quản lý nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo ở trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh thái nguyên, giai đoạn 2011-2015 - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––
BÙI VĂN ĐỨC

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRUNG TÂM GDTX
TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH. Nguyễn Văn Hộ
văn với sự tâm huyết của bản thân em trong quá trình công tác tại Trung tâm
GDTX tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là trong quá trình được học tập, nghiên cứu
tại trường Đại học sư phạm (Lớp cao học QLGD - K18).
Là học viên lớp cao học QLGD - K18 đến nay khóa học 2010 - 2012 đã
hoàn thành chương trình, luận văn tôt nghiệp cơ bản đã hoàn thiện, với tình
cảm chân thành của mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
+ Tập thể Ban Giám hiệu, lãnh đạo, chuyên viên, giảng viên Khoa Sau
Đại học cùng các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục và các phòng, khoa
liên quan của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và
giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
+ Ban gián đốc, các phòng ban chức năng và tập thể cán bộ giáo viên
thuộc Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi được
tham gia khoá học và giúp cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết …để tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
+ Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo và trách nhiệm của thầy
giáo: GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ - Nguyên Hiệu trƣởng Trƣờng đại học
Sƣ phạm Thái Nguyên. Các thầy cô là những người đã hết lòng chỉ bảo,
động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn để em có thể hoàn thành luận văn này.
Do trình độ hiểu biết có hạn và việc đầu tư thời gian nghiên cứu chưa
được nhiều, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em
xin chân thành cảm ơn và kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý
kiến của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 04 năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Văn Đức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii

tâm GDTX cấp tỉnh 9
1.3.1. Giáo dục không chính quy - mộ t phương thứ c giá o dụ c
thườ ng xuyên 9
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm GDTX 13
1.3.3. Yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng công tác
đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên hiện nay 15
1.4. Những mục tiêu định hướng cần đạt được trong quá trình quản
lý nguồn nhân lực 17
1.5. Yêu cầu của công tác quản lý và huy động nguồn nhân lực 19
1.5.1. Có tính khả thi 19
1.5.2. Có tính hiệu quả, kinh tế 19
1.5.3. Tạo được sự đồng thuận cao 20
1.5.4. Khai thác tốt các tiềm năng 20
1.6. Nguyên tắc quản lý và huy động nguồn nhân lực 20
1.6.1. Tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội 20
1.6.2. Tập trung dân chủ 21
1.6.3. Kết hợp hài hoà các lợi ích 21
1.6.4. Hiệu lực, hiệu quả và tiết kiệm 21
1.6.5. Hoàn thiện không ngừng 21
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN
NHÂN LỰC Ở TRUNG TÂM GDTX TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI
ĐOẠN 2008 - 2011 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế chính trị - văn hoá xã hội của tỉnh
Thái Nguyên và Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên 23
2.1.1. Sơ lược về tình hình kinh tế chính trị - văn hoá xã hội
của tỉnh Thái Nguyên 23

chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giảng viên từ các trường
lên kết đến giảng dạy và làm việc tại Trung tâm 58
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo 63
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp 64
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 65
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 65
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm 66
3.4.3. Nội dung và kết quả khảo nghiệm 66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Nội dung
Chữ viết tắt
1.
khoa học công nghệ
KHCN
2.
kinh tế - xã hội
KT-XH
3.
giáo dục thường xuyên
GDTX

