– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Học viện hành chính
1
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
CNTT: Công nghệ thông tin
CBCC: Cán bộ, công chức
Học viện hành chính
2
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong thời đại CNTT phát triển bùng nổ như hiện nay, việc áp dụng công
nghệ tin học vào trong quản lý hành chính nhà nước là rất cần thiết, giúp cho quá
trình quản lý nhà nước thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình một cách
nhanh chóng, chính xác. Đặc biệt là trong cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện
nay, Chính phủ cũng đã đề ra nhiều chương trình, kế hoạch nhằm áp dụng CNTT
vào trong quản lý hành chính, đặc biệt là trong việc quản lý cán bộ công chức.Việc
áp dụng CNTT vào trong quản lý hành chính nhà nước hiện nay đã và đang trở
thành vấn đề hết sức được nhà nước quan tâm, vì có áp dụng được các CNTT vào
trong quản lý hành chính thì mới có thể tiến hành cải cách hành chính một cách
thành công, nhanh chóng và tiên tiến.
Quản lý cán bộ, công chức là một vấn đề hết sức quan trọng, do có liên quan
đến thông tin cá nhân của các cán bộ, công chức nên cần phải đặc biệt chú ý. Ứng
dụng CNTT vào trong vấn đề này sẽ giúp cho quá trình quản lý diễn ra nhanh
chóng, chính xác, khoa hoc và đảm bảo an toàn.
Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về việc ứng dụng CNTT vào việc
quản lý cán bộ, công chức, nhân đợt thực tập tại Phòng Nội Vụ huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An, tôi quyết định chọn đề tài “Ứng dụng CNTT vào trong việc quản
lý cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An” làm báo cáo
thực tập của mình.
Báo cáo thực tập của tôi bao gồm 3 chương chính sau:
Phần I: Báo cáo quá trình thực tập tại UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
Phần II: báo cáo chuyên đề ứng dựng CNTT trong quản lý cán bộ, công
chức của UBND huyện Kỳ Sơn - Nghệ An.
Phần III: Một số đề xuất, kiến nghị sau đợt thực tập.
Học viện hành chính
- Lựa chọn đề tài báo cáo thực tập Soạn thảo đề cương báo cáo
thực tập gửi cô theo thời gian quy định
- Làm việc theo sự phân công của cơ quan
+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và các
mối quan hệ làm việc của UBND huyện, của Phòng Nội vụ UBND
huyện
3
+ Làm quen với Công việc quản lý cán bộ, công chức.
+ Tìm hiểu quy trình công vụ và các thủ tục hành chính của cơ
quan.
+ Được giao phân loại giấy tờ, công văn, nghị định, quyết định,
các hồ sơ công chức…
4
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến đề tài để chuẩn bị cho báo cáo.
- Đọc và tìm tài liệu viết báo cáo
5
- Làm việc theo sư phân công của cơ quan
- Đọc và tìm tài liệu viết báo cáo
- Làm việc theo sự phân công của cơ quan
Học viện hành chính
5
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các chú, các anh tại Phòng Nội vụ
UBND huyện Kỳ Sơn, em đã hiểu rõ hơn về thực tế công tác quản lý cán bộ, công
chức ở địa phương, có những hiểu biết nhất định về hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nước cấp huyện nói chung và hoạt động của phòng Nội vụ huyện nói
riêng. Trong quá trình thực tập, em đã thực hiện được các công việc được giao và
đạt được kết quả cụ thể sau:
- Nắm vững được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ
của cơ quan thực tập.
Học viện hành chính
6
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Nắm vững quy trình công vụ trong cơ quan quản lý hành chính Nhà nước,
các thủ tục hành chính, thể chế hành chính liên quan đến cơ quan.
- Thực hiện các kỹ năng hành chính đúng với vai trò của một công chức
trong cơ quan hành chính Nhà nước với yêu cầu cụ thể mà cơ quan thực tập giao
cho.
- Tham gia công tác bầu cử HĐND cấp xã tại các xã Hữu Kiệm, Bảo Thắng,
Huồi Tụ.
