng nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng ........................................ 39
2.2.2. Thực trạng phƣơng pháp, hình thức tổ chức bồi dƣỡng .......................... 41
2.2.3. Thực trạng năng lực của giáo viên tham gia bồi dƣỡng .......................... 42
2.2.4. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dƣỡng ................................................... 43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán bộ,
công chức ở trung tâm GDTX tỉnh Cao Bằng......................................... 45
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán
bộ, công chức tại TTGDTX tỉnh Cao Bằng ............................................ 45
3.2.2. Phát triển nội dung, chƣơng trình và kế hoạch bồi dƣỡng tiếng dân
tộc cho cán bộ, công chức ....................................................................... 65
3.2.3. Tăng cƣờng quản lý thực hiện nội dung, chƣơng trình bồi dƣỡng theo
hƣớng phát huy vai trò tích cực, chủ động của giáo viên, học viên............... 67
3.2.4. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên cơ hữu tham gia công tác
bồi dƣỡng .......................................................................................... 71
3.2.5. Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức bồi dƣỡng và kiểm tra, đánh
giá kết quả bồi dƣỡng ........................................................................ 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 78
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........ 79
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 79
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 79
3.4.3. Phƣơng pháp khảo nghiệm ...................................................................... 80
3.4.4. Kết quả thu đƣợc...................................................................................... 80
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 84
1. Kết luận .......................................................................................................... 84
2. Khuyến nghị................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 86
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
CSVC & TBDH
: Cơ sở vật chất và trang thiết bị day học
ĐH
: Đại Học
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GDTX
: Giáo dục thƣờng xuyên
GV
: Giáo viên
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HV
: Học viên
LĐ&TBXH
Bảng 2.1. Thông kê số liệu học viên miêu tả kết quả của các hoạt động
chuyên môn từ năm 2012 - 2015 ...................................................... 36
Bảng 2.2. Kết quả mức độ thực hiện nội dung và chƣơng trình bồi dƣỡng
tiếng dân tộc H'Mông ...................................................................... 40
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp, hình thức tổ chức bồi dƣỡng
tiếng dân tộc .................................................................................... 41
Bảng 2.4. Thực trạng năng lực giảng day của giáo viên tham gia bồi dƣỡng ...... 42
Bảng 2.5. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dƣỡng .......................................... 44
Bảng 2.6. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng tiếng dân tộc................. 45
Bảng 2.7. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng
tiếng dân tộc .................................................................................... 48
Bảng 2.8. Chỉ đạo thực hiện nội dung bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán
bộ, công chức tại TTGDTX tỉnh Cao Bằng .................................... 50
Bảng 2.9. Kết quả chỉ đạo thực hiện phƣơng pháp bồi dƣỡng tiếng dân tộc........ 52
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo tăng cƣờng cơ sở vật chất, tài chính phục
vụ bồi dƣỡng tiếng dân tộc .............................................................. 55
Bảng 2.11. Đánh giá kết quả bồi dƣỡng tiếng dân tộc ...................................... 57
Bảng 3.1. Khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp bồi dƣỡng tiếng
dân tộc cho cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh Cao Bằng .................. 80
Bảng 3.2. Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp bồi dƣỡng
tiếng dân tộc ở Trung tâm GDTX tỉnh Cao Bằng ........................... 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
cán bộ công chức tạo đƣợc uy tín và năng lực cảm hóa, thuyết phục đồng bào
dân tộc thực hiện đúng chủ trƣơng, đƣờng lối chính sách, pháp luật của Đảng
và Nhà nƣớc, những quy định của địa phƣơng. Vì vậy bồi dƣỡng tiếng dân tộc
cho cán bộ công chức đang công tác tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn là một trong những nhiệm vụ cần thiết hiện nay. Vì vậy Thủ
Tƣớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 38/2004/CT- TTg, ngày 09 tháng 11
năm 2014 về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dƣỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với
cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi.
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc có đƣờng biên giới dài giáp
Trung Quốc là nới có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, việc bồi dƣỡng tiếng
dân tộc cho cán bộ công chức lại càng cần thiết hơn bao giờ hết nó giúp Đảng,
Nhà nƣớc thực hiện các nhiệm vụ chính trị với đồng bào dân tộc.
Thực tế công tác cho thấy còn nhiều cán bộ, công chức chƣa biết tiếng dân
tộc hoặc biết tiếng dân tộc nhƣng chƣa sử dụng đƣợc một cách thành thạo dẫn
tới bất đồng ngôn ngữ với ngƣời dân, hạn chế trong trao đổi công việc và chia
sẻ thông tin. Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức và cán bộ chính
quyền cơ sở địa phƣơng, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có những
bƣớc phát triển, tỏ rõ bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu, lý
tƣởng xã hội chủ nghĩa, thực hiện đƣờng lối đổi mới, có tinh thần độc lập tự
chủ. Quyết tâm đƣa đời sống đồng bào dân tộc ngày càng đƣợc cải thiện và tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
kịp miền xuôi. Số đông cán bộ lãnh đạo chủ chốt giữ đƣợc phẩm chất đạo đức,
lối sống trong sạch, đoàn kết, từng bƣớc thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở
góp phần khôi phục lòng tin của đồng bào dân tộc. Tuy nhiện sự hiểu biết và
cho cán bộ, công chức, góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng, kinh tế, chính
trị trong tỉnh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Giám đốc Trung tâm GDTX tỉnh đối với hoạt động
bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức trong tỉnh Cao Bằng.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Qúa trình quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công
chức trong phạm vi cấp tỉnh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân
tộc cho cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh.
