Đề tài rèn kĩ năng chia cho học sinh lớp 5 - Pdf 33

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, môn Toán có vị trí rất quan trọng . Vì vậy trong nhiều
năm qua , việc dạy học toán ở trường phổ thông nói chung và dạy môn toán ở Tiểu
học nói riêng đã có nhiều đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học. Tiểu học là
bậc học nền móng, góp phần quan trọng trong thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện nhằm bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất của người lao động trong xã
hội hiện đại .
Nội dung toán học ở lớp 5 được trình bày theo năm mạch kiến thức: Số
học ; Đại lượng ; Các yếu tố đại số ; Các yếu tố hình học ; Giải toán . Mỗi mạch
kiến thức này đều có vai trò rất quan trọng, có mối quan hệ mật thiết và tác động
lẫn nhau.
Thực tiễn cho thấy , có rất nhiều sai sót trong việc dạy và học phép chia ngoài
bảng với hệ thống cách chia khác nhau buộc học sinh phải thuộc qui tắc chia, đặc
biệt là với học sinh lớp 5 khi ôn tập , luyện tập chung và khi vận dụng các kiến thức
để giải các bài toán có liên quan .
Chính vì những lý do đã trình bày ở trên , tôi đã quyết định lựa chọn nội
dung nghiên cứu :RÈN KĨ NĂNG CHIA CHO HỌC SINH LỚP 5 . Qua việc tìm
hiểu , tôi muốn nâng cao trình độ bản thân trong việc giảng dạy nội dung này .
Đồng thời ,tôi hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học phép chia và
cách ước lượng thương khi thực hiện phép chia trong chương trình toán lớp 5 .
II . MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .

1.Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học phép chia trong chương trình
toán lớp 5 .

1


2.Đề xuất một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng dạy học nội dung số học.
3.Tiến hành dạy thực nghiệm để thăm dò ý kiến , đề xuất đã đưa ra .

cho 4 người con thì mỗi người con có bao nhiêu con vịt giống? …) ; Hay việc chia
ruộng đất cho nông dân cũng phải chia cho hợp lí;… Trong nội dung môn toán ,
học sinh tiểu học cũng làm quen với các phép chia ngay từ lớp 2 đến lớp 5 .
Một số yêu cầu đặt ra với việc học các phép chia này là học sinh phải biết,thuộc
bảng chia từ 2 đến 9 và vận dụng bảng chia vào các phép chia ngoài bảng,biết cách
ước lượng thương trong khi thực hiện phép chia .Đa phần các phép chia ở lớp 5 đều
không dễ,vì vậy nảy sinh vấn đề là dạy kĩ năng thực hiện phép chia như thế nào ?
Ta có thể dựa vào bảng nhân,chia(chẳng hạn với các phép chia dễ như : 20:5;
48:6…);hoặc là dựa vào qui tắc chia của một số dạng đặc trưng(chẳng hạn qui tắc
về phép chia 2 phân số).Nhưng rõ ràng ,học sinh phải nắm khá nhiều qui tắc
chia.Chính vì vậy gây ra sự lúng túng khi học sinh làm bài.Vậy đòi hỏi người giáo
viên phải dạy chắc kiến thức và hình thành kĩ năng chia ngay từ buổi đầu(lớp2)cho
tốt.
Chính vì lẽ đó , trong chương trình môn toán lớp 5 , học sinh được học thêm phần
chia số thập phân và củng cố các dạng chia đã học ở lớp dưới . Đây là một nội dung
rất quan trọng vì nó trực tiếp phục vụ cho việc ứng dụng vào cuộc sống . Chỉ khi
nào chia đúng các phép chia trong bảngthì học sinh mới có cơ sở thực hiện được
các phép chia cao hơn,khó hơn(phép chia của số thập phân ,phép chia số có 4,5 chữ
số cho số có 1,2,3 chữ số ….)

3


Nói tóm lại, dạy học phép chia là một nội dung rất quan trọng , làm cầu nối
giữa toán học với thực tế , giữa việc học với hành của học sinh . Góp phần thực
hiện mục tiêu dạy học toán cho học sinh Tiểu học.

