Một so giải pháp phòng chong tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở thị xã tân châu, tỉnh an giang - Pdf 33

LỜI CẢM
ƠN CHỮ VIÉT TẮT
DANH MỤC KÝ HIEU
NHỮNG

PCGD

THCS

THPT

:

Phổ
cập
giáo
dục
Với lòng chân thành, tôi xin trân trọng xin được cảm ơn Trường Đại học

Vinh, Trường Đại học Đồng Tháp, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang,
Trung
học

sở
Thị ủy Thị xã Tân Châu, ƯBND Thị xã Tân Châu đã tạo điều kiện và cho
:
Trung
học
phổ
thông
phép tôi được tham gia lóp học thật sự bổ ích này.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................4
6. Phưong pháp nghiên cứu................................................................5
7. Đóng góp của luận văn...................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn.....................................................................6

Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN DÈ PHÒNG CHÓNG TÌNH
TRẠNG HỌC SINH TRƯNG HỌC cơ SỞ BỎ HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu...........................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản củađề tài......................................................10
1.3. Công tác duy trì sĩ số họcsinh ở trường Trung học cơ sở...............11
1.4. Công tác quản lý sĩ số học sinh của Hiệu trưởng trường Trung học

cơ sở....................................................................................................13
1.5. Vấn đề phòng chống tình trạng học sinh bỏ học ở các trường

trung học cơ sở...................................................................................18
Ket luận chương 1..............................................................................28
Chương 2. cơ SỞ THựC TIỄN CỦA CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
TÌNH TRẠNG HỌC SINH Ở CÁC TRIĨỜNG TRƯNG HỌC cơ SỞ BỎ
HỌC

30

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Tân Châu tỉnh


3

tỉnh An Giang.....................................................................................34
2.3. Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường Trung học cơ sở thị xã

người chúng ta phải sống và làm việc như thế nào, phải có trình độ, năng
động, sáng tạo, tự tin, bản lĩnh tiếp cận với nền khoa học hiện đại.

Bác Hồ nói “một dân tộc dốt là dân tộc yếu”, học tập là nhu cầu, trách
nhiệm thường xuyên và suốt đời của mỗi người, mỗi công dân Việt Nam,
không phân biệt thành phần, lứa tuổi, tôn giáo, dân tộc nhằm xây dựng xây
dựng một quốc gia hùng mạnh.

Do đó, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là định hướng cơ bản
mà Đảng ta đề ra từ các kỳ đại hội đã qua, giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu. Đối với giáo dục phải đối mới căn bản, toàn diện là một yêu cầu
khách quan và cấp bách của sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa, xây
dựng và bảo vệ tố quốc ta trong giai đoạn hiện nay.

về việc định hướng chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công
nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, Hội nghị lần thứ hai Ban
chấp hành Trung ương khóa VIII đã ra nghị quyết trong đó, nhấn mạnh tới
mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, duy trì và
nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, phổ cập giáo dục (PCGD) tiểu học
đúng độ tuổi, tiến hành nhanh chóng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
(PCGD THCS), mở rộng qui mô THPT...


5

quan trọng nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Mục tiêu của PCGD
THCS là nâng cao mặt bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công
dân đến 18 tuối đều tốt nghiệp THCS, kết hợp phân luồng sau cấp học này,
tạo cơ sở cho việc tiếp tục đối mới cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân

Thường vụ Tỉnh ủy về việc hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; Ke hoạch số
15/KH-ƯBND triển khai thực hiện chỉ thị số 30-CT/TU. Sở GD&ĐT có
hướng dẫn 1238/HD-GDĐT về việc hướng dẫn chỉ thị 06/2006/CT.ƯBND
của ƯBND tỉnh An Giang về việc tăng cường công tác huy động học sinh,
hạn chế bỏ học. Đồng thời UBND thị xã Tân Châu cũng có các kế hoạch
24/KH-ƯBND của UBND huyện Tân Châu ngày 28 tháng 07 năm 2008 về
việc triển khai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TU của Ban Thường vụ TƯ về việc
hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, công văn số 269/UBND về việc tăng
cường công tác quản lý, phòng chống học sinh bỏ học trên toàn địa bàn thi xã
Tân Châu.

