đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo xã hội hóa dịch vụ y tế tu nam 1997 den nam 2011 l - Pdf 33



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin cảm ơn Trƣờng Đại học khoa học xã hội và nhân
văn – Đại học Quốc gia Hà Nội – nơi tôi học tập trong thời gian qua – đã tạo
điều kiện cho tôi học tập, làm việc và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS. TS Đoàn
Minh Huấn – Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Hội
đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ cùng các Sở, ban, ngành đã tạo điều kiện để tôi
thu thập số liệu, tìm đọc tài liệu để hoàn thành luận văn.
Luận văn của tôi được hoàn thành dưới sự giúp đỡ của những người
thân yêu nhất trong gia đình. Tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên tôi
trong những lúc tôi nản lòng.
Bạn bè cũng dành cho tôi những sự quan tâm thích đáng. Tôi xin
được cảm ơn.
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong được
sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2013

Trần Thị Thu Hồng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: ĐẢNG BỘ TỈ NH PHÚ THỌ LÃ NH ĐẠO THƢ̣C HIỆN XÃ
HỘI HÓA DICH
VỤ Y TẾ TRONG NHƢ̃ NG NĂM ĐẦU TÁI LẬP
̣


Chƣơng 2: ĐẢNG BỘ TỈ NH PHÚ THỌ LÃ NH ĐẠO TĂNG CƢỜNG
XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ Y TẾ TRONG BỐI CẢNH MỚI (2006 – 2011) . 47
2.1. Bố i cảnh lich
̣ sử ảnh hưởng tới xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế ở tỉnh Phú Tho ̣ từ
năm 2006-2011................................................................................................... 47
2.1.1. Bố i cảnh chung ảnh hưởng tới xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế ở tỉnh Phú
Thọ....................................................................................................................................... 47
2.1.2. Xã hội hóa dịch vụ y tế ở nước ta sau 20 năm đổ i mới. ...................... 54
2.2. Chủ trương của Trung ương Đảng và thể chế hóa của Nhà nước về xã hội
hóa dịch vụ y tế từ năm 2006 đến 2011. ............................................................ 62
2.2.1. Chủ trương của Trung ương Đảng............................................................ 62
2.2.2. Thể chế hóa của Nhà nước về xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế. ....................... 65
2.2.3. Những nô ̣i hàm mới của xã hội hóa dịch vụ y tế trong chủ trương ,
chính sách của Đảng, Nhà nước giai đoạn 2006 -2011. ........................................ 68
2.3.1. Quán triệt, vâ ̣n du ̣ng trong tổ chức xây dựng kế hoa ̣ch thực hiê ̣n xã
hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế. ........................................................................................................ 71
2.3.2. Quán triệt, vâ ̣n du ̣ng trong tổ chức thực hiê ̣n xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y
tế trên các liñ h vực, các loại hình, các hoạt động. ................................................... 74
2. 3.3. Quán triệt, vâ ̣n du ̣ng trong tổ chức chỉ đa ̣o đổ i mới các khâu hỗ
trơ ̣ cho xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế. .................................................................................... 82
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ KINH NGHIỆM LÃ NH ĐẠO XÃ HỘI HÓA
DỊCH VỤ Y TẾ CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 1997 ĐẾN
NĂM 2011 ......................................................................................................... 87

Dịch vụ xã hội nói chung và dịch vụ y tế nói riêng là một hoạt động tồn
tại khách quan chuyển tải những thành quả lao động của con người dưới dạng
các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người nói chung và
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mỗi người nói riêng.
Trong thời gian qua, nền kinh tế nước ta đã có sự tăng trưởng đáng kể,
tuy nhiên sự phát triển dịch vụ xã hội nói chung và dịch vụ y tế nói riêng còn
chưa tương xứng. Tình trạng yếu kém về chất lượng, hạn chế về trách nhiệm
trong việc chăm sóc sức khỏe của người dân đã và đang tạo nên sự bức xúc
trong quần chúng nhân dân, vì đối với người dân việc cảm nhận được tính ưu
việt của các dịch vụ y tế chỉ thông qua việc được chăm sóc quan tâm tới sức
khỏe như thế nào . Có thể nói , con người đươ ̣c chăm sóc dich
̣ vu ̣ y tế tố t là
mô ̣t tiêu chí rấ t cơ bản phản ánh

tiế n bộ xã hội và chấ t lượng cuộc số ng .