CHƯƠNG II:

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA- KHẢO SÁT THỰC TIỄN

năng ước lượng thương khi chia , viết và thử lại kết quả khi chia (đặc biệt với dạng
phép chia về số thập phân là rất khó ). Từ đó hình thành ở học sinh kỹ năng thực
hiện phép chia và vận dụng để giải các bài toán có văn liên quan đến nội dung này .
Đối với các tiết ôn tập cuối năm, yêu cầu học sinh tổng hợp lại các kiến thức, kĩ
năng về các dạng phép chia : cách đặt tính ; mối quan hệ giữa các thành phần của
phép chia ; thực hành tính toán và áp dụng để giải các bài toán có văn. Trong đó
các bài tập về chia dưới dạng số thập phân chiếm một lượng khá lớn .
1. Những ưu điểm và những sai sót điển hình của giáo viên và học sinh khi
dạy kĩ năng thực hiên phep chia .
1.1.

Giáo viên :

Qua việc trao đổi với giáo viên, dự giờ dạy, qua việc kiểm tra vở kết hợp với
cho học sinh làm Test, tôi thấy trong quá trình dạy nội dung phép chia , giáo viên
có những ưu điểm và một số hạn chế sau đây :
• Ưu điểm :
- Một số giáo viên đã chú ý đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình sách
giáo khoa mới . Điều đó thể hiện trong giờ toán nói chung, trong dạy phép chia nói
riêng. Học sinh được tham gia vào quá trình tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức mới
dưới sự dẫn dắt của giáo viên .

5


- Mặt khác, khi dạy các tiết phép chia về số thập phân , một số giáo viên đã sử
dụng phối hợp các phương pháp dạy học làm cho giờ học sôi nổi hơn, học sinh bớt
căng thẳng trong các tiết học bài mới và tránh được sự nhàm chán trong các tiết
luyện tập. Một số phương pháp thường được giáo viên sử dụng là : phương pháp
thảo luận nhóm, phương pháp gợi mở – vấn đáp ( trong các tiết dạy bài mới ) ;

đo 4 ,2 m = 42 dm .Đáng ra ,học sinh nêu ngay kết quả đổi 4 ,2 m bằng bao
nhiêu ? nhưng đây giáo viên lại sa đà vào hướng dẫn đổi .Hay trong hướng dẫn
phép chia của hai số tự nhiên 42 m : 2 cũng vậy giáo viên không cần hướng dẫn
mà học sinh tự làm và nêu kết quả ngay .
Chuyển sang phần thực hành luyện tập, sau khi chữa bài tập 1 chuyển sang bài
tập 2, giáo viên đã cho học sinh chữa bài bằng trò chơi “tiếp sức” rất sôi nổi, hào
hứng. Học sinh tham gia chơi rất hăng say và kết quả chữa bài rất tốt. Với các bài
tập sau đó, giáo viên cũng thay đổi cách thức hoạt động nên học sinh học bài rất sôi
nổi .
Tuy vậy, trong tiết dạy này giáo viên cũng rất phụ thuộc vào sách giáo khoa và
các tài liệu hướng dẫn ( sách giáo viên , sách thiết kế ). Trong khi điều quan trọng
nữa là học sinh biết cách thực hiện phép chia thì thời gian giành cho thực hành
luyện tập lại rất ít. Khi học sinh nêu kết quả thảo luận ( khi học bài mới ) hoặc kết
quả bài tập ( khi thực hành luyện tập ), giáo viên cũng không hề hỏi cách làm để
khắc sâu kiến thức cho học sinh. Do vậy có rất nhiều học sinh sẽ không làm được .
Sau khi thực hành luyện tập , giáo viên đã cho học sinh tiến hành làm lần lượt
tất cả các bài. Sau đó chữa từng bài : Học sinh lên chữa bài, học sinh khác nhận xét
bài của bạn, giáo viên kết luận đúng,sai chứ không hỏi học sinh tại sao lại đúng, bài
vừa làm có gì giống và khác bài đã làm để rút ra cách làm từng dạng ….
2.2. Học sinh
• Ưu điểm :
7