Tuy nhiên trong những năm qua tình trạng học sinh Trung học cơ sở
(THCS) trên địa bàn Thị xã Tân Châu, Tỉnh An Giang bỏ học vẫn còn nhiều,
tạo sự mất cân đối trong giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, mất ốn định về
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của địa phương. Nhiều năm
qua địa phương chưa tìm ra được giải pháp phù hợp làm giảm bớt tỉ lệ học
sinh bỏ học có hiệu quả.


7

nhỏ bé của mình vào việc giúp địa phương thực hiện phòng chống tình trạng
học sinh THCS bỏ học có hiệu quả.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài

Đe xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm phòng
chống tình trạng bỏ học của học sinh THCS ở Thị xã Tân Châu, Tỉnh An
Giang.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

với tình hình địa phương nhằm phòng chống hiện tượng học sinh THCS bỏ
học sẽ hiệu quả hơn
6. Phuơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cúu lý luận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cúu thục tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục


9

Giúp địa phương có được cơ sở thực tiễn khách quan, đánh giá được thực
trạng, dự báo được các tình huống, nguy cơ bỏ học. Từ đó, rút ra những vấn
đề bức xúc của địa phương, những kinh nghiệm trong quản lý, phối hợp và
chỉ đạo đồng thời vận dụng có hiệu quả các giải pháp đã đề ra nhằm phòng
chống tình trạng học sinh THCS trên địa bàn Thị xã Tân Châu
8. Cấu trúc của luận văn

Luận văn có cấu trúc như sau: phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục,
tài liệu tham khảo, ngoài ra luận văn còn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phòng chống tình trạng học
sinh Trung học cơ sở bỏ học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của công tác phòng chống tình trạng
học sinh ở các trường trung học cơ sở bỏ học

phổ biến khách quan, nó phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau và tác


11

1.1.2.

Các nghiên cứu về tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ

học



Việt Nam
* Nhận định về tình trạng học sinh THCS bỏ học ở Viêt Nam

Đất nước ta xuất phát là một trong các nước trên thế giới có mức thu
nhập thấp, gần đây được thế giới công nhận Việt Nam là quốc gia có thu nhập
trung bình và đang phát triển, hội nhập. Tình trạng học sinh THCS bỏ học là
một trong những vấn đề bức xúc của đa số quần chúng, ảnh hưởng trực tiếp
đến chỉ số phát triên dân trí quốc gia và là một bài toán nan giải, nó tác động
trực tiếp đến nhiều mặt phát triển xã hội, đất nước. Đảng và Nhà nước rất
quan tâm, vì đây cũng là một trong những điều kiện thách thức sự phát triển,
ảnh hưởng đến thời cơ, khả năng hội nhập của đất nước, vấn đề này cũng đã
và đang là thách thức đối với ngành GD&ĐT. Giáo dục, đào tạo con người,
nguồn nhân lực như thế nào? Bài toán cần và phải có lời giải tối ưu mà ngành
GD&ĐT cả nước nói chung, GD&ĐT địa phương nói riêng phải quan tâm,
trăn trở. Từ nhận thức về tầm quan trọng trước mắt, cả ngành giáo dục cùng
với cộng đồng xã hội phải quan tâm và cùng tham gia thực hiện. Tình trạng
học sinh THCS bỏ học đã có nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo và diễn

+ Nghiên cứu của Phòng giáo dục và đào tạo Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa
đề cập đến nguyên nhân học sinh bỏ học là do các nguyên nhân sau: nhà
trường chưa quan tâm sâu xác, chương trình quá tải; gia đình thiếu quan tâm;
chính quyền và các đoàn thẻ chưa thật sự quan tâm và có chế độ chính sách
hỗ trợ kịp thời


13

ngành Giáo dục và đào tạo, từ đó đề ra các giải pháp phối hợp giữa nhà
trường và xã hội trong công tác giáo dục, quản lý và hạn chế tình trạng học
sinh THCS bỏ học

I Ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang tiến hành khảo sát từ thực
trạng ở địa phương tác động tìm ra các nguyên nhân thực tiễn là: kinh tế gia
đình khó khăn; lao động sớm; sự quan tâm của địa phương và các ngành các
cấp; năng lực quản lý của đội ngũ quản lý còn nhiều bất cập; mối quan hệ
“Gia đình - Nhà trường - Xã hội” chưa thật sự gắn kết và chặt chẽ; bản thân
học sinh không có ý thức học tập. Thông qua thực trạng ngành tiếp tục chỉ
đạo, quản lý, phối hợp và tham mưu Lãnh đạo và cơ quan ban ngành hên
quan kết hợp phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1.