Trong thế giới hiê ̣n đa ̣i , đó còn là vấ n đề nhân quyề n , tức quyề n đươ ̣c c hăm
sóc sức khỏ e khi tâ ̣t bê ̣nh và laõ hóa - điề u ta ̣o vâ ̣t không loa ̣i trừ bấ t cứ ai .
Còn ngược lại , khi con người không đươ ̣c chăm sóc y tế tố t

, chẳ ng những

phản ánh tính chất thoái bộ xã hội mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến

cả chất

lươ ̣ng nguồ n nhân lực xã hô ̣i . Chính trên phương diện chăm sóc y tế mà thể
hiê ̣n trách nhiê ̣m của nhà nước , của xã hội đối với con người mang tính đạo
đức, nhân văn và nó cũng là bản chất tầng sâu của chủ nghĩa xã hội. Trong
đó, xã hội hóa y tế là một phương cách thu hút sức mạnh của xã hội vào cung

người dân là một vấn đề rất quan trọng nhằm tái tạo nguồn nhân lực phục vụ
cho sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ.
Trong bối cảnh chung của cả nước , Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đã lãnh đạo
xã hội hóa dịch vụ y tế và đạt được những kết quả bước đầu . Hơn mười năm
qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ , các ban ngành của tỉnh Phú Thọ đã quán
triệt và tổ chức thực hiê ̣n để không ngừng nâng cao chấ t lươ ̣ng chăm sóc sức
khỏe nhân dân . Trong quá trình sống và làm việc , tác giả luâ ̣n văn luôn trăn
trở là làm thế nào để tăng cường hơn nữa tính ưu việt của các dịch vụ y tế
chăm sóc tốt hơn sức khỏe của người dân, từ đó huy động sức ma ̣nh toàn dân
tham gia dịch vụ y tế nhằm nâng cao chất lượng cuô ̣c số ng con người

2

, đảm


bảo sức khỏe để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xã hội hóa
dịch vụ y tế là một hướng đi đúng được tác giả quan tâm và thấy trong thực
tiễn còn những bấ t câ ̣p , cầ n phải đươ ̣c phân tích , đánh giá nghiêm túc bao
gồ m từ chủ trương đế n tổ chức thực hiê ̣ n. Với những lý do trên, tác giả chọn
đề tài “Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo xã hội hóa dịch vụ y tế từ năm
1997 đến năm 2011” làm đ ối tươ ̣ng nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam . Đây là đề tài khoa ho ̣c có ý nghi ̃ a
thực tiễn sâu sắ c , xuấ t phát từ cả tính chấ t mới mẻ của đố i tươ ̣ng nghiên cứu
và tính thực tiễn bức xúc của vấn đề trong điều kiện hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài.
Nhìn từ bản chất thì xã hội hóa dịch vụ y tế là vấn đề không hoàn toàn
mới. Vì xã hội hóa dịch vụ y tế nằm trong chủ trương xã hội hóa các dịch vụ
xã hội của Đảng và Chính phủ ta . Nghiên cứu về dịch vụ xã hội nói chung và
xã hội hóa dịch vụ y tế nói riêng từ trước tới nay đã đươ ̣c đề câ ̣p ở các góc độ