Học sinh có thái độ tích cực trong giờ học, thể hiện ở việc tích cực tham gia
xây dựng bài, tích cực thảo luận, làm bài tập và chữa bài. Bên cạnh đó, một số học
sinh đã biết liên hệ giữa bài toán đang giải với các bài toán đã giải để rút ra cách
làm cho dạng bài mới .
Chính vì vậy, khi dạy phép chia về số thập phân , học sinh đã có thể thực
hiện khá tốt một số dạng toán .

chia môt số thập phân với 0,1; 0,01…
Ví dụ : . 4 : 0,01 = 40 0 x 1 =400.
Nhưng 44,5 : 0,01 = 44,5 00 x 1 = 44,5
trong khi đúng phải là:

44,5 :0,01 = 4450
8

x 1 =4450


c) Học sinh nhầm lẫn khi không có dấu phẩy ở thương hay không có dấu gạch
ngang ở phân số . Trường hợp này xảy ra không nhiều nhưng lại hay xảy ra ở
những học sinh làm bài ẩu , không kiểm tra lại bài .
Ví dụ : 24 ,5
45

5
49

0
d) Học sinh làm sai do không hiểu đề bài : Trường hợp này xảy ra khi áp dụng
phép chia vào giải toán có lời văn
3 . Một số nguyên nhân cơ bản dẫn tới những sai sót điển hình trong dạy học
phép chia :
a . Về nội dung dạy học :
Mục tiêu chủ yếu dạy học nội dung này là học sinh ứng dụng bảng nhân chia
để thực hiện chia các dạng phép chia đúng cho và thành thạo ( phép chia về số tự
nhiên ,phép chia về phân số ,phép chia về số thập phân ) . Từ đó có cơ sở để giải
các bài toán có nội dung liên quan về phép chia . Tuy nhiên , trong khi học về nội

số thập phân , giáo viên lại đưa ra các bài tập tổng hợp có cả phép chia về phân số
làm cho học sinh rất căng thẳng và dẫn tới làm sai rất nhiều . Yêu cầu tổng hợp là
của tiết luyện tập chung chứ không phải tiết luyện tập .
(2) Nguyên nhân thứ hai phải nói đến là do học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức cơ
sở cần thiết như : không thuộc bảng chia từ 2 đến 9 . Do đó, các em không ước
lượng được cho các phép chia khó . Hay học sinh thực hiện các phép tính không
chính xác, kỹ năng tính nhẩm kém, định hướng chưa đúng yêu cầu . Cụ thể là phần
chia số thập phân ….
c) Về đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 :
Như ta đã biết ,để có thể thực hiện phép chia đúng ,học sinh cần phải phân tích
các thnhf phần của phép chia ,quan hệ giữa các thành phần của phép chia ,cách
thực hiện phép chia ,phải tập hợp kiến thức về bảng chia ,kĩ năng ước lượng khi
chia ,từ đó trở thành kĩ năng chia ,đặc biệt với các phép chia vơi các số lớn .

10


Nhưng đặc điểm tâm lí ở lứa tuổi 10-11 tuổi thì khả năng phân tích và tổng hợp
còn hạn chế ,diễn ra chậm .Trong khi đó , độ tập chung của các em chưa có thể kéo
dài ,dẫn đến tình trạng nhớ cái nọ quên cái kia .Chẳng hạn ,nhớ thứ tự thực hiện
phép chia thì lại quên cách ước lượng hay bảng chia …Đây cũng là một nguyên
nhân cơ bản dẫn đến sai sót nói trên
2. Kết luận :
Qua việc tìm hiểu thực trạng của việc dạy học nội dung phép chia ở một số tr]ờng
Tiểu học ,tôi thấy việc dạy của Giáo viên bên cạnh những ưu điểm còn bộc lộ nhiều
hạn chế .Những hạn chế này dù là chủ quan hay khách quan cũng đều gây ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh .Phương pháp học tập của học
sinh đã có đổi mới tự học kiến thức một cách chủ động ,lấy học sinh làm trung
tâm ,nhưng đôi lúc còn máy móc đặc biệt cách tự học .Do đó ,để nâng cao chất
lượng dạy và học Toán nói chung ,dạy và học phép chia ở lớp 5 nói riêng ,cần phải

b) 24 : 4 = … x 2
Bài 2 : Toán đố :
Tìm hai số biết khi cộng hai số lại được kết quả 9 ,khi chia số lớn cho số bé được
thương là 2 ?
• Lớp 3 :
Bài 1 :Tính giá trị biểu thức :
3257 +4659 – 1300 .