Trung học cơ sở

Là một bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, mà nơi đó thực hiện
việc giáo dục học sinh trong bốn năm học, từ lóp sáu đến lớp chín [ 13]
1.2.2.


Tầm quan trọng của công tác duy trì sĩ số học sinh ở

trường Trung
học cơ sở

Thời gian gần đây Bộ GD&ĐT đang ban hành các văn bản chỉ đạo về
cuộc vận động Hai không với 4 nội dung. Các đơn vị chủ quản: Sở GD&ĐT,
Phòng GD&ĐT cũng có nhiều công văn hướng dẫn; nhà trường và các cơ sở
GD theo đó thực hiện. Việc đánh giá thực chất chất lượng không khó nhưng
cái khó là làm thế nào đê duy trì được sĩ số, để HS có sức học yếu kém có cơ
hội vươn lên và không bỏ học. Điều đó không đơn giản. Các trường học, các


15

Phụ huynh học sinh có suy nghĩ nếu con họ bỏ học là trách nhiệm của
thầy cô nên khi cần sự phối hợp thì họ thường đặt điều kiện buộc nhà trường
phải thỏa mãn nếu muốn con họ tiếp tục trở lại trường.

- Áp lực từ HS: không ít HS chán học, khả năng tiếp thu yếu, lười học vì

gia đình không quan tâm tới việc học của con cái mà chủ yếu dành thời gian
cho việc mưu sinh. Dù có sự quan tâm của thầy cô giáo và các lực lượng
trong nhà trường thì các em vẫn khó có chuyển biến. Việc ở lại lớp, bỏ học là
tất nhiên.

- Áp lực từ khối lượng kiến thức sách giáo khoa và chương trình: người

thầy không thể cứ lo cho HS yếu kém mà còn có một bộ phận HS giỏi, những
HS có khả năng tiếp thu bình thường khác. Nhiệm vụ của người thầy phải


+ Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá công tác duy trì sỹ số.

+ Phát huy vai trò, ảnh hưởng của nhà trường THCS đối với địa phương.
Trong quá trình quản lý, điều hành công tác duy trì sỹ số, Hiệu trưởng
cần nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng, sự cần thiết khi thực hiện
duy trì sỹ số học sinh; thực hiện tốt chức trách quản lý nhà nước về GD tại cơ
sở.


17

+ Kịp thời phát hiện những đối tượng HS có nguy cơ bỏ học hoặc bỏ học
để có những biện pháp GD và ngăn chặn hiệu quả. Bảo đảm duy trì sỹ số học
sinh, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS.

Việc hoàn thành các mục tiêu có ý nghĩa rất lớn đối với nhà trường và
XH. BỞI vì:

+ Những thông tin chính xác về tình hình HS trong nhà trường sẽ làm cơ
sở để Hiệu trưởng xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển GD của nhà
trường trong từng giai đoạn được sát thực; đồng thời bảo đảm cho việc tổ
chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ GD trong nhà trường được thuận lợi.

Công tác quản lý duy trì sỹ số học sinh sẽ tạo môi trường GD ổn định
trong nhà trường, giúp cho GV và HS yên tâm giảng dạy và học tập.
1.4.2.

Trung


cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế XH của từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình
hoạt động thực tiễn và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý điều
hành của trường, trường lập kế hoạch xin cấp chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm, và
cơ quan có thâm quyền sẽ xem xét giải quyết.

Sau khi có chỉ tiêu tuyển sinh, trường lập phải kế hoạch cụ thể, tiếp nhận
hồ sơ xét tuyên hoặc thi tuyên, thông báo kết quả tuyẻn sinh, tiếp nhận HS
vào trường. Một khối lượng công việc khá lớn có nhiều người tham gia. Vì


19

+ Quản lý công tác thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối
với HS, đặc biệt là HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh khó khăn...

Đối tượng học sinh nghèo, HS có hoàn cảnh khó khăn, HS khuyết tật...
chính là nhóm những đối tượng có nguy cơ bỏ học cao nhất, thực hiện tốt các
chính sách ưu tiên đối với các em sẽ góp phần thiết thực hạn chế tình trạng
HS bỏ học.
1.4.3.