dịch vụ xã hội , trong đó có dich
̣ vu ̣ tế , phân loa ̣i những dich
̣ vu ̣ mang tính
hàng hóa thuần công , thuầ n tư và á công , trên cơ sở đó xác đinh
̣ trách n hiê ̣m
nhà nước, khả năng xã hội hóa, đố i với từng liñ h vực dich
̣ vu ̣ y tế . Chẳ ng ha ̣n,
chăm sóc sức khỏe ban đầ u thuô ̣c loa ̣i dich
̣ vu ̣ thuầ n công cầ n đế n trách
nhiê ̣m của nhà nước , còn chăm sóc y tế thẩm mỹ lại ủy quyền cho

tư nhân

tham gia . Nghiên cứu này cũng phân biê ̣t các nô ̣i dung khác nhau của quá
trình xã hội hóa dịch vụ y tế là : tổ chức cung ứng dich
̣ vu ̣ , quản lý và chi trả
phí. Hạn chế của nghiên cứu này là chưa có điều kiện đi sâu p hân tić h, mổ xẻ
mố i quan hê ̣ giữa bảo hiể m y tế với chăm sóc y tế trong điề u kiê ̣n xã hô ̣i hóa ,
đă ̣c biê ̣t là điề u kiê ̣n chăm sóc y tế cho nhóm người nghèo.
- Nguyễn Thi ̣Hồ ng Minh : Phát triển dịch vụ y tế tư nhân ở Việt Nam
(Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ Kinh tế chiń h tr ị), trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đa ̣i ho ̣c quố c
gia Hà Nô ̣i (năm 2011) đã làm rõ vấn đề phát triển dịch vụ nói chung bao
gồm dịch vụ y tế, dịch vụ y tế tư nhân, dịch vụ kinh tế y tế,... đồng thời đưa ra
một số phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ y tế tư nhân trong thời
gian tới. Tuy nhiên, đề tài chưa đề cấp cụ thể tới vấn đề xã hội hóa dịch vụ y tế.
- Phùng Kim Bảng, Lê Quang Hoành (chủ biên), Hồ Hữu Anh: Y tế công
cộng và chăm sóc sức khỏe ban đầu, Nxb Y học, 1997, đã trình bày lý luận
chung của y học xã hội và tổ chức y tế, y tế cộng đồng và chăm sóc sức khỏe
ban đầu. Cuốn sách tuy chưa đề cập cụ thể tới vấn đề xã hội hóa dịch vụ y tế,
nhưng các nô ̣i dung trên có liên quan mâ ̣t thiế t đế n xã hô ̣i hó a, đă ̣c biê ̣t là các

trình nào đặt vấn đề nghiên cứu Đảng bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ lañ h đa ̣o xã hội hóa
dịch vụ y tế từ năm 1997 - 2011. Do đó , đây là đề tài đầ u tiên đề cập một
cách có hệ thống về xã hội hóa dịch vụ y tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 19972011 từ góc đô ̣ chuyên ngành Lich
̣ sử Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam.

5


3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ quá trình lãn h đa ̣o xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế của Đảng bô ̣ tỉnh Phú
Thọ từ năm 1997 – 2011, qua đó rút ra mô ̣t số kinh nghiê ̣m vâ ̣n du ̣ng cho hiê ̣n
nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích điề u kiê ̣n lich
̣ sử và bố i cảnh lañ h đa ̣o xã hội hóa dịch vụ y tế
của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ.
- Làm rõ chủ trương , quá trình tổ chức thực hiện và kết quả chủ yếu của
Đảng bô ̣ tỉnh Phú Tho ̣ trong lañ h đa ̣o xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế từ năm

1997 -

2011.
- Đúc kế t mô ̣t số kinh nghiê ̣m lañ h đa ̣o xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế của Đảng
bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ từ năm 1997 – 2011.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
- Về mặt thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2011.