(7085 – 5023 ) x 3

6000 – 1300 x 2

9000 + 1000 : 2

Bai 2: Tìm x
X x 2 = 4826
6540 : x =

x : 3

5

= 1532

40075 : x = 7

♦ Lớp 4 :
Bài 1 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
- Phân số 1/2 thì gấp ( hoặc kém ) phân số 2/3 là … lần.



13


2. Biện pháp 3: Phân nhỏ các dạng bài tập để luyện kỹ năng chia cho học
sinh lớp 5 :
Để có thể rèn luyện kỹ năng chia được tốt, cần phân dạng các loại bài toán và
tiến hành rèn luyện, khắc sâu từng dạng một. Trước hết ta xét tiêu chí để phân
dạng.
* Tiêu chí phân dạng: Có nhiều tiêu chí để phân ra các dạng toán về phép
chia . Có thể dựa vào đặc trưng các phép chia để phân dạng. Khi đó sẽ có năm
dạng bài tập tương ứng với tên ba dạng cơ bản mà học sinh được học ( phép chia
về số tự nhiên , phép chia về phân số ,phep chia về số thập phân ), sau đó đan xen
dần vào nhau trong các tiết luyện tập chung để giúp học sinh phân biệt, nhận dạng
và hình thành kỹ năng chung. Đây là cách làm hiện hành của sách giáo khoa hiện
nay. Cũng có thể dựa trên tiêu chí hệ về bảng chia ,ta chia thành hai dạng
- Dạng 1 : Phép chia trong bảng
- Dạng 2 : Phép chia ngoài bảng .
Hoặc dựa vào tiêu chí số chữ số ở số bị chia và số chữ số ở số chia……Do vậy
nếu dựa vào tiêu chí này ta có thể phân ra các dạng toán:
+ Số có một chữ số chia cho số có một chữ số .
+ Số có hai chữ số chia cho số có một chữ số .
+ Số có ba chữ số chia cho số có một chữ số .
+Số có bốn chữ số chia cho số có một chữ số .
+ Số có nhiều chữ số chia cho số có hai chữ số ,ba chữ số ….
Hay có thể dựa vào tiêu chí kết quả thương của phép chia . Khi đó sẽ phân ra
các dạng :
- Dạng 1 : Phép chia hết .
-Dạng 2 : Phép chia có dư .
ở đây , vì muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề rèn kĩ năng thiện phép chia , chúng


Đây là dạng toán phổ biến trong sách giáo khoa và vở bài tập lớp 4 và lớp 5.
Là dạng toán có ứng dụng nhiều trong thực hành tính toán cũng như trong thực tế
cuộc sống. Dạng toán này không phải là dạng toán khó với học sinh .
Tuy nhiên học sinh gặp lại khó khăn và thường làm sai khi mà học sinh không
hiểu rõ bản chất của tất cả các số tự nhiên đều có thể biểu diễn dưới dạng phân
số ,như số 23 = 23 /1
Vậy :

2

2
: 23 =

9

23
:

9

1

Do vậy giáo viên phải lưu ý học sinh trường hợp này . Có thể là lưu ý trong phần
giảng bài mới rồi cho học sinh luyện tập hoặc đan xen vào cùng với các phép chia
hỗn hợp có các loại số khác nhau để tạo tình huống rồi giảng . Sau đó cho luyện tập
để khắc sâu điểm đáng lưu ý này để học sinh khỏi nhầm lẫn khi gặp trong quá trình
luyện tập . Trong khi lưu ý học sinh trường hợp đặc biệt này , cũng cần giúp học
sinh không máy móc khi làm , tức là không phải khi nào cũng viết số tự nhiên
thành phân số có mẫu số là 1 .