Một số biện pháp tổ chức thục hiên quản lý sĩ số học sinh

Biện pháp quản lý sỹ số học sinh là những cách thức tác động hợp lý của
chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể GV, HS, đến những lực lượng GD
trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về quản lý
sỹ số học sinh. Hiệu trưởng cần thực hiện một số biện pháp sau để quản lý sỹ
số học sinh:
* Lập kế hoạch thục hiện công tác duy trì sĩ số học sinh


tham gia, vì vậy phải có sự phối họp đồng bộ, chặt chẽ. Hiệu trưởng trực tiếp
giám sát, thường xuyên rút kinh nghiệm, chỉ đạo kịp thời đế công tác quản lý
duy trì sỹ số học sinh được tốt hơn.


21

kịp thời những tồn tại ảnh hưởng đến việc duy trì sỹ số học sinh của nhà
trường
* Thường xuyên đánh giá công tác duy trì sĩ số học sinh

Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác duy trì sỹ số, chống lưu ban, bỏ học
hàng năm. Mời đại diện các cấp ủy đảng, ủy ban nhân dân xã phường, các
ban ngành đoàn thể, Hội khuyến học, hội cha mẹ học sinh... cùng tham dự
xây dựng biện pháp phối hợp thực hiện công tác duy trì sỹ số học sinh, vận
động HS đến trường kịp thời.
1.5. Vấn đề phòng chống tình trạng học sinh bỏ học ở các trường trung

học cơ sở
1.5.1.

Ý nghĩa, vai trò của công tác phòng chống tình trạng học

sinh bỏ học
* Ý nghĩa công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học

- Xây dựng xã hội học tập

- Tạo sự chuyển biến về nhận thức cho cả cộng đồng, việc đào tạo nguồn



- Chúng ta đã biết giáo dục THCS là một ngành, cấp học trong hệ thống

giáo dục quốc dân với mục tiêu, tiếp nhận chuyển giao những học sinh từ
tiểu học (đã được công nhận tốt nghiệp tiểu học), giáo dục những kiến thức
cơ bản, giáo dục hướng nghiệp, hình thành nhân cách, kỹ năng sống,... khi
hoàn thành chương trình học tiếp tục được phân luồng vào THPT, các trường
nghề, tiếp tục tham gia lao động sản xuất, phát triển, góp phần ổn định an
sinh xã hội. Trái lại, xã hội mất cân đối về chỉ số dân trí, chỉ số phát triển vì


23

trực tiếp đến các chỉ số phát triển giáo dục, y tế, dân trí, sức khỏe... Bác Hồ đã
khắng định: “một dân tộc dốt là dân tộc yếu”
1.5.2.

Một số lý luận bước đầu về nguyên nhân của tình trạng học

sinh



các trường trung học cơ sở bỏ học
1.5.2.1.

Nguyên nhân chủ quan

- Gia đình chưa hoặc không quan tâm đúng mức tạo điều kiện hoặc cản trở


phục vụ việc dạy của giáo viên và học tập học sinh, mất cân đối việc học đi
đôi với hành của học sinh

- Trong xã hội chưa có môi trường vui chơi lành mạnh, sinh hoạt phong

phú phục vụ mục đích học tập thu hút các em; bên cạnh đó có nhiều hình
thức vui chơi tự phát lôi cuốn không mang tính giáo dục học tập, phát triển
nhân cách và lý tưởng sống thường xuyên tác động trực tiếp đến các em

- Sự quan tâm của các ngành, các cấp và địa phương chưa thật sự sâu xác,

triệt để

- Công tác quản lý của đội ngũ quản lý còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa

bám sát và sâu xác đối tượng học sinh trong quá trình quản lý. Thực hiện
chưa tốt các nguyên tắc quản lý nhà trường nhằm đạt hiệu quả đào tạo

- Năng lực giảng dạy chưa tốt, phương pháp giảng dạy chưa phù hợp và

phát huy được tính tự học và sáng tạo của từng học sinh, nhất là những học


25

- Tìm ra tất cả các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp tác động đến tình trạng

học sinh THCS bỏ học trên địa bàn

- Tập họp các lý luận nghiên cứu và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục

sinh ở các trường trung học cơ sở bỏ học

- Tình trạng quản lý kém hiệu quả, thiếu sâu xác, năng lực còn hạn chế ở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status