.
- Đưa ra mô ̣t số nhận xét, kế t luận khoa học về đă ̣c điể m xã hô ̣i hóa dich
̣
vụ y tế ở Ph ú Thọ , về cơ chế và phương thức lañ h đa ̣o của Đảng bô ̣ điạ
phương đố i với quá trin
̣ vu ̣ y tế – những nhâ ̣n xét có ý nghiã
̀ h xã hô ̣i hóa dich
gơ ̣i ý cho các nghiên cứu tiế p.
- Đúc kế t một số kinh nghiê ̣m lãnh đạo xã hội hó a dich
̣ vu ̣ y tế của Đảng
bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ từ năm 1997 đến năm 2011 mang hàm ý phu ̣c vu ̣ đổ i mới
chính sách y tế địa phương.
7. Kế t cấ u luận văn.
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3
chương:
Chương 1: Đảng bô ̣ tin̉ h Phú Tho ̣ lañ h đa ̣o xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế trong
những năm đầu mới tái lâ ̣p tin̉ h (1997-2005).
Chương 2: Đảng bô ̣ tin
̉ h Phú Tho ̣ lãnh đạo tăng cường xã hội hóa dịch vụ
y tế trong bố i cảnh mới (2006-2011).
Chương 3: Kết quả và kinh nghiệm lãnh đạo xã hội hóa dịch vụ y tế của
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến năm 2011.

7


Chƣơng 1
ĐẢNG BỘ TỈ NH PHÚ THỌ LÃ NH ĐẠO THƢ̣C HIỆN XÃ HỘI HÓA
DỊCH VỤ Y TẾ TRONG NHƢ̃ NG NĂM ĐẦU TÁI LẬP TỈNH


truyền thống quý báu và hình thành một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc,
được bảo tồn và giữ gìn, không ngừng phát huy những giá trị tốt đẹp đó .
Tỉnh Phú Thọ được thành lập ngày 8/9/1891, dưới thời Pháp thuộc. Sau
gần 8 thập kỷ ra đời, đầu năm 1968, Phú Thọ chính thức hợp nhất với Vĩnh
Phúc thành tỉnh Vĩnh Phú. Sau 29 năm hợp nhất, tỉnh Phú Thọ được tái lập từ
ngày 01/01/1997 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX, khi đất
nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. [ 41, tr.15 ]
Nhìn lại chặng đường hơn

15 tái lập , từ xuấ t phát điể m là một tỉnh

nghèo, kinh tế - xã hội còn thấp, tốc độ phát triển kinh tế chưa cao, cơ sở vật
chất kỹ thuật còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng thấp kém, nguồn tài chính còn
hạn hẹp và mất cân đối, đầu tư cho phát triển hạn chế, chưa có tích lũy từ nội
bộ nền kinh tế. Công nghiệp tuy đã có một số cơ sở nhưng công nghệ còn lạc
hậu, cũ kỹ, nhiều cơ sở thua lỗ, ô nhiễm môi trường nặng nề. Tập quán canh
tác còn lạc hậu; diện tích, năng suất và sản lượng nông, lâm nghiệp thấp và
chưa ổn định. Lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài so với các tỉnh trong khu
vực còn thua kém. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân còn nhiều khó
khăn, nhất là các vùng sâu, vùng xa... Đó là những trở ngại ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình xây dựng và phát triển của tỉnh.
Điề u kiê ̣n điạ lý tự nhiên tác đô ̣ng rất lớn đến việc phát triển kinh tế x ã
hội nói chung và quá trình xã hội hóa dich
̣ vu ̣ y tế nói riêng : cụ thể đó là với
địa hình nằm trong vùng trung du , đan xen cả miề n núi và nhiề u dân tô ̣c thiể u
số sinh sống, điạ hin
̀ h giữa đồng bằng và miền núi bị chia cắ t, vì vậy việc đầ u
tư cho phát triể n dich
̣ vu ̣ y tế đế n tâ ̣n thôn bản khó khăn . Hơn nữa, xét về mặt