4.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân
tộc của cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh Cao Bằng.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc
cho cán bộ, công chức ở Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Cao Bằng.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng công tác của cán bộ, công chức tỉnh Cao Bằng phụ thuộc một
phần vào năng lực ngôn ngữ tiếng dân tộc của cán bộ, công chức, bồi dƣỡng
tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức trong tỉnh cần đảm bảo chất lƣợng, thiết
thực. Thực tế bồi dƣỡng cho thấy hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho cán
bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh Cao Bằng đã đạt đƣợc những kết quả nhất định
song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhƣ công tác phối hợp và thông tin giữa
Trung tâm và các đơn vị cử cán bộ đi học chƣa chặt chẽ. Quá trình quản lý
chƣa đồng bộ về mục tiêu, nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, đội ngũ giáo
viên, cơ sở vật chất, chất lƣợng bồi dƣỡng. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học: Trên cơ sở các số liệu kết
quả bồi dƣỡng tại Trung tâm trong những năm qua, thực hiện việc phát vấn, lấy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ý kiến thăm dò, tổng hợp các kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dƣỡng đem lại
hiệu quả từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học để xử lý và phân tích
các số liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập, phƣơng
pháp này sẽ giúp chúng ta xác định một cách khả quan về quản lý hoạt động
bồi dƣỡng của Giám đốc Trung tâm bằng số liệu định lƣợng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục, luận văn còn có 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc
cho cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh.
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng dân tộc cho
cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng tiếng
dân tộc cho cán bộ, công chức ở TTGDTX tỉnh Cao Bằng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hiệu quả cao nhất trong công việc; khóa học mở rộng tạo điều kiện cho công
chức vƣợt ra khỏi công của mình, có thể làm những công việc liên quan khi cần
thiết; khóa đào tạo tiếp tục không chỉ liên quan đến công việc hiện tại của công
chức, mà còn nâng cao khả năng làm việc của ngƣời đó trong tƣơng lai. Các
khóa học này liên quan chặt chẽ tới cuộc đời chức nghiệp của công chức và tới
việc chỉ định vị trí công việc của công chức. Hằng năm, Singapo dành 4% ngân
sách cho đào tạo, bồi dƣỡng.
Viện Quản lý Singapo là nơi tổ chức nhiều chƣơng trình ngắn hạn để học
viên tự lựa chọn theo yêu cầu của cá nhân, từ cập nhật những kiến thức và lý
luận mới về quản lý cho tới các khóa ngắn hạn, tại chức, mở tại các công ty
theo yêu cầu đặt hàng.
Trung Quốc đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất,
năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức nhằm xây dựng một đội ngũ công
chức chuyên nghiệp và có chất lƣợng cao.
Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng công chức của Trung Quốc tập trung vào: lý
luận xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc và chiến lƣợc phát triển; quản
lý hành chính nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng; quản lý vĩ mô nhà nƣớc
với những nội dung cụ thể nhƣ thể chế hành chính, quyết sách hành chính, đào
tạo và phát triển nhân tài.
Nội dung chƣơng trình đào tạo chủ yếu đƣợc xây dựng dựa vào vị trí của
từng công chức để đào tạo, bồi dƣỡng. Thông thƣờng một khóa học của công
chức bao gồm khóa học cơ bản và khóa học chuyên môn, gọi là mô hình "cơ
bản + chuyên môn". Trong đó, khóa học cơ bản đi sâu vào các nội dung nhƣ:
về học thuyết chính trị, về luật hành chính, về hành chính công, về phát triển
kinh tế - xã hội..; khóa học chuyên môn thƣờng đƣợc thiết kế dựa vào các nhu
cầu khác nhau của công chức ở các nhóm và các cấp khác nhau, thể hiện tính
chuyên môn trong đào tạo cho các cấp và các loại công chức khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
phận tổ chức nhân sự.
1.1.2. Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở
trong nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việc đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ, công chức ở nƣớc ta nhằm thực hiện
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực quốc gia, đồng thời tạo ra đội ngũ cán bộ,
công chức vừa làm việc trên các lĩnh vực theo nguyên tắc thị trƣờng vừa phải
biết quyết định các vấn đề trên cơ sở hệ thống quyền lực mà nhân dân giao cho.
