đầu tư dự án xây lắp công trình và hệ thống phụ trợ cho nhà máy cán nóng thép tấm - Pdf 33

Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Mục lục
Sự cần thiết đầu t dự án
xây lắp các công trình & hệ thống phụ trợ cho Nhà máy
cán nóng thép tấm..........................................................................................18
1.1. Định hớng đầu t phát triển của ngành công nghiệp tàu thuỷ và tình hình sản
xuất tiêu thụ thép tấm tại Việt Nam..................................................................18
1.2. Giới thiệu chung về nhà máy cán nóng thép tấm..............................................19
1.3. Sự cần thiết đầu t xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ cho nhà máy cán
nóng thép tấm...................................................................................................32
Giải pháp công nghệ.......................................................................................34
1.4. Hệ thống thiết bị nâng - vận chuyển cho nhà máy thép tấm.............................34
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm;..............................................................................35
Công dụng : vận chuyển phôi................................................................................35
Khu vực làm việc : khu vực chứa phôi (Khu vực vật liệu)......................................35
Đặc điểm của khu vực làm việc: khu vực này dùng để chứa các phôi nhập về cha
cắt đợc cầu trục xếp đống vào bãi (trọng lợng phôi lên tới 30 tấn), ngoài ra cầu
trục này còn có chức năng xếp phôi vào xe vận chuyển để vận chuyển phôi từ
gian chứa phôi vào khu vực máy cắt đuốc, bãi phôi này đợc bảo quản ngoài trời,
vì dây chuyền cán làm việc thờng xuyên nên việc vận chuyển phôi ở khu vực
này cũng diễn ra thờng xuyên vì thế chế độ làm việc của cầu trục này ở chế độ
nặng. Ngoài chức năng vận chuyển phôi thì cầu trục này còn có chức năng bảo
dỡng, thay thế, lắp đặt các thiết bị thuộc dây chuyền cán khi cần thiết độ sâu
của thiết bị trong dây chuyền tại khu vực này lên tới 4m vì vậy cần chiều cao
nâng của cầu trục này là 12 m. .........................................................................35
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm..............................................................................36
Công dụng : vận chuyển phôi...............................................................................36
Khu vực làm việc : khu vực chứa phôi (Khu vực vật liệu)......................................36
Đặc điểm của khu vực làm việc: Khu vực này dùng để chứa phôi cha cắt trọng lợng

Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................37
Công dụng : phục vụ bảo dỡng, sửa chữa.............................................................37
Khu vực làm việc : khu vực cán.............................................................................37
Đặc điểm khu vực làm việc: khu vực này có máy cán chính có độ sâu của thiết bị
lớn, chiều cao của máy cán lớn nên chiều cao mái yêu cầu cao, chiều cao đỉnh
ray yêu cầu là 14 m, nhiệt độ của khu vực cao do gần lò nung, chế độ làm việc
trung bình. Chức năng chính của cầu trục này là bảo dỡng thiết bị vận chuyển
các phôi bị loại trong quá trình nung.................................................................37
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................37
Công dụng : bảo dỡng, sửa chữa..........................................................................37
Khu vực làm việc : khu máy cán............................................................................37
Đặc điểm khu vực làm việc: khu vực cán chính có nhiều thiết bị nặng, độ sâu lớn
nh máy cán, máy nắn nóng 11 trục vì vậy tải trọng nâng lớn. Chức năng chính là
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
2/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
bảo dỡng thay thế thiết bị trong khu vực, chế độ làm việc trung bình, chiều cao
đỉnh ray lớn 14 m do chiều cao của máy cán chính lớn.....................................37
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm..............................................................................37
Công dụng : bảo dỡng, sửa chữa..........................................................................37
Khu vực làm việc : khu vực máy cắt......................................................................37
Đặc điểm khu vực làm việc: khu vực máy cắt bao gồm có 2 máy cắt là máy cắt
cạnh và máy cắt đĩa, độ sâu của nền móng của khu vực này tơng đối lớn. Chức
năng chính của cầu trục này là bảo dỡng, sửa chữa thiết bị khu vực này ngoài ra
còn có chức năng vận chuyển thép tấm có bề mặt không đạt tiêu chuẩn sau khi

____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Khu vực làm việc : khu vực sản phẩm...................................................................38
Đặc điểm khu vực làm việc: khu vực thành phẩm sau khi cắt phân đoạn thép tấm đ-
ợc vận chuyển tới khu vực này, cầu trục này chuyển ra xếp đống, vận chuyển
lên xe, lu kho cần thiết phải sử dụng mâm từ để tránh cho tấm thép bị cong. 38
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm..............................................................................39
Công dụng : vận chuyển thép tấm........................................................................39
Khu vực làm việc : khu vực sản phẩm.tơng tự nh cầu trục L..................................39
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm..............................................................................39
Công dụng : vận chuyển thép tấm........................................................................39
Khu vực làm việc : khu vực sản phẩm....................................................................39
Đặc điểm khu vực làm việc : tơng tự nh khu vực của cầu trục L............................39
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................39
Công dụng : lắp ráp, bảo dỡng.............................................................................39
Khu vực làm việc : xởng bảo dỡng trục cán...........................................................39
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................39
Công dụng : lắp ráp, sửa chữa..............................................................................39
Khu vực làm việc : xởng sửa chữa trục cán............................................................39
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................39
Công dụng : bảo dỡng, sửa chữa..........................................................................39
Khu vực làm việc : phòng động cơ chính...............................................................39
Đặc điểm khu vực làm việc: Động cơ chính dẫn động máy cán chính bao gồm 02
động cơ có công suất 5000 KW mỗi chiếc là động cơ 1 chiều nên khối lợng,
kích thớc lớn đòi hỏi độ sâu của móng lớn, chiều cao của nhà xởng lớn, chiều
cao đỉnh ray là 14 m nên đòi hỏi chiều chiều cao nâng lớn 16 m với móc chính
và 24 m với móc phụ.........................................................................................40
Chức năng chính của cầu trục này là bảo dỡng, thay thế, lắp đặt động cơ chính nên
chế độ làm việc của cầu trục này ở chế độ trung bình. .....................................40
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, 2 cơ cấu nâng......................................................40
Công dụng : bảo dỡng, sửa chữa..........................................................................40

dỡng, chế độ làm việc trung bình......................................................................41
Loại máy trục : cầu lăn, 2 dầm, gầu ngoạm...........................................................41
Công dụng : nạo vét cặn, gỉ sắt............................................................................41
Khu vực làm việc : giếng thu vẩy sắt. làm việc ngoài trời......................................41
Đặc điểm khu vực làm việc: là làm việc ngoài trời và gầu ngoạm làm việc trong
môi trờng ăn mòn cao (Thờng làm việc trong môi trờng nớc) chức năng là vét gỉ
sắt tại bể lắng đòi hỏi chiều cao nâng lớn vì độ sâu của giếng thu vảy sắt lên tới
23 m chiều cao nâng là 28 m. Chế độ làm việc trung bình - nặng và phải điều
khiển bằng cabin. .............................................................................................41
Loại máy trục : cầu lăn, 1 dầm..............................................................................41
Công dụng : bảo dỡng, sửa chữa..........................................................................41
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
5/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Khu vực làm việc : trạm bơm nớc..........................................................................41
Chức năng chủ yếu là bảo dỡng sửa chữa, thay thế các thiết bị tại khu vực trạm
bơm, do các thiết bị tại khu vực này đặt chìm nên yêu cầu chiều cao nâng lớn 12
m và đòi hỏi điều khiển bằng cabin đề thuận tiện cho việc quan sát của ngời
điều khiển. Chế độ làm việc nhẹ. .....................................................................41
Khu vực làm việc : xởng bảo dỡng trục cán...........................................................41
Chức năng : vận chuyển cặp trục công tác từ gian xởng bảo dỡng trục cán tới
giam cán chính khi cơ cấu thay trục cán gặp sự cố, vận chuyển các thiết vị con
lăn, các cơ cấu khác vào xởng bảo dỡng trục cán, và vận chuyển ra bên ngoài.41
Khu vực làm việc : khu chứa phôi..........................................................................41
Chức năng : vận chuyển phôi từ gian chứa phôi vào gian máy cắt đuốc đề cắt theo

Phòng điện chính và phòng điện xởng trục cán....................................................108
Phòng điện chính và trạm biến áp cung cấp điện cho các hệ thống bên ngoài phân
xởng cán chính................................................................................................108
Phòng điện lò nung và phòng vận hành trạm bơm dầu.........................................108
Phòng điện trạm xử lý tuần hoàn nớc và bể lắng..................................................108
Phòng điện trạm khí nén và xởng bảo dỡng.........................................................108
Phòng điện trạm khí nén và trạm gia nhiệt dầu....................................................108
Công suất tác dụng : P30 = 10,500 kW..............................................................109
Công suất phản kháng : Q30 = 10,140 kVar.......................................................109
Công suất biểu kiến : S30 = 14,600 kVA...........................................................109
Công suất biểu kiến : Smax = 29,000 kVA.......................................................109
Công suất phản kháng : Qmax = 20,000 kVar...................................................109
Công suất tác dụng : Pmax = 21,000 kW..........................................................109
Bơm và quạt gió : 0,7.......................................................................................109
Cầu trục : 0,3.................................................................................................109
Thiết bị chiếu sáng : 0,8 -1,0.............................................................................109
Trạm bảo dỡng và trục cán : 0,55.........................................................................109
Các hệ thống điều khiển : 0,8.............................................................................109
Các hệ thống phụ khác : 0,8..............................................................................109
Hệ thống xử lý nớc : 0,7....................................................................................110
Trạm khí nén : 0,7..........................................................................................110
Chiếu sáng : 0,9..............................................................................................110
ổ cắm : 0,1- 0,2............................................................................................110
Quạt thông gió : 0,6.......................................................................................110
Thiết bị nâng-hạ : 0,6......................................................................................110
Nguồn vào : 380V, 50Hz, AC 3 pha.................................................................113
Mạch truyền động : 380V, 50Hz, AC 3 pha.......................................................113
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam

Điện áp cách điện : lên tới 1 kV........................................................................118
Cấp bảo vệ : IP40............................................................................................118
Ngăn chứa thiết bị................................................................................................118
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
8/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Ngăn thanh cái.....................................................................................................118
Ngăn đầu nối cáp.................................................................................................118
Ngăn riêng dành cho các thiết bị đo lờng điều khiển...........................................118
Máy cắt đầu vào/ ra trung áp 10kV......................................................................130
Máy cắt liên lạc trung áp 10kV............................................................................130
Thiết bị đo lờng bảo vệ trung áp...........................................................................130
Thanh cái các loại................................................................................................130
UPS......................................................................................................................131
Đèn chiếu sáng công nghiệp................................................................................131
Thiết bị yêu cầu chống cháy nổ............................................................................131
Cáp trung áp 12kV, cáp điều khiển, thông tin, truyền số liệu, chống nổ..............131
Đầu cốt cho cáp trung áp......................................................................................131
Thiết bị khác........................................................................................................131
Thiết kế kỹ thuật phải đợc phê duyệt; .................................................................131
Quá trình chế tạo, tổ hợp và lắp dựng phải đợc giám sát;.....................................131
Cụ thể là các thiết bị nh sau: ..............................................................................131
Tủ điện phân phối, đấu nối vào/ra, bảo vệ trung áp; ............................................131
Tủ điện phân phối, đấu nối vào/ra, bảo vệ hạ áp;.................................................131
Tủ điện chiếu sáng;..............................................................................................131

thì một máy có khả năng gọi tới máy thứ ba, thứ t, ... cùng đàm thoại nhng tối
đa 5 máy cùng đàm thoại................................................................................133
Cuộc gọi u tiên (nếu cần): Khi thiết lập cuộc gọi bị bận, máy lẻ có mức u tiên cao
hơn có quyền ngắt máy lẻ có mức u tiên thấp hơn..........................................133
Truyền thanh thông báo: Các máy lẻ có quyền đợc đa ra các thông báo sẽ đợc phép
truy cập thiết bị truyền thanh và thông báo qua loa.........................................133
Truy cập mạng điện thoại công cộng qua trung kế...............................................133
Chức năng chuyển cuộc gọi.................................................................................133
Có khả năng lập trình...........................................................................................133
Chức năng khác của nhà sản xuất qui định...........................................................133
Bộ khuếch đại.......................................................................................................134
Loa phát thanh.....................................................................................................134
Cáp thông tin........................................................................................................134
Bộ đàm.................................................................................................................134
Nhận tín hiệu từ hệ thống điện thoại....................................................................134
Phát thanh theo từng khu vực theo yêu cầu cụ thể từ hệ thống điện thoại............134
Thông tin liên lạc không dây bằng bộ đàm..........................................................134
Camera cố định mầu............................................................................................134
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
10/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Bàn điều khiển số có khả năng lập trình và điều khiển bộ ghép và chia kênh......134
Bộ chia và chuyển mạch kênh video....................................................................134
Màn hình màu có độ phân giải cao, chuẩn PAL, NTSC.......................................134
Bộ ghi hình theo thời gian ngắt quãng khoảng vài trăm giờ.................................134

Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Sử dụng cable gland phù hợp khi nối cáp vào thiết bị. Các cable gland cho vùng
nguy hiểm phải là loại chống nổ (EExd).........................................................141
Bộ vi xử lý (CPU).................................................................................................145
Bộ nguồn cung cấp (Power Supply).....................................................................145
Các module vào/ra số (DI/DO modules)..............................................................145
Các module vào/ra tơng tự ( AI/AO modules)......................................................145
Các module mã hóa..............................................................................................145
Các module bus truyền thông...............................................................................145
Mạng Ethernet công nghiệp.................................................................................145
Bộ điều khiển mở rộng các đầu vào/ra.................................................................145
Cáp truyền số liệu ...............................................................................................145
Vỏ (enclosure).....................................................................................................145
Máy tính công nghiệp (P4 / 2.5G / 256M / 40G / CD-ROM / Màn hình phẳng 17
inch )............................................................................................................145
Phần mềm ứng dụng (có bản quyền) cho tự động hóa trạm bơm nớc và bể lắng..145
Bàn vận hành điều khiển tập trung.......................................................................146
Vận hành tại chỗ các trạm làm việc.....................................................................146
1.11. Quản lý việc thực hiện dự án xl cT & hT phụ trợ cho Nhà máy cán nóng thép
tấm Cái Lân Quảng Ninh...........................................................................150
1.12. Đào tạo, huấn luyện đối với kỹ s, công nhân vận hành hệ thống máy móc thiết
bị phụ trợ.........................................................................................................151
1.13. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án ...................................................................153
4.1 Các căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trờng Việt Nam.......................................155
4.2 Hiện trạng môi trờng của khu vực thực hiện Dự án.........................................156
4.3 Đánh giá tác động môi trờng của các hoạt động của Dự án.............................161
4.4 Các giải pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trờng..............................164
5.1 Cơ sở lập tổng vốn đầu t.....................................................................169

phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.
3. Căn cứ Nghị định số 33/CP ngày 27/5/1996 của Chính phủ phê duyệt "Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam".
4. Căn cứ Quyết định số 1055/QĐ-TTg ngày 11/11/2002 của Thủ tớng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp tàu
thuỷ Việt Nam đến năm 2010.
5. Căn cứ Quyết định 307/QĐ-TCCB-LĐ ngày 04/4/2003 của Hội đồng quản trị
- Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt nam về việc thành lập Công ty công
nghiệp tàu thủy Cái Lân.
6. Căn cứ Quyết định số 618 CNT/QĐ-KHĐT ngày 9/10/2002 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cho phép đầu t dự
án xây dựng Nhà máy cán nóng thép tấm tại Cụm công nghiệp tàu thuỷ Cái
Lân - Quảng Ninh.
7. Căn cứ Quyết định 1423 CNT/QĐ-KHĐT ngày 31/12/2003 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Tổng Công ty CNTT Việt Nam duyệt đầu t Dự án nâng cấp mở
rộng Nhà máy cán nóng thép tấm tại Cụm CNTT Cái Lân.
8. Căn cứ Quyết định số 1360 CNT/QĐ-KHĐT ngày 22/11/2004 của Chủ tịch
HĐQT Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam cho phép tiến hành
chuẩn bị đầu t lập Báo cáo NCKT Dự án Xây lắp các công trình và hệ thống
phụ trợ cho Nhà máy cán nóng thép tấm tại Cụm Công nghiệp tàu thuỷ Cái
Lân - Quảng Ninh.
9. Căn cứ vào Hợp đồng t vấn số 018/HĐ/CL ngày 16/12/2004 về việc T vấn lập
dự án đầu t Dự án Xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ cho Nhà máy
cán nóng thép tấm tại Cụm Công nghiệp tàu thuỷ Cái lân Quảng Ninh đợc
ký giữa Công ty CNTT Cái Lân và Nhóm chuyên gia t vấn.
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
14/208

góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn ngành công nghiệp Việt Nam.
Dây chuyền sản xuất chính của Nhà máy đã đợc dự kiến nhập khẩu đồng bộ
theo công nghệ của nớc ngoài, phần máy móc thiết bị phụ trợ cho quá trình sản xuất sẽ
đợc nghiên cứu, đầu t trong khuôn khổ dự án này nhằm cân đối nguồn tài chính của
nhà máy, dảm bảo chủ động việc xây dựng các công trình, mua sắm trang thiết bị, máy
móc vừa đáp ứng đợc yêu cầu công nghệ của dây chuyền cán thép tấm vừa đảm bảo
hiệu quả kinh tế - kỹ thuật một cách hợp lý nhất.
Các hạng mục đợc nghiên cứu đầu t theo dự án này bao gồm:
1. Hệ thống thiết bị nâng chuyển: là một bộ phận quan trọng không thể thiếu
đợc và có ảnh hởng trực tiếp tới năng suất, chất lợng sản phẩm cũng nh hiệu quả hoạt
động của Nhà máy. Việc lựa chọn hệ thống thiết bị nâng - vận chuyển đáp ứng đợc
tất cả yêu cầu công nghệ của Nhà máy khi dây chuyền sản xuất chính thức đa vào vận
hành với công suất thiết kế cũng nh tính đến đáp ứng đợc công suất của Nhà máy khi
mở rộng ở pha 2 đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, điều tra khảo sát hết sức nghiêm túc, tỉ
mỉ để có thể đa ra những quyết định chính xác và tối u nhất;
2. Hệ thống xử lý nớc tuần hoàn: có nhiệm vụ cung cấp và xử lý hệ thống nớc
để làm mát cho dây chuyền cán và mọi nhu cầu nớc sạch của toàn bộ Nhà máy, hệ
thống này ảnh hởng trực tiếp đến tuổi thọ thiết bị, đến quy trình làm việc của nhà máy
cũng nh ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng;
3. Xởng trục cán: có nhiệm vụ bảo trì, bảo dỡng và sửa chữa thờng xuyên trục
cán và trục tựa sau một chu kỳ làm việc theo quy trình công nghệ mài bề mặt, nhằm
đảm bảo chất lợng sản phẩm ổn định theo đúng quy cách kỹ thuật;
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
16/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

cháy nổ và bảo vệ môi trờng.
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
17/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Sự cần thiết đầu t dự án
xây lắp các công trình & hệ thống phụ trợ cho Nhà
máy cán nóng thép tấm
1.1. Định hớng đầu t phát triển của ngành công nghiệp tàu
thuỷ và tình hình sản xuất tiêu thụ thép tấm tại Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất thép tại Việt Nam
Hiện nay, tại Việt nam cha sản xuất đợc thép tấm mà mới chỉ sản xuất đợc một
số loại thép cán - kéo nh thép hình, thép tròn, thép vằn và tôn mỏng cán nguội v.v,
phục vụ chủ yếu cho ngành xây dựng, cơ khí và một số ngành dân dụng khác nhng cha
sản xuất đợc phần lớn các chủng loại thép dùng cho ngành đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ
nói riêng và ngành cơ khí nói chung. Thép tấm dùng cho đóng tàu hiện vẫn phải nhập
khẩu từ nớc ngoài; toàn ngành công nghiệp tàu thuỷ đã phải nhập khẩu 292.000 tấn
thép trong năm 1999.
1.1.2. Nhu cầu thép của thị trờng và khả năng tiêu thụ thép tấm
Nhu cầu thép của thị trờng và dự báo khả năng tiêu thụ thép tấm đợc tính toán
căn cứ vào những cơ sở sau:
- Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm và kế hoạch phát triển đã
đợc Chính phủ phê duyệt của các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thuộc ngành công
nghiệp tàu thuỷ;
- Kế hoạch dự kiến phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ từ 2001 2005 và
đến năm 2010;

3 Từ 6.500 - 10.000DWT 18 2.100 37.800 15 - 20
4 Từ 10.000 -11.500DWT 17 2.400 40.800 15 - 25
5
Tàu 10.000T chở xi
măng rời
2 3.016 6.032 15 - 25
6 Tàu 15 - 20.000DWT 6 4.565 27.390 20 - 30
7 Tàu 25 - 30.000DWT 5 7.500 37.500 20 - 35 **
B Tàu chở Containers
1 Tàu từ 350-1000TEU 6 3.633 21.798 15 - 25
2 Tàu 1000 -1.500TEU 4 6.849 27.396 20 - 32
C Tàu chở dầu, sp dầu
1 Tàu dầu 3.000 - 15.000T 5 1.717 8.585 15 - 25
2
Tàu dầu 25.000 -
30.000T
7 7.500 52.500 20 - 30 **
3 Tàu 100.000T 4 20.000 80.000 30 - 50 **
4 Dịch vụ dầu khí 10 172 1.720 5 - 15
5 Tàu LPG 1000m3 5 210 1.050 5 - 15
D Câc loại khác
1 Tàu cao tốc các loại 24 52 1.248 5 - 15
2 Tàu khách các loại 13 238 3.094 5 - 15
3
Tàu kéo, đẩy, sà lan pha
sông biển
90 87 7.830 5 - 15
4 Tàu cá, dịch vụ nghề cá 269 48 12.912 5 - 15
5 Tàu công trình 51 861.220 43.922 20 - 32
Cộng nhu cầu thép