Nhìn một cách tổng quát, nền kinh tế Phú Thọ so với mặt bằng chung của
cả nước còn nhiều khó khăn , đời sống của nhân dân chưa cao , điề u kiê ̣n kinh
tế tác đô ̣ng rất lớn đế n xã hội hóa dich
̣ vu ̣ y tế . Khi trình độ phát triển kinh tế
thấ p, thu nhập đầ u người hạn chế , viê ̣c chi trả cho di ̣ch vụ y tế , mua bảo
hiểm y tế của người dân gặp rất nhiều khó khăn

. Điề u này ảnh hưởng trực

tiếp tới việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân. Trên thực tế, khi điều kiện
kinh tế khó khăn, người dân thường có tâm lý khi có bệnh mới đi mua bảo
hiểm; khi điều trị bê ̣nh ngại dùng bảo hiểm sẽ chậm đươ ̣c chăm sóc y tế . Do
đó, nhiều người ngại dùng bảo hiểm y tế khi mắ c bê ̣nh

10

. Điều này kéo theo


một hệ quả tất yếu là tỷ lệ người dân tham gia mua bảo hiểm y tế thấp , thiế u
tin tưởng vào chấ t lươ ̣ng của các dich
̣ vu ̣ y tế đươ ̣c cung ứng từ tài chính bảo
hiể m y tế .
Bên cạnh đó , do đặc thù Phú Thọ là địa phương có nhiều nhà máy xí
nghiệp sản xuất hóa chấ t dễ gây ô nhiễm môi trườ ng và ảnh hưởng tiêu cực
đố i với sức khỏe của người dân . Điể n hình là “làng ung thư” thuộc xã Thạch
Sơn- Lâm Thao- Phú Thọ. Sự ô nhiễm môi trường từ chất thải của các nhà
máy xí nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình sức khỏe và đời sống sinh
hoạt của nhân dân trong tỉnh, tiềm ẩn nguy cơ lây lan bệnh tật, đă ̣t ra rấ t nhiề u
vấ n đề đố i với xã hô ̣i hóa công tác y tế

tế nói chung và xã hội hóa dịch vụ y tế của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ nói riêng.
Do đă ̣c điể m địa lý - tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế , văn hóa,
xã hội của từng vùng miền khác nhau, đặc biệt là sự khác biệt về văn hóa- xã
hội giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu
số; do khác biệt về điều kiện sống, sản xuất và sinh hoạt kéo theo sự khác biệt
về mức sống, phân hóa giàu nghèo dẫn tới phân hóa nhu cầ u khám chữa bê ̣nh,
người giàu muố n có dich
̣ vu ̣

tố t và khả năng chi trả tố t hơn

, người nghèo

không có khả năng chi trả nên ảnh hưởng đế n thực hiê ̣n công bằ ng trong y tế .
Hơn nữa , phong tu ̣c tâ ̣p quán ở mỗi địa phương trong tỉnh khác nhau

, điều

này liên quan đến nhận thức về vấn đề khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe, đặc biệt là ở những vùng sâu , vùng dân tộc thiểu số nhận thức của
người dân về phòng chống bệnh tật còn nhiều hạn chế , đã gây rất nhiều khó
khăn cho quá trình xã hội hóa dịch vụ y tế cho các huyê ̣n và các tuyế n y tế
trong tỉnh. Khi các khu công nghiệp, khu sản xuất hóa chất phát triển kéo theo
đó là tình trạng chất thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, dẫn tới tình
trạng bệnh tật nguy cơ bùng phát cao, nhiều căn bệnh nan y tiềm ẩn. Nhu cầu
khám chữa bệnh của người dân tăng trong khi tiềm lực kinh tế lại kém phát
triển, từ đó nảy sinh mâu thuẫn muốn được khám chữa bệnh nhưng lại la ̣i dựa
vào hệ thống tài chính công . Bên cạnh đó, một bộ phậm dân cư sinh sống ở
các khu công nghiệp, đô thị trong quá trình đô thị hóa đã tận dụng được thời
cơ để phát triển kinh tế , và khi điều kiện kinh tế khá giả thì họ có nhu cầu

và chữa bệnh .
Cùng với những nỗ lực phát triể n kinh tế – xã hội, Phú Thọ không ngừng
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ ; tăng cường hiệu
lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp; phát huy dân chủ và sức mạnh