Đào tạo và bồi dƣỡng theo nguyên tắc chức nghiệp hay chế độ việc làm đều
nhằm đi đến kết quả cuối cùng là tạo ra đƣợc đội ngũ cán bộ, công chức thực
sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề đƣợc giao trên nguyên tắc kết quả,
hiệu quả và chất lƣợng.
Những năm gần đây nƣớc ta đã dần hệ thống hóa và nâng cao chất lƣợng
chƣơng trình, giáo trình đào tạo, bồi dƣỡng công chức. Việc xây dựng chƣơng
trình đã chú ý hơn tới nhu cầu của ngƣời học, phù hợp với từng đối tƣợng cán
bộ, công chức và có tính hƣớng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ cao; giảm những phần
kiến thức về lý luận chung chung. Trong việc thiết kế nội dung chƣơng trình
đào tạo, bồi dƣỡng cần tham khảo ý kiến đánh giá, nhận xét, góp ý của chính
những ngƣời học và của cơ quan, đơn vị cử đi học. Thực tế cho thấy, nội dung
chƣơng trình chỉ thu hút đƣợc ngƣời học khi nó thực sự thiết thực đối với họ.
Thời gian qua, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức các cấp, các
ngành ở các tỉnh, thành đã chuyển biến tích cực, bƣớc đầu đạt đƣợc những kết
quả khả quan. Đặc biệt là chất lƣợ
quốc phòng. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này ở các vùng dân tộc, thì công tác
quản lý nhà nƣớc về dân cƣ về dân cƣ xã hội có hiệu quả đƣợc coi là điều kiện
kiên quyết. Thực tế trong những năm qua đã chứng minh do đặc điểm mặt bằng
dân trí ở các vùng dân tộc miền núi thấp nên rất ít nguồn bổ sung cũ cho đội
ngũ cán bộ chính quyền cơ sở. Để khắc phục tình trạng này các địa phƣơng đã
có kế hoạch bố trí cán bộ tăng cƣờng về cơ sở, mặt mạnh của đội ngũ này là có
kiến thức văn hóa, trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, có năng lực lãnh đạo quản
lý, nhƣng nhƣợc điểm cơ bản của đội ngũ này là không sử dụng đƣợc tiếng dân
tộc tại nơi địa bàn công tác do vậy gặp rất nhiều khó khăn trong quản lý kinh tế,
xã hội dân cƣ và nhất là chính trị an ninh quốc phòng.
Đội ngũ cán bộ, công chức từ Tỉnh, Huyện đến Xã ở vùng có đồng bào
dân tộc nhiều ngƣời không biết tiếng dân tộc. Do đó công tác tuyên truyền vận
động dân thực thi pháp luật còn nhiều hạn chế ví dụ; có nơi cán bộ nói dân
nghe không hiểu và ngƣợc lại khi dân phản ánh những vƣớng mắc thì cán bộ
cũng không thực sự thấu hiểu dân. Vì vậy công tác quản lý kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng, quản lý dân cƣ chƣa thực sự hiệu quả. Nói tóm lại thực tế
trong nhiều năm qua cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở ở địa phƣơng vùng dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
10
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tộc tỉnh Cao Bằng phần lớn chƣa có khả năng sử dụng tiếng nói và chữ viết của
đồng bào trong giao tiếp, quản lý, tuyên truyền vận động.
Công tác đào tạo tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức và cán bộ chính
chính quyền cơ sở chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Từ trƣớc đến nay có đề tài khóa học" Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
thƣờng xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm
việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan chuyên nghiệp.
Theo luật CBCC của Quốc Hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4 số 22/2008/QH
ngày 03/11/2008 quy định:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng cộng sản Việt
Nam, nhà nƣớc tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ
ngân sách nhà nƣớc.
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nƣớc, tổ
chức chính trị xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan đơn vị
thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng
sản Việt Nam, nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật”.
1.2.2. Khái niệm quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu
của QL" thì: "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm” [10; tr. 2].
Còn quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về QL nhƣ sau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [19; tr. 130].
Từ những khái niệm quản lý của những nhà khoa học khác nhau ta có thể
hiểu: Quản lý là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu mong muốn bằng các chức
năng quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Từ khái niệm QL nêu trên ta thấy:
- QL bao giờ cũng có mục tiêu. Hoạt động QL đƣợc thực hiện với một tổ
chức hay một nhóm xã hội. Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau
của nhiều ngƣời.
- QL là thực hiện những tác động hƣớng đích từ chủ thể đến đối tƣợng.
Yếu tố con ngƣời, trong đó ngƣời QL và ngƣời bị QL, giữ vai trò trung tâm
trong hoạt động QL.
- QL không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và thực
hiện hoạt động theo quy luật khách quan. Lao động QL là điều kiện quan trọng
để làm cho xã hội loài ngƣời tồn tại, vận hành và phát triển.
1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức
Bồi dƣỡng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo Từ điển Tiếng Việt
thì "Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của con người"
[24; tr.1790].
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN