LỜI CẢM ƠN
DANII MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT CỦA LUẬN VĂN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, khoa đào tạo
Sau đại học, tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy khoa Vật Lý — trường Đại học Vinh đã
tạo điều kiện cho tôi có cơ hội học tập đế mở rộng thêm tri thức và được triển khai
nghiên cứu đề tài Luận văn.
Đe hoàn thành được Luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Trần Huy Hoàng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu. Chính nhờ có sự định hướng của thầy đã giúp tôi hoàn thành được Luận
văn theo đúng tiến độ.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô ừong tổ bộ
môn Vật Lý trường TIIPT Tư Thục Quốc Văn Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi được
tiến hành thực nghiệm sư phạm Luận văn, cùng cô Phạm Thị Duyên giáo viên đã trực
tiếp giúp tôi thực nghiệm Luận văn này.
Trong quá trình làm Luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng
lực cá nhân. Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận
được nhũng ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như từ các đồng
nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Vinh, tháng 7 năm 2013
Tác giả
MỤC LỤC
TRANG
MỞ DẦU................................................................................................1
CỦA
VẬT RẮN” VẬT LÝ 10 Cơ BẢN.....................................................34
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động của
vật rắn” Vật lý 10 cơ bản.......................................................................................................34
2.1.1........................................................................................................................................ So
sánh nội dung khoa học và nội dung dạy học của chương.................................................34
2.1.2........................................................................................................................................ Cấ
u trúc nội dung của chương...................................................................................................41
2.2.
Thực trạng của việc dạy học tổ chức hoạt động nhóm..........................................42
2.2.1. Thuận lợi....................................................................................................................42
2.2.2. Một số tồn tại.............................................................................................................43
2.3. Xây dựng hệ thống tư liệu hỗ trợ dạy học nhóm chương cân bang và chuyển
động của vật ran......................................................................................................................44
2.3.1. Nguyên tắc xây dụng.................................................................................................44
2.3.2. Quy trình xây dựng....................................................................................................45
2.3.3. Hệ thống tư liệu chương cân bằng và chuyển động của vật rắn............................46
2.4. Tổ chức hoạt động dạy học nhóm chương “Cân bằng và chuyển động của vật
rắn” với sự hỗ trợ của MVT..................................................................................................51
2.4.1........................................................................................................................................ Xá
c định mục tiêu.......................................................................................................................51
2.4.2. Thành lập nhóm học tập...........................................................................................52
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.......................................................................78
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.................................................................................79
3.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm...................................................................................79
3.4.1. Diễn biến của tiết dạy thực nghiệm bài “Cân bằng của một vật chịu tác dụng
Chủ Nghĩa Việt Nam, ban hành năm 2005 đã nói rõ “Phương pháp giáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bổi dưỡng cho
người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ỷ chí vưon
lên”. Tri thức phải được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức (tức là của
học sinh) chứ không tiếp thu một cách thụ động từ bên ngoài. Từ quan niệm đó, trong
dạy học phải coi trọng vấn đề hình thành cho học sinh cách học, cách tạo nên tri thức,
cách tự học chứ không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức.
Do đó, cần phải đối mới đê có nhũng hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy
được tính tích cực của học sinh như tổ chức nhóm,... Trong hoạt động nhóm, các thành
viên chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng tri thức
mới. Vì vậy, tư duy tích cực của học sinh được phát huy và rèn luyện được năng lực
hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động. Tuy nhiên, khi sử dụng hình thức
này còn gặp phải rát nhiều klió khăn như: Học sinh ít chịu hoạt động, “cháy” giáo án
do mất nhiều thời gian trong quá trình tổ chức, lớp học quá đông.. .Đòi hỏi người giáo
viên (GV) phải thiết kế bài dạy học vật lí sao cho phù hợp với phương tiện dạy học
hiện đại, với hình thức tổ chức dạy học nhóm là việc làm hết sức cần thiết. Bởi vật lý
2
là môn khoa học thực nghiệm, hầu hết kiến thức vật lý đều gắn với thực tế nên việc
ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và máy vi tính (MVT) nói riêng vào dạy học
vật lý là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết.
Nhờ các chương trình mô phỏng, minh hoạ, MVT làm tăng tính trực quan, kích
thích hứng thú học tập và tạo sự chú ý ở mức độ cao đối với học sinh, giúp cho GV
giảm thời gian thuyết trình, không mất nhiều thời gian vào việc biểu diễn, có thể thông
tin trong giờ học. Với các thí nghiệm có tính nguy hiểm đối với con người, hoặc các
thí nghiệm có thời gian diễn ra rất nhanh (hoặc rất chậm) thì việc thay thế chúng bằng
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tô chức hoạt động
nhóm vói sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chưong cân bằng và chuyển động
của vật ran, Vật lý 10 Trung học phô thông — Ban CO’ bản
2. Mục đích nghiên cửu
Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương “Cân
bằng và chuyển động của vật rắn” vật lý 10 THPT nhằm:
-
Nâng cao chất lượng dạy học.
-
Nâng cao trình độ chiếm lĩnh tri thức.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng:
Tổ chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học Vật Lý
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tố chức hoạt động nhóm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học chương
"Cân bằng và chuyển động của vật rắn" Vật lý 10 THPT Ban cơ bản.
4. Giả thuyết khoa học
Neu tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học một số kiến thức chương "Cân bằng
Phần
Phần nội dung
mở
đầu
Phần này gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học với sự
hỗ trợ của MVT
6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TỎ CHỨC HOẠT DỘNG NHÓM
TRONG DẠY HỌC VỚI sự HỎ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua hoạt động nhóm
1.1.1.
Cơ sở tâm lí học
Theo quan điểm tâm lí học tư duy thì sự học tập được coi là một sự phát triển về
chất của cấu trúc hành động. Ở đây coi sự thể hiện ra được một thành tích hay một kết
quả cụ thể nào đó là sự thực hiện một hành động, theo nghĩa rộng của từ này, còn cách
thức đê đạt tới thành tích đó được xem như là cấu trúc của hành động đó.
Như vậy, theo quan điêm xã hội tâm lí, sự học nói chung là sự thích ứng của
người học với những tình huống thích đáng làm nảy sinh và phát triển ở người học
những dạng thức hoạt động xác định, phát triển ở người học những năng lực thể chất,
tinh thần và nhân cách của cá nhân. Sự học nói riêng, có chất lượng một tri thức khoa
học mới phải là sự thích ứng của người học với những tình huống học tập thích đáng.
Như vậy tâm lí học hoạt động đã nhấn mạnh vai trò của hoạt động trong việc
hình thành và phát triển tâm lí, ý thức.
Bên cạnh tâm lí học hoạt động, tâm lí học nhận thức hay lý thuyết kiến tạo cho
rằng hoạt động học sẽ có hiệu quả hơn nếu người học có thể tham gia tích cực vào điều
khiển quá trình học. Chính vì vậy giáo viên cần xây dựng những môi trường có khả
năng thúc đấy người học tự điều khiến hoạt động học của bản thân họ. Đe làm được
điều này, học sinh cần được phép có nhũng lựa chọn cá nhân, tự kiểm soát kế hoạch
học tập và tự đưa ra mục đích cho mỗi hành động học của mình. Bên cạnh đó, giáo
viên cần sử dụng những phương pháp dạy học phù hợp, tổ chức các hoạt động tăng
8
cường tính tương tác giữa các thành viên trong lớp. Giáo viên nên cung cấp những
nhiệm vụ học tập có mức độ khó phù hợp, không quá cao so với trình độ của HS.
Lý thuyết kiến tạo đã có những đóng góp rất lớn đối với tâm lí học dạy học hiện
đại. Vai trò tích cực của người học trong quá trình dạy học đã thực sự được nhấn mạnh
và được các nhà giáo dục quan tâm phát huy. Những đặc điểm tâm lí riêng biệt của
từng HS được giáo viên tạo điều kiện để bộc lộ phát triển vì thế có tác dụng to lớn
trong việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của IIS.
Thuyết học tập mang tính xã hội cho rằng khi các cá nhân được làm việc cùng
Trong sự vận hành của hệ tương tác dạy học, hành động của giáo viên với tư
liệu hoạt động dạy học là khâu tổ chức, cung cấp tư liệu, tạo tình huống có vấn đề cho
hoạt động của người học.
Hoạt động dạy của giáo viên có tác dụng trực tiếp tới người học, đó là sự định
hướng của giáo viên đối với hành động của người học với tư liệu, là sự định hướng của
giáo viên với sự tương tác trao đổi tranh luận giữa những người học với nhau và qua
đó còn định hướng cả sự cung cấp những thông tin liên hệ ngược từ phía người học
cho giáo viên.
Hành động của người học đối với tư liệu hoạt động dạy học là sự thích úng của
người học với tình huống học tập thích đáng nhằm chiếm lĩnh tri thức. Sự tương tác
của người học với tư liệu còn đem lại cho giáo viên những thông tin liên hệ ngược cần
thiết cho sự chỉ đạo của giáo viên đối với người học.
Như vậy, bản chất của quá trình dạy học là quá ừình nhận thức độc đảo của
người học dưới vai trò định hướng, tổ chức điều khiển của giáo viên trong những điều
kiện sư phạm nhất định nhằm chiếm lĩnh tri thức, phát triển năng lực và hình thành
nhân cách của bản thân.
1.1.2.2.
Dạy và học thông qua tố chức các hoạt động học tập của học sinh
Thầy giáo và HS là những chủ thể của quá trình dạy học, vì thế việc tích cực
hóa hoạt động nhận thức của HS trong giờ học phải do chính những chủ thế này quyết
định. Trong đó việc xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của tìmg chủ thể có một ý nghĩa rất
quan trọng, giúp cho chủ thể định hướng đúng nhiệm vụ của mình. Trong giờ học thầy
giáo không được làm thay HS, mà phải đóng vai trò là người tố chức quá trình học tập
của HS, hướng dẫn các em đi tìm kiếm tri thức mới. Muốn vậy, cần tăng cường hơn
nữa việc tổ chức cho học sinh thảo luận và làm việc chung.
khích và được tạo điều kiện tối đa để chủ động, tự giác, tích cực tham gia vào quá
trình dạy học.
1.2. Hoạt động nhóm
1.2.1.
Khái niệm nhóm
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về nhóm như:
Theo quan điếm Levvis-McClear. Nhóm là “hai hay nhiều người cùng làm việc
với nhau để cùng hoàn thành một mục tiêu chung”.
Theo quan điểm Katzenbach và Smith: Nhóm là “một số người với các kỹ năng
bổ sung cho nhau, cùng cam kết làm việc, chia sẻ trách nhiệm vì một mục tiêu chung”
11
Ilay nhóm là một nhóm người có nhũng kỹ năng khác nhau, những nhiệm vụ
khác nhau, nhưng làm việc chung với nhau, bổ sung các chức năng và hỗ trợ cho nhau
đế đạt được mục tiêu chung. Tất cả mọi người cùng nhau đạt được kết quả cao hơn.
Nhóm là “ một nhóm người được tổ chức chặt chẽ cùng nhau làm việc”.
Như vậy, nhóm là tập họp nhiều người cùng có chung mục tiêu, thường xuyên
tương tác với nhau, mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và các các quy tắc
chung chi phối lẫn nhau.
Nhóm không phải là một tập hợp những cá thế. Vì vậy, hiệu qủa của làm việc
nhóm không đơn giản là kết quả của mỗi các nhân trong tập hợp ấy.
đến kết quả theo dự đinh. Nếu mục đích không đạt được thì có nghĩa là phương pháp
không phù hợp với mục đích hoặc nó không được sử dụng đúng.
1.2.2.2.
Khái niệm phương pháp dạv học
Đặc tnmg của phương pháp dạy học: Người học là đối tượng tác động của giáo
viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách mà hoạt động của họ phụ thuộc vào hứng thú,
nhu cầu, ý chí của họ. Neu giáo viên không gây cho HS có mục đích tương ứng với
mục đích của mình thì không diễn ra hoạt động dạy và hoạt động học, dẫn đến phương
pháp tác động không đạt được kết quả mong muốn.
Đối với hai tác giả Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Sửu thì định nghĩa: PPDII
là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và IIS trong nhũng điều kiện
dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
Ngoài ra còn có các định nghĩa khác như sau:
- Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết
các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát hiền trong quá trình dạy học
(Iu.K.Babanxki, 1983).
- Phương pháp dạy học là một hệ thống nhũng hành động có mục đích của giáo
viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh
lĩnh hội nội dung học vấn (I.Ia.Lecne. 1981).
- Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm
đạt được mục đích dạy học. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các
nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và cách
thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo (I.D.Dverev. 1980).
thành các nhóm nhỏ, cùng nhau nghiên cứu giải quyết vấn đề mà GV đặt ra nhằm giúp
HS tiếp thu một kiến thức nhất định nào đó và phát triển kĩ năng giao tiếp. Phát triến
năng lực nhận thức, tư duy và nhân cách HS.
Theo AT.Franciso (1993): “ Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà
theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và hợp tác với nhau trong
học tập”.
Bản chất của phương pháp dạy học theo nhóm:
-
Trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu
làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết. Đơn giản là vì không ai hoàn
hảo, làm việc theo nhóm có thể tập trung vào những mặt mạnh của từng người
và bổ sung hoàn thiện cho nhau những điểm yếu.
-
Dạy học theo nhóm đòi hỏi GV phải chuẩn bị kỹ lưỡng kế hoạch dạy học, lựa
chọn những nội dung thật sự phù hợp với hoạt động nhóm và thiết kế được các
hoạt động giúp các em lĩnh hội, khám phá kiến thức mới một cách tốt nhất.
14
1.2.3.
Ilình thức tố chức hoạt động nhóm
Các hình thức tổ chức dạy học là những hình thức lớn của dạy học, được tổ
giáo viên tổ chức cho đại diện của các nhóm công bố kết quả của nhóm mình trước cả
lóp và tranh luận đê đi đến kết quả chung cuối cùng.
Theo hình thức này, học sinh được làm việc độc lập, được trao đối trong nhóm
15
Sự chuẩn bị đó rất có hiệu quả, hơn hẳn việc đối thoại trực tiếp với giáo viên khi chưa
có sự chuấn bị ban đầu.
Khi học sinh làm việc trong nhóm, giáo viên theo dõi giúp đỡ riêng cho từng
nhóm khi cần thiết đế các nhóm theo kịp nhịp độ chung. Đồng thời, giáo viên phát
hiện ý kiến khác nhau giữa các nhóm, chuẩn bị cho cuộc thảo luận chung ở lớp. Khi tổ
chức thảo luận chung ở lớp, giáo viên đóng vai ừò trọng tài, giúp học sinh khẳng định
những ý đúng, sửa chữa những ý sai hay chưa đầy đủ, để đạt đến một sự thống nhất
trong cả lớp, xem đó là kết luận chung cần ghi nhớ.
Như vậy, học sinh vừa phát huy được tính tích cực của cá nhân, vừa tận dụng
được sự giúp đỡ của các bạn cùng ừình độ hay hơn một chút ừong nhóm, vừa nhận
được sự chỉ đạo của giáo viên. Học sinh phát huy được sự sáng tạo của mình trong
nhóm, không bị gò bó bởi chương trình quá chặt chẽ của giáo viên. Mặt khác, học sinh
cũng học được cách làm việc của các nhà khoa học kể từ khi đề xuất vấn đề đến khi
công bố kết quả, hợp thức hóa các kết quả nghiên cứu, được cộng đồng những người
nghiên cứu xác nhận.
Kiểu 2. Nhiệm vụ chung cho cả lớp, phân công cho môi nhóm thực hiện một phần
riêng, cuối cùng lắp ráp các kết quả của các nhóm thành một sản phâm duy nhất,
chung cho cả lóp.
Hình thức này thường được áp dụng cho những bài học phức tạp gồm nhiều
cùng 1 chủ để), sau đó trao đối vấn đề và giải quyết vấn đề của nhóm mình đối với
nhóm khác.
- Trong hoạt động so sánh, tất cả các nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó
so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các nhóm.
- Hoạt động trao đổi thường được sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề
cần phải giải quyết trong một thòi gian ngắn. Iioạt động so sánh thường dùng cho
những bài học có dung lượng không lớn.
♦> Nhóm kim tự tháp (Pyramid)
- Đây là cách tổng hợp ý kiến tập thể của lóp học về một vấn đề của bài học.
Đầu tiên giáo viên nêu một vấn đề cho các học sinh làm việc độc lập. Sau đó ghép 2
học sinh thành một cặp để các học sinh chia sẻ ý kiến của mình. Ke đến các cặp sẽ tập
họp thành nhóm 8, nhóm 16.. .Cuối cùng cả lớp sẽ có 1 bảng tổng kết các ý kiến hoặc
một giải pháp tốt nhất để giải quyết một vấn đề.
- Hình thức học tập này thể hiện tính dân chủ và dựa trên nguyên tắc tương
hỗ, mô hình này phù hợp với các giờ ôn tập khi học sinh phải nhớ lại các định nghĩa,
khái niệm, công thức...đã học trong một chương.
❖ Hoạt động trà trộn (Mingling Activities)
Bước 1
Hướng dẫn
Tự nghiên cứu
thân nên giúp học sinh tự tin hơn và tăng nhân
cường tình đoàn kết giúp đỡ trong nhóm.
1.2.3.2.
Quy trình to chức hoạt động nhóm
- Hoạt động
thườngthảo
được dùng trong phần mở đầu của tiết học nhằm
{họpnày tác,
“khởi động” hoặc kích thích nhận thức của học sinh trước khi học bài mới.
luận)
{họpviên chia
tác,lớp thành
thảonhiều nhóm họp tác. Mỗi thành viên trong nhóm
- Giáo
được phân công tìm hiểu một phần của bài học.
Bước 4
Trọng
Tri thức cá nhân
Tự
tài điều chỉnh kiến
- Các thành viên có cùng chủ đề thành lập nhóm chuyên gia, và cùng nhau
thảo luận đế hiểu rõ nội dung được phân công.
Bước 1
-Nêu vấn đề xác định -nhiệm
vụ nhận
- nhóm
- Cácnhiệm
thành viên
kiểm tra cá nhân với nội dung bao gồm tất cả các
phần bài học.
nhóm.
- Ket quả kiểm tra là kết quả cá nhân và tính điểm nhóm.
Bước 2
-
Trong
4 bước
bước
2 và
là học
làm việc theo nhóm, còn
Khích
lệ HS
làm
việc,
khuyến
-Tựtrên
mình
vàobước
các 3 tình
hu sinh
ông,
♦> Hoạt
động
nhóm
được.
thể hiện
rõ qua
sự tham
củakiến
mỗithức
cá nhân
huống,
traoĐiều
đổi này
ý kiến,
thảo
luậncác công việc cụ thể theo
- Giáo viên giao
nhiệm
vụ cho
nhóm.tin.
IIS
vàotrong
nhóm,
xửcác
lý thông
các hoạt động học tập chung
- Các thành viên trong nhóm tự lực nghiên cửu trong một khoảng thời gian
-Tự ghi lại ý kiến theo chủ kiến của
xác định.
nhóm .
- Các thành viên trong nhóm cũng nhau thảo lĩ lận, và giúp đỡ nhau hiểu thực
mình, khai thác những gì đã hợp tác
sự kĩ lưỡng về bài học được giao.
Tóm tắt từng vấn đề.
-
Tỏ thái độ trước những ý kiến
-So sánh, đối chiếu kết luận của
GV và của các bạn với sản phẩm
-
Đưa ra những nhận xét đánh
giá
ban đau của mình.
về
kết quả của từng nhóm, từ đó
đưa
các kết luận khoa học.
ra
-
Tự sửa sai, bổ sung, điều
chỉnh
những gì cần thiết.
- Công việc được giao có thể là câu hỏi bằng lời, bằng phiếu học tập, bằng nội
dung viết trên bảng ...
- Nội dung công việc cần phải vừa sức với học sinh, cần phải phù họp trình
1.2.3.2. Một số chú ý khi tố chức hoạt động nhóm
độ, phù hợp giữa số lượng thành viên trong nhóm với khối lượng công việc.
❖ Thành phần nhóm
De tố chức thảo luận cho hiệu quả giáo viên cần :
21
- Bố trí chỗ ngồi cho IIS sao cho mọi IIS tham gia thảo luận đều có thể nhìn
thấy nhau.
- Trong cuộc thảo luận giáo viên không được can thiệp sâu vào cuộc thảo
luận mà phải phát huy tính tự lục của mỗi học sinh trong suốt quá trình thảo luận, giáo
viên chỉ can thiệp khi cuộc thảo luận đi lệch hướng.
- Giáo viên với tư cách là một chuyên gia : giúp gợi mở, dẫn dắt học sinh đến
những cấp độ hiểu biết cao hon. Giáo viên có thể bô sung nhũng gợi ý và các câu hỏi
đế giúp học sinh phát hiện vấn đề và tăng húng thú thảo luận.
❖ Dánh giá hoat đỏng nhỏm
Việc đánh giá quá trình và kết quả hoạt động nhóm là một nhiệm vụ quan ừọng
giúp mang lại hiệu quả cho hoạt động dạy học theo nhóm. Giáo viên cân phải:
- Ouan sát thái độ học tập và làm việc trong các nhóm.
(5) GV đánh giá chung kết quả của HS: đánh giá kết quả nhận thức và cả quá trình
hoạt động học tập, hoạt động nhóm.
Trong tài liệu cơ bản về dạy và học tích cực của giáo sư Trần Bá Hoành và một số
tác giả khác đã đưa ra và cụ thế hóa một tiết học ( hoặc một buổi làm việc ) theo nhóm
như sau:
1. Làm việc chung cả lớp.
a. Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
b. Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
c. Iiướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
2. Làm việc theo nhóm