13


khố i đại đoàn kết toàn dân . Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; tập trung
thực hiện 3 khâu đột phá về đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt, đào tạo nguồn
nhân lực và phát triển du lịch để kinh tế phát triển nhanh và bền vững, sớm
đưa Phú Thọ ra khỏi tỉnh nghèo, tạo nền tảng đến năm 2020 cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp [40, tr.106]
Phú Thọ là địa phương có nhiề u đặc điểm về kinh tế và xã hội

. Trong

những năm qua, khi đón nhận những chủ trương về phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng, Chính phủ, nền kinh tế - xã hội của Phú Thọ đã tiến lên một bước
đáng kể. Các liñ h vực xã hội từng bước đươ ̣c xã hội hóa . Các dịch vụ xã hội
nói chung và dịch vụ y tế nói riêng bước đầu phát triển tiến kịp xu hướng phát
triển nhanh của đời sống kinh tế - xã hội. Hoạt động y tế với những dịch vụ
chăm sóc sức khỏe của người dân đã được Đảng bộ tỉnh quan tâm đầu tư phát
triển, thu hút sự quan tâm của các ban ngành đoàn thể và đã từng bước hình
thành rộng rãi mô hình xã hội hóa dịch vụ y tế. Cùng với sự khai thác tiềm
năng kinh tế - xã hội của tỉnh thì việc đẩy mạnh các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe của nhân dân được nâng cao, nhằm thực hiện triệt để quan điểm của
Đảng, Chính phủ là không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân.

xã hội hóa dịch vụ y tế thì các cơ sở y tế công lập cơ sở vật chất rất nghèo
nàn, trang thiết bị thiếu thốn, đa phần là các trang thiết bị cũ từ thời bao cấp
để lại , cơ sở y tế tư nhân châ ̣m phát triển

. Cùng với đó , do tính chất điạ

phương có nhiề u dân tộc sinh số ng , mô ̣t diê ̣n tić h lớn là vùng sâu vùng xa , ý
thức về chăm sóc sức khỏe còn hạn chế, nhiều hủ tục lạc hậu vẫn được duy
trì, ảnh hưởng nhiều đến xã hội hóa dịch vụ y tế . Xuất phát từ điều kiện kinh
tế khó khăn, nhận thức xã hội của người dân còn hạn hẹp, còn tình trạng lạc
hậu trong việc thực hiện các chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, hiện
tượng đẻ nhiều, đẻ dày vẫn xảy ra.Vì vậy tỷ lệ tăng dân số của tỉnh còn ở mức
cao so với cả nước.
Để khắc phục những khó khăn trước mắt, tập thể Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh Phú Thọ đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, kịp thời cụ thể hóa các chủ
trương, đường lối đổi mới của Trung ương để vận dụng cụ thể vào hoàn cảnh

15


của địa phương , ra sức lãnh đạo , chỉ đạo và tổ chức thực hiện nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong tỉnh . Phát triển y tế trở thành
một trong những nội dung trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế- xã
hội của tỉnh. Cùng với đó, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo Sở Y tế
làm tốt công tác tuyên truyền , giáo dục bảo vệ sức khỏe , vệ sinh phòng bệnh,
rèn luyện thể chất , bảo vệ môi trường , môi sinh, mở rộng chăm sóc sức khỏe
tại nhà, đă ̣c biê ̣t là tăng cường các các biê ̣n pháp nghiê ̣p vu ̣ và đổ i mới cơ chế
quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế

. Thực hiện có hiệu quả các

Chủ trương xã hội hóa dich
̣ vu ̣ y tế của Đảng là mô ̣t tiế n trình chuyể n
biế n tư duy nhâ ̣n thức thông qua ban hành hệ thố ng thể chế cải cách dich
̣ vu ̣
sự nghiê ̣p công , đảm bảo công bằ ng xã hô ̣i và an sinh xã hô ̣i , chăm lo phát
triể n nhân tố con người.
Đại hội VI của Đảng (12/1986) với viê ̣c khởi xướng công cuô ̣c đổ i mới
toàn diện đã đưa nước ta chuyển biến từ nề n kinh tế tâ ̣p trung quan liêu bao
cấ p sang nề n kinh tế hàng hóa nhiề u thành phầ n vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣
trường có sự quản lý của nhà nước . Điề u đó đã ta ̣o đà cho đổ i mới tấ t cả mo ̣i
mă ̣t của đời số ng xã hô ̣i, trong đó có liñ h vực y tế.
Trên cơ sở đường lố i Đa ̣i hô ̣i VII , Nghị quyết Hội nghị Trung ương bốn
khóa VII (1993) lầ n đầ u tiên đă ̣t ra vấ n đề xã hô ̣i hóa dich
̣ vu ̣ y tế khi chủ
trương: “Đa dạng hóa các hình thức tổ chức chăm sóc sức khỏe (Nhà nước,
tập thể, nhân dân) trong đó y tế nhà nước là chủ đạo” [ 50 ]
Đây có thể đươ ̣c xem là văn kiê ̣n đầ u tiên xác đinh
̣ các nô ̣i dung mang
tính chất xã hội hóa dịch vụ y tế.
Đến Đại hội VIII của Đảng (6/1996), xã hội hóa trở thành một trong
những quan điểm lớn để thực thi các chính sách xã hội và thuật ngữ xã hội
hóa được chính thức đưa vào văn kiện: “Các vấn đề về chính sách xã hội đều
phải giải quyết theo tinh thần xã hội hóa, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng
thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các

17


cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội”
[3, tr.114]

̣ hướng xã
hô ̣i chủ nghiã , cải cách hệ thống dịch vụ sự nghiệp công , thực hiê ̣n công bằ ng

18


và tiến bộ xã hội, chăm lo và phát triể n nhân tố con người, phát huy sức mạnh
của toàn dân vào phát triển y tế.
1.2.2. Thể chế hóa của nhà nước về xã hội hóa di ̣ch vụ y tế từ năm 1997
đến năm 2005
Trên cơ sở chủ trương của Đảng , Nhà nước đã thể chế hóa thành các văn
bản lập pháp và lập quy để tổ chức thực hiện.
Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân được ban hành năm 1993 quy định
về miễn giảm phí cho các đối tượng chính sách: người nghèo, người có công
với nước, bà mẹ Việt Nam anh hùng; những lĩnh vực được mở cơ sở y tế và
cung ứng thuố c của tư nhân ; cơ chế quản lý của nhà nước đố i với các cơ sở y
dươ ̣c tư nhân . Đây là khung khổ pháp lý cho thu hút tư nhân vào phát triể n
các cơ sở y tế và cung ứng thuốc , phá vỡ thế độc quyền của nhà nước , thực
hiê ̣n xã hô ̣i hóa mô ̣t bước dich
̣ vu ̣ y tế. [ 53 ]
Ngày 21/8/1997 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 90/CP về phương
hướng, chủ trương xã hội hoá các hoạt động văn hoá, giáo dục và y tế; Nghị
định số 73/1999/NĐ - CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá thể thao. Các văn bản này đã
tiế n thêm mô ̣t bước mới khi quy đinh
̣ các liñ h vực , ngành nghề và giới hạn
của xã hội hóa , đồ ng thời xác đinh
̣ trách nhiê ̣m của nhà nước trong quá triǹ h
xã hội hóa.
Quyết định số 136/2000/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 28 tháng 11 năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status