14.
Quản lý giáo dục
QKGD
15.
Giáo dục chính quy
GDCQ
16.
Cán bộ giáo viên
CBGV
17.
Cán bộ giáo viên, công nhân viên
CBGV, CNV
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 2.1. Khối các lớp sư phạm 31
Biểu 2.2. Khối các lớp ngành kinh tế - xã hội 32
Biều 2.3. Các lớp đã tốt nghiệp trong năm học 2010-2011 33
Biểu 2.4. Kết quả các kỳ thi học phần 34
Biểu 3.1. Tổng hợp kết quả theo câu hỏi 1 66
Biểu 3.2. Tổng hợp kết quả theo câu hỏi 3 67
Biểu 3.3. Tổng hợp kết quả theo câu hỏi 4 68
Biểu 3.4. Tổng hợp kết quả theo câu hỏi 5 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2
Trong những năm qua việc huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã
hội tham gia vào việc xây dựng xã hội học tập, đã được Đảng và nhà nước
đặc biệt quan tâm, mọi người, mọi tổ chức xã hội đã thấy rõ trách nhiệm và
nghĩa vụ đối với việc xây dựng và phát triển giáo dục.
Cùng với các cơ sở giáo dục khác, Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên
trong những năm qua, đã liên kết với các trường đại học, cao đẳng trong và
ngoài tỉnh hoàn thành tương đối tốt nhiệm vụ của mình, là cơ sở giáo dục
không chính qui (KCQ) với chức năng ĐT-BD nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cán bộ công chức, người lao động, Trung tâm đã có những
đóng góp nhất định cho sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh nhà, góp phần nâng cao
dân trí, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH đất nước.
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về sử dụng lao
động cũng như nhu cầu, nguyện vọng được học tập thích ứng với điều kiện
hoàn cảnh của người lao động, chúng ta cần phải quan tâm và nâng cao hơn
nữa chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo Để làm được
điều đó, một trong những giải pháp hết sức quan trọng đòi hỏi các nhà quản lý
phải có những đúc rút kinh nghiệm từ thực tế và những nghiên cứu mang tính
khách quan và khoa học để có những giải pháp thiết thực, hiệu quả, phù hợp
trong việc quản lý các nguồn lực trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo,
đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực, đó cũng chính là tiền đề, là nhân tố mang
ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của mô hình Trung tâm GDTX nói
chung và Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên nói riêng, góp phần khẳng định
vai trò và vị thế của Trung tâm GDTX tỉnh trong giai đoạn hiện nay.
Với ý nghĩa như vậy, là một học viên lớp cao học quản lý giáo dục và
đang trực tiếp công tác tại Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên nên tôi mạnh
dạn nghiên cứu đề tài “Quản lý nguồn nhân lực trong quá trình thực hiện
liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên”.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
VI. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu các quan điểm của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT, xác
định cơ sở lý luận về công tác quản lý nguồn nhân lực trong quá trình thực
hiện liên kết đào tạo ở các Trung tâm GDTX cấp tỉnh.
2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực
trong qua trình thực hiện liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008-2011.
3. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất một số biện pháp quản lý nguồn
nhân lực trong quá trình thực hiện liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh
Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015.
VII. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với pham vi và đối tượng nghiên cứu như đã trình bày ở trên, trong
quá trình nghiên cứu sẽ sử dụng tới 3 nhóm phương pháp nghiên cứu cơ
bản đó là:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm đưa ra những cơ sở lý
luận và cơ sở pháp lý để thực hiện tốt hơn công tác quản lý nguồn nhân lực
trong qua trình thực hiện liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2015.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đánh giá đúng thực
trạng về công tác quản lý nguồn nhân lực trong qua trình thực hiện liên kết
đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2011.
- Nhóm phương pháp toán học và tổng kết kinh nghiệm nhằm đưa ra
được những minh chứng khoa học, rễ hiểu đồng thời trên cơ sở đó đề xuất
được một số biện pháp phù hợp về quản lý nguồn nhân lực trong quá trình
thực hiện liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn
2011 - 2015.


nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nước và quốc tế, bao gồm trong đó
những công trình nghiên cứu về mặt lý luận và những công trình nghiên cứu
thực tiễn.
Các nước phát triển ở châu Âu như Đức, Anh, Pháp; châu Mỹ như
Mỹ, Canađa và một số quốc gia ở châu Á như Nhật Bản, Thái Lan, Hàn
Quốc, … đã có nhiều tác giả nghiên cứu toàn diện và sâu sắc về mặt lý
thuyết đối với vấn đề đào tạo, quản lý về phát triển nguồn nhân lực. Các
kết quả nghiên cứu này tạo cơ sở giúp chính phủ đưa ra được các chương
trình, dự án đào tao, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho
sự phát triển kinh tế - xã hội.
Werther.W.B và Davis.K trong tác phẩm Human rsourcer and
prersonnal Mangerent [12, 125] đã phân tích vai trò, cơ cấu nguồn nhân lực,
các chỉ số nguồn nhân lực và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn
nhân lực.
Các công trình nghiên cứu của Weihrich và Heinx. M [11, tr 107] đã
phân tích vấn đề hiện đại hóa quá trình đào tạo, phất triển nguồn nhân lực,
vấn đề quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực như một yếu tố được
quan tâm hàng đầu trong sự phát triển của nền kinh tế hiện đại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Ngân hàng thế giới 1996 xuất bản tài liệu “Những mục tiêu phát triển
giáo dục” [7] đã đưa ra những xu hướng mới trong đào tạo nhân lực và
những ưu tiên trong đào tạo và phát triển nhân lực. Tài liệu này đã được sử
dụng như một cẩm nang ở nhiều nước.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về
vấn đề đào tao, quản lý và phát triển nguồn nhân lực. Phạm Minh Hạc trong
các bài viết “Nguồn lực con người - yếu tố quyết định việc thực hiện mục tiêu

Luận án tiến sĩ: Quản lý đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu chuyển dịnh
cơ cấu kinh tế tỉnh bình thuận của tác giả Nguyễn Phan Hưng [6].
Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện mô hình quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
trong các trường đại học của Ngô Tấn Lực - 2007 [9].
Điểm qua một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước cho
ta thấy trong quá trình CNH -HĐH đất nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của mỗi địa phương luôn gắn liền với việc triển khai, nghiên cứu về phát triển
và quản lý nguồn nhân lực để có thể thực hiện thành công các mục tiêu kinh
tế - xã hội trong quá trình chuyển đổi kinh tế cần có một đội ngũ người lao
động được học nghề, một đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề, các chuyên gia có
trình độ tay nghề cao.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Một số khá i niệm về quản lý
Quản lý: Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu,
đúng ý chí của chủ thể quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.
Quản lý giáo dục : Là hoạt động tiến hành , phố i hợ p cá c lự c lượ ng xã
hộ i theo kế hoạ ch nhằ m đẩ y mạ nh công tá c đà o tạ o thế hệ trẻ đá p ứ ng yêu cầ u
phát triển xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Quản lý quá trình đào tạo : Là hoạt động tuy không trực tiếp tham gia
vào hoạt động dạy và học nhưng cán bộ quản lý giáo dục bằng những hoạt
độ ng quả n lý củ a mì nh, tác động vào quá trình giáo dục nhằm hướng cho hoạt
độ ng dạ y và họ c đạ t đượ c nhữ ng mụ c tiêu , yêu cầ u củ a giá o dụ c và đả m bả o
chấ t lượ ng giá o dụ c.
1.2.2. Khái niệm về nguồn lực
Khái niệm nguån lùc: Nguồn lực là tất cả những yếu tố và

nguyên con người, chúng bổ sung cho nhau vì vậy cả hai loại chương trình
này cần được tiến hành song song với nhau; cả hai cần phải có những tài liệu
học tập mang tính đặc trưng, đều phải có giáo viên chuyên trách và sự trợ
giúp về tài chính; đều cần được tổ chức một cách có hệ thống. Cũng theo
UNESCO, giữa GDCQ và GDKCQ có một số điểm khác biệt: GDKCQ cần
đến sự tham gia của cộng đồng nhiều hơn so với GDCQ; tác dụng (hiệu quả)
của chương trình GDKCQ phụ thuộc vào nhu cầu của người dân ở cộng đồng;
mặc dù GDCQ và GDKCQ đều được cấu trúc theo chương trình giảng dạy và
học tập, những GDKCQ có tính mềm dẻo hơn. Ở Việt Nam, các nhà nghiên
cứu và quản lý thuộc Vụ GDTX cho rằng, GDCQ được hiểu là những chương
trình được cung cấp bởi những thể chế giáo dục đã được thiết lập trong các
trường thuộc các cấp, bậc học như trường mầm non, TH, THCS, THPT, CĐ,
ĐH. Còn GDKCQ là các hoạt động có tổ chức dành cho những người không
học hệ thống GDCQ. Theo các tác giả của “Từ điển giáo dục học”, GDKCQ
là phương thức giáo dục mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt
đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn,
chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm kiếm, việc làm
và thích nghi với đời sống xã hội.giữa các nhà nghiên cứu. Các nhà nghiên
cứu và quản lí thuộc Vụ GDTX cho rằng, GDKCQ bao gồm giáo dục bổ túc,
GDTX và các hoạt động phát triển kỹ năng sống nhằm đáp ứng nhu cầu học
tập khác nhau của các nhóm thanh thiếu niên và người lớn. GDTX là hình
thức GDKCQ giúp mọi người được học liên tục, học suốt đời để mở rộng
kiến thức, nâng cao trình độ, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm cải thiện
chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Theo “Từ điển giáo dục học” GDTX là hình thức giáo dục theo phương
thức KCQ nhằm giúp mọi người được học liên tục, suốt đời để mở rộng kiến

làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn, còn chương trình GDTX chỉ
bao gồm chương trình cấp chứng chỉ.
Quan niệm về GDCQ, GDKCQ và GDTX như trên phản ánh thực trạng
phát triển giáo dục của nước ta những năm cuối thế kỷ XX. Tuy nhiên, so với
xu thế phát triển của thời đại, thì phân chia thành GDCQ, GDKCQ và GDTX
không còn phù hợp, vì những lí do sau:
Thứ nhất: Sự phát triển với tốc độ nhanh, biến động lớn và phân hóa đa
dạng, đa tầng của xã hội dẫn đến ranh giới rất mỏng manh và dần bị xóa nhòa
giữa chính quy và KCQ về yêu cầu tri thức, thái độ kỹ năng của cá nhân nhằm
thích ứng với sự phát triển của xã hội. Nếu trước đây, để tham gia có hiệu quả
vào guồng máy sản xuất xã hội, cá nhân chỉ cần được trang bị một số kỹ năng
lao động cơ bản, nhưng ngày nay và trong tương lai gần những kỹ năng ban
đầu nhanh chóng bị lạc hậu, phiến diện và cần phải được thay thế. Vì vậy, sẽ
không còn sự tách biệt giữa GDCQ và GDKCQ.
Thứ hai: Cũng do sự phát triển của xã hội tất yếu dẫn đến xu hướng
học suốt đời trong phạm vi toàn xã hội. Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu học tập
của mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt đối với lứa tuổi trưởng thành, tất yếu phải
có GDTX. GDTX không phải chỉ cung cấp những tri thức không cơ bản,
không chính quy (đơn giản vì sẽ không còn cái gọi là tri thức cơ bản và không
cơ bản, chính quy và không chính quy), mà là những tri thức cần thiết cho
người học tại thời điểm phát triển đó của xã hội và cá nhân.
Thứ ba: Trong sự phát triển của cuộc đời mỗi con người, thì bất kì ai
cũng cần được cung cấp các phương tiện ban đầu, làm cơ sở, nền tảng cho sự
phát triển của giai đoạn sau. Mục đích, nội dung, tính chất cũng như độ dài
của giáo dục ban đầu tùy thuộc vào trình độ kinh tế, xã hội mỗi quốc gia và
đặc trưng văn hóa của mỗi dân tộc. Việc tổ chức giáo dục ban đầu cho mỗi cá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13


14
+ Chức năng của TTGDTX
Tổ chức các hoạt động giáo dục: Tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn
nhu cầu học tập đa dạng, phong phú của mọi người, trong đó có những người
không có điều kiện tiếp tục học ở các trường lớp chính quy. Trung tâm GDTX
cấp tỉnh - một cơ sở GDTX được phép thực hiện liên kết đào tạo ở nhiều cấp
trình độ, trong đó có trình độ đào tạo đại học. Nghị quyết trung ương 4 khoá
VII đã khẳng định: “Cần phải thực hiện một nền GDTX cho mọi người, xác
định học tập suốt đời là một quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân. Đổi
mới giáo dục bổ túc và đào tạo tại chức, khuyến khích phát triển các loại hình
GDTX, khuyến khích tự học”.
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định mục tiêu: “Mở rộng
các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức đào tạo từ xa. Quan
tâm đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân
các doanh nghiệp. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ
quản lý các cấp, các ngành”. “Có hình thức trường, lớp thích hợp nhằm đào
tạo cán bộ chủ chốt xuất thân từ công nông và lao động ưu tú, con em các gia
đình thuộc diện chính sách”. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
cũng đã khẳng định tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục nói chung, trong đó
có GDTX: “Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, thực hiện công bằng trong giáo
dục, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học thường xuyên, học
suốt đời”. Kết luận của Hội nghị Trung ương 6, khoá IX, (tháng 7-2002) chỉ
rõ: phát triển GDTX, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn
với nhu cầu thực tế đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi
người có thể học tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 được Thủ tướng phê duyệt
(tháng 12/2001) đã chỉ rõ quan điểm: giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân; xây dựng XHHT, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi



S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

16
cht lng o to, bi dng các Trung tõm GDTX l iu kin tiờn
quyt khng nh v th, khng nh uy tớn v to ng lc cho s phỏt
trin ca cỏc trung tõm GDTX núi chung.
Trc ht, do yờu cu thc t ca xó hi, kinh t th trng khụng chp
nhn nhng giỏ tr o, nhng tm bng khụng em li tri thc cn thit cho
ngi s hu. Vic chun hoỏ bng cp cho cỏn b cụng chc trong các cơ
quan nhà nớc, các doanh nghiệp ch l mt nhim v tm thi.
Vn t ra l phi o to cú cht lng, mi cú th cnh tranh khi giỏo
dc c coi l mt loi dch v v sn phm ca giỏo dc l hng hoỏ. Thc
t cho thy, một số nơi nhng bng cp ca cỏc Trung tõm GDTX v
giỏo dc khụng chớnh qui trong thi gian qua bị một số cơ sở lao
ng phân biệt, không trọng dụng, thiếu mn m với
những tấm bằng này, có c quan, n v, xớ nghip khụng chp nhn
bng tt nghip ti chc. ú l thỏch thc ln GDTX tn ti v c xó
hi chp nhn hay khụng.
Th hai, vic liờn kt o to hin nay mang tớnh t, trn lan. C ch
qun lý lng lo, cnh tranh ngy cng ph bin v gay gt . Vic tuyn sinh
o to ngy ca ng khú khn. ú l mt trong nhng nguyờn nhõn hn chế s
phỏt trin v qui mụ ca giỏo dc thng xuyờn trong cụng tỏc liờn kờ t a o
to. Vỡ vy, m bo tớnh nghiờm tỳc v gi uy tớn vi cỏc c s liờn kt o
to ng thi qun lý tt quỏ trỡnh o to l mt yờu cu thit yu ca cỏc
Trung tõm GDTX.
Th ba, khụng th cú cht lng o to nu khụng cú s u t v c
s vt cht, thit b phc v dy hc. Hu nh tt c cỏc trung tõm GDTX u
rt khú khn trong vic phỏt trin c s vt cht vỡ phn ln ch s dng kinh
phí tiết kiệm từ ngun kinh phớ liờn kt o to m rng v phỏt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status