Bạc, Bến Kiền v..v, nh vậy việc giao dịch và tiêu thụ sản phẩm rất dễ dàng thuận lợi,
mặt khác các nhà máy này lại hầu hết đều có các cảng riêng để nhập nguyên vật liệu,
nên chi phí vận chuyển thấp. Còn các nhà máy đóng tàu phía miền trung và miền nam
cũng đều gần các cảng lớn rất thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm thép tấm của
Nhà máy;
- Thuận lợi về thời tiết, khí hậu và môi trờng.
1.2.2. Sản phẩm, năng lực của Nhà máy
Nhà máy cán nóng thép tấm Cái Lân có công suất 500.000 tấn/năm , dự kiến sẽ
đợc mở rộng trong tơng lai khi nhu cầu tiêu thụ đòi hỏi phát triển.
Các kích thớc cơ bản của thép tấm cán nóng (sản phảm chính):
Chiều dày : 5 50 mm.
Chiều rộng : 1.500 3.000 mm.
Chiều dài : 6.000 18.000 mm.
Bảng 2: Cơ cấu quy cách kỹ thuật sản phẩm
tt
Bề dày thép tấm
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
20/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Độ bền xoắn
Độ bền
kéo
0Phơng thức cán
<8mm 8~12mm 12~25mm 25~50m Tổng số
Mpa Mpa tấn % tấn % tấn % tấn % tấn %

47800
13.7
1600~
2100
11100 3.2 24600 7.0
5700
1.6
2000
0.6
43400
12.4
2100 ~
2500
3700 1.1 147600 42.2
11400
3.3
3000
0.9
165700
47.3
2500~
2800
-- -- 49200
14.1 34200 9.8
2000
0.6
85400
24.4
2800~
3000

đầu và biên
Tỷ lệ
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
21/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
T x W x L
(mm)
T x W x L
(mm)
(tấn) (tấn) (%) (t) (%) (t) (%)
1
5~50x1500
~3000x60
00
~18000
150~300x1200
~2000x1500~
3000
350000 388900 90 33445 8.6 545 1.4
Tổng hợp thông số cơ bản của Nhà máy cán nóng thép tấm Cái Lân - Quảng Ninh
Công suất: 500.000 tấn/năm
Sản lợng tiêu thụ phôi: 500-550.000 tấn/năm
Tổng công suất thiết bị: 23,000 kW
Thời gian làm việc 6500 Giờ/năm
Lợng tiêu thụ nguyên vật liệu cho một tấn sản phẩm

suất thấp" để đầu t, xây dựng nhà máy.
sơ đồ công nghệ nhà máy cán thép Cái Lân - quảng ninh
Theo phơng án này, sử dụng máy cán 4 trục đảo chiều; sản phẩm là thép tấm có
độ dày 5 - 50 mm, chiều rộng sản phẩm lớn nhất là 3000 mm.
1.2.3.2. b. L u trình công nghệ sản xuất
- Sơ đồ lu trình công nghệ:
Quy trình công nghệ đợc mô tả theo sơ đồ nh sau:
Phôi thép dẹt nhập khẩu --> Nhập kho --> Nạp lò --> Nung phôi --> Ra lò -->
Khử vảy sắt bằng nớc cao áp --> Máy cán đảo chiều 4 trục --> Làm nguội sau khi cán
--> Nắn thẳng trên máy nắn nóng --> Làm nguội bằng sàn --> Lật kiểm tra và mài xử
lý bề mặt --> Cắt đầu --> Cắt mép --> Cắt định thớc và lấy mẫu --> Nhập kho thành
phẩm.
Trớc hết kiểm tra phôi thép dẹt nhập khẩu về bao gồm: Kích thớc, mác thép,
chất lợng bề mặt. Khi chất lợng phôi thép đạt yêu cầu, chúng đợc xếp đống gọn gàng
theo mác thép ở từng khu riêng trong gian nguyên liệu.
Theo yêu cầu kế hoạch sản xuất, những phôi thép cần gia nhiệt sẽ đợc cầu trục
máy trục vận chuyển xếp trên sàn nâng hạ cấp liệu. Máy đẩy thép cấp liệu sẽ đẩy từng
phôi thép dẹt xuống đờng con lăn, phôi sẽ đợc chuyển tới đờng con lăn nạp lò, sau đó
máy đẩy nạp từng phôi thép vào lò nung liên tục.
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
23/208

nung
Máy cán 4 trục Nắn 11 trục
Cắt phân
đoạn
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ

Khói trong lò sẽ đợc thải ra bằng đờng khói dới đuôi lò, trong đờng khói có lắp
bộ hâm nóng không khí nhằm tiết kiệm nhiên liệu đồng thời có lắp van kè đờng khói
để điều chỉnh áp lực lò. Sau cùng khói sẽ đợc dẫn tới ống khói ngoài trời thải vào
không gian. Chiều cao ống khói là 75m, đờng kính > 4m.
Phôi thép đã đợc gia nhiệt đạt yêu cầu công nghệ cán, thì đợc lấy ra bằng máy
ra phôi thép đặt trên đờng con lăn ra lò. Tốc độ ra thép phải ăn khớp với tốc độ cán, sao
cho thật nhịp nhàng đều đặn.
Phôi thép từ con lăn ra lò chạy thẳng tới đờng con lăn khử vẩy sắt bằng phun n-
ớc với áp lực cao 180-185KG/cm
2
. Sau khi phôi thép đã đợc khử hết vẩy sắt, nó đợc đa
sang đờng con lăn kéo dài trớc máy cán đảo chiều 4 trục. Những phôi thép dẹt không
đạt yêu cầu sẽ phải trả lại, thì có đờng con lăn sau lò chuyển chúng về gian nguyên
liệu.
Căn cứ vào chủng loại sản phẩm khác nhau của thép tấm để lựa chọn quy trình
cán thép cho phù hợp. Trong quá trình cán dọc - cán ngang - cán dọc, sàn đẩy trớc và
sau máy cán sẽ giúp cho thép cán vào đúng vị trí và giãn theo chiều rộng; đờng con lăn
hình côn trớc và sau máy cán sẽ giúp cho việc xoay chiều phôi thép.
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
24/208
Báo Cáo NCKT dự án xây lắp các công trình và hệ thống phụ trợ
cho nhà máy cán nóng thép tấm tại cụm công nghiệp Tàu Thủy cái lân - quảng ninh
____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Trong quá trình cán, có thể căn cứ vào giai đoạn cán khác nhau để dùng cơ chế
khử vẩy sắt bằng áp lực nớc cao 185KG/cm2 bố trí trên máy cán để làm sạch các vẩy
sắt ô xy hoá tái sinh trên bề mặt thép cán. Căn cứ vào quy cách chủng loại sản phẩm
khác nhau để sử dụng nớc làm mát trục cán cho hợp lý nhằm khống chế nhiệt độ trục

yêu cầu.
Việc cắt mẫu thí nghiệm có thể tiến hành ngay trên máy cắt đầu thép tấm, cũng
có thể tiến hành trên máy cắt định thớc.
Đầu mẩu, biên mép cắt ra đợc gom lại phía dới đầu máy cắt, sau đó vận chuyển
về bãi thép phế của nhà máy bằng ô tô.
Quá trình cắt thép tấm trên dây truyền cắt cũng là quá trình đo kiểm và ghi chép
chiều dày, chiều rộng và chiều dài của thép tấm cán nóng.
Sau khi cắt xong, thép tấm đợc đa qua cân, đóng mác, ngay trên đờng con lăn
thu gom, sau đó dùng mâm từ máy trục xếp đống nhập kho.
1.2.3.3. c. Tổ hợp thiết bị và tính năng kỹ thuật chính:
Trong dây truyền thiết bị chính của Nhà máy cán nóng thép tấm Cái Lân bao
gồm các thiết bị chính với thông số kỹ thuật nh sau:
___________________________________________________________________________________
________________
Chủ đầu t: Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Đơn vị ủy quyền chủ đầu t: Công ty Công nghiệp Tàu thủy Cái Lân
25/208


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status