- Tham gia các hoạt động nhân đạo do UBND huyện tổ chức.
2. Vai trò của CNTT
CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phá triển của xã hội trong thời đại
ngày nay vì muốn phát triển phải biểt các thông tin , phải cập nhật hóa thông tin ,
Học viện hành chính
8
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phải toàn cầu hóa , phải giao lưu để học hỏi , phải hội nhập . Tất cả vấn đề đó nếu
không có CNTT thì không thực hiện được.
CNTT (CNTT) là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kích thích tăng
lực đổi mới đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế quốc dân của mỗi
nước nói riêng.
Sự phát triển của CNTT đã tạo ra hàng loạt ngành nghề mới có giá trị gia tăng cao,
đã đào tạo được hàng triệu nhân công CNTT có tay nghề cao; tạo ra nguồn thu rất
lớn cho ngân sách Nhà nước.
•
Vai trò của CNTT trong khu vực công:
+ Làm giảm chi phí hành chính. CNTT cho phép cắt giảm đáng kể chi phí xử
lý thông tin và chi phí thực thi. Đặc biệt, CNTT cho phép nhiều dữ liệu hơn (ví dụ,
việc thay đổi địa chỉ) được chia sẻ giữa các hệ thống thông tin khác nhau, qua đó
làm giảm lượng thời gian thu thập dữ liệu.
+ Phản ứng nhanh và chính xác hơn đối với những đòi hỏi hay thắc mắc, kể
ngay cả ở những nước đang phát triển có quy mô nhỏ, mặc dù chúng đòi hỏi
phương pháp tiếp cận có tính thực tế, phù hợp với quy mô nhỏ và năng lực hành
chính rất hạn chế.
+ Hỗ trợ các khu vực kinh tế của quốc gia và địa phương nhờ khả năng tạo
điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp giữa chính phủ với doanh nghiệp. Điều này
có thể mang lại các dịch vụ được cải thiện cho các vùng nông thôn xa xôi và tăng
cường các dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp.
+ Tạo thêm những phương tiện để thu thập ý kiến phản hồi của công chúng.
3. Nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính nhà nước
Theo Điều 24 Luật công nghệ thong tin của QH ban hành ngày 29/06/2006:
- Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được ưu
tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa
vụ công dân.
- Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải thúc đẩy
chương trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nước và chương trình cải cách
hành chính.
- Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm chính xác và phù hợp với
mục đích sử dụng.
Học viện hành chính
10
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch.
- Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tương thích về công nghệ
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN KỲ SƠN
I. VÀI NÉT VỀ UBND HUYỆN VÀ PHÒNG NỘI VỤ UBND HUYỆN
KỲ , TỈNH NGHỆ AN
1. Giới thiệu chung về huyện Kỳ Sơn
1.1 Vị trí địa lý
Kỳ Sơn là một huyện phía Tây tỉnh Nghệ An, bao gồm 21 xã, thị trấn: Thị
trấn Mường Xén, Xã Mỹ Lý, Xã Bắc Lý, Xã Keng Đu, Xã Đoọc Mạy, Xã Huồi Tụ,
Xã Mường Lống, Xã Na Loi, Xã Nậm Càn, Xã Bảo Nam, Xã Phà Đánh, Xã Bảo
Thắng, Xã Hữu Lập, Xã Tà Cạ, Xã Chiêu Lưu, Xã Mường Típ, Xã Hữu Kiệm, Xã
Tây Sơn, Xã Mường Ải, Xã Na Ngoi, Xã Nậm Cắn.
Kỳ Sơn có đường biên giới với nước bạn Lào dài 192 km (trong đó có 65 km
đường biên giới trên sông), ba hướng bắc, tây và nam giáp 3 tỉnh (Hủa Phăn, Xiêng
Khoảng và Borikhamvay) và 5 huyện (Xamneva, Nong Het, Morkmay,
Khamkheuth, Viengthong) của Lào, Có 21 mốc giới từ I18 đến M1, có cửa khẩu
quốc