:

6

=
2

3 . Phép chia số tự nhiên cho số thập phân :
Trường hợp này cũng giống như trường hợp 2 ,chỉ việc lấy số tự nhiên nhân với
mẫu số của phân số
Ví dụ :

21
45 :

45 x 2
=

2

21

3.2 Dạng 2 : Phép chia về số thập phân :
1. Phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên :
áp dụng phép chia về số tự nhiên vào dạng phép chia này,tuy nhiên nó cũng có
một qui tắc riêng.Việc áp dụng tốt qui tắc thì học sinh sẽ làm tốt dạng bài tập này .
Ví dụ :

5432,2 : 346 =


2237,78 : 100 =

Học sinh lại làm là :2237,78 :100 = 2,23778 (vì đếm cả chữ số 1 để lùi dấu
phẩy )

hoặc là :2237,78 :100 = 223778 (lùi sang bên phải )

Kết quả phải là :

2237,78 : 100 = 22,3778

Do vậy , để học sinh có thể giải tốt dạng toán này thì trước hết giáo viên phải cho
học sinh nhận xét được vị trí của dấu phẩy mới so dấu phẩy cũ và so sánh số chữ số
được lùi sang trái ở số bị chia với số chữ số 0 ở số chia . Sau đó mới tiến hành
giải . Vì đây là dạng toán không khó nên giáo viên chỉ nên hướng dẫn để học sinh
tự nhận bết ra cách làm rồi cho luyện tập dạng toán này .
Sau khi học sinh đã nhẩm được khá thành thạo các bài tập , giáo viên nên đưa ra
các bài tập tổng hợp để học sinh nhận dạng ,so sánh với việc chia nhẩm ở số rự
nhiên cho 10 ,100 ,1000 ,….
3.Phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ,thương tìm được là số thập phân.
Ví dụ : 675 : 2 = 337 ( dư 1 )
Thực tế đây thuộc dạng phép chia giữa hai số tự nhiên có dư ,nhưng khi đã học
về số thập phân thì phép chia hai số tự nhiên ấy sẽ có kết quả không có số dư
Như 675 : 2 = 337,5
675

2

07


5.Phép chia số thập phân cho số thập phân :
Ví dụ : 998,45 : 54,1 =

(1)

449,8 : 6,67 =

(2)

234,2 : 2,3 =

(3)

Đây là dạng toán phổ biến về phép chia số thập phân và là dạng toán gặp nhiều
trong sách giáo khoa , vở bài tập và có ứng dụng thực tiễn .Nó khó hơn dạng 4
18


nhưng cũng đồng thời ứng dụng từ phép chia dạng 4 . Trong các bài tập mà học
sinh gặp thì dạng toán này xuất hiện với tư cách là bước luyện tập lại tất cả các
dạng phép chia về số thập phân để việc thực hiện phép chia được chính xác .
Khi luyện tập giải dạng toán này , giáo viên nên đưa ra 3 mẫu , hướng dẫn cách
làm rồi cho học sinh luyện tập với các bài toán có yêu cầu đơn giản ( chia cho số có
hai chữ số ) . Khi học sinh thành thạo rồi mới đưa ra các yêu cầu khó ( chia cho số
có nhiều chữ số ) .
Cách chia của dạng này cần chú ý nhất là biến đổi số chia thành số tự nhiên
bằng cách đếm số chữ số ở phần thập phân của số bị chia và số chữ số ở phần thập
phân của số chia .Rồi bỏ dấu phẩy ở cả hai số bị chia và số chia .Tuy nhiên nếu ở
số bị chia có nhiều chữ số ở phần thập phân hơn thì thêm chữ số 0 ở số chia và
ngược lại .

140
10
chia có

Tỉ lệ
100 %
93,3%
6,7%
2

Tìm thừa

60

57
19

3


3

số chưa
biết
Tỉ lệ

100 %

95 %


đo thời
gian cho
1 số

Phép
chia
hết
Phép
chia có
đổi đơn
vị
Tỉ lệ

Số lượt
108

Đúng
( Lượt )
101

Sai
( Lượt )
7

252

230

22



Tỉ lệ

100 %

97,2%

2,8 %

Ghi chú

* Nhận xét : ở các bài tập đưa ra đa số học sinh đều làm được tuy nhiên vì bài toán
dạng 3 học sinh chỉ được giới thiệu mà chưa luyện tập nên tỷ lệ học sinh làm đúng
chưa cao . ở dạng 2 học sinh vẫn bị nhầm khi phép chia đổi sang dạng khác không
phải là dạng học sinh vẫn làm . Dạng toán 1 đa số học sinh làm được .
3 . Qua thực nghiệm , chúng tôi rút ra một số nhận định sau :
20


- Việc khái quát các bước giải cho mỗi dạng toán là rất quan trọng . Nó giúp cho
học sinh có thể hình dung rõ tiến trình giải dạng toán đó . Khái quát các bước giải
gắn với ví dụ cụ thể sẽ giúp học sinh dễ hiểu và dễ ghi nhớ .
- Học sinh hoàn toàn có khả năng giải các bài tập nâng cao dưới sự dẫn dắt , gợi ý
của giáo viên mặc dù lúc đầu có thể học sinh còn lúng túng vướng mắc trước dạng
toán mới đó .

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ NỘI DUNG DẠY HỌC PHÉP CHIA Ở LỚP 5

1 . Đối với sách giáo khoa
∗ Các tiết dạy nội dung phép chia trong sách giáo khoa đều có phần hướng dẫn

thức, kỹ năng vừa được hình thành thì nên cho mức độ đơn giản và không nên giao
bài tập về nhà vì học sinh đã học 10 buổi trong một tuần nên các em rất mệt .

22


PHẦN III: KẾT LUẬN
I.Quá trình thực hiện đề tài :RÈN KĨ NĂNG CHIA CHO HỌC SINH LỚP 5.
Chúng tôi đã cố gắng và đạt được một số kết quả nhất định .cụ thể là :
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài ,chúng tôi xác định được vị trí cũng như mục
tiêu yêu cầu của việc dạy học nội dung về các dạng phép chia
-Tìm hiểu nội dung dạy học phép chia cơ bản ở lớp 5 : phép chia về số thập phân
- Chúng tôi tiến hành điều tra tìm hiểu thực trạng dạy học nội dung này ở một vài
trường Tiểu học ( thành phố và nông thôn ).Qua đó ,thấy được những mặt ưu điểm
và những hạn chế của Giáo viên và Học sinh khi dạy và học nội dung phép chia
.Đồng thời cũng thấy được một số điểm đáng lưu ý trong các tài liệu dạy học phần
này .
II.Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng dạy học về phép chia ,chúng tôi mạnh dạn
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC NỘI DUNG NÀY :
+ Biện pháp 1 : Chuẩn bị tốt các kiến thức cơ sở cho học sinh .
+ Biện pháp 2 : Dạy đúng mục tiêu ,chống quá tải .
+ Biện pháp 3 : Phân nhỏ các dạng bài tập để luyện tập kĩ năng chia cho học
sinh
Do trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế ,trong khoảng thời gian
ngắn nên quá trình nghiên cứu và thể hiện của đề tìa chắc chắn không tránh khỏi
thiếu sót .Chung tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo và các
bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn ,để có thể tiếp tục đi sâu nghiên cứu
,hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .
23

I. Một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học phép chia...............11
1. Biện pháp 1 : Chuẩn bị tốt các kiến thức cơ sỏ cho học sinh…………......11
2. Biện pháp 2 : Dạy đúng mục tiêu, chống quá tải :………………..............12
3. Biện pháp 3 : Phân nhỏ các dạng bài tập để luyện kỹ năng chia………….13
II.Kết quả..............................................................................................................19
III. Một số kiến nghị về nội dung dạy học phép chia……………………….....21
1. Đối với sách giáo khoa………………………………………………….....21
2. Đối với vở bài tập ………………………………………………………....21
PHẦN III: KẾT LUẬN……………………………………………………………………...23

PH ẦN IV: T ài li ệu tham kh ảo.........................................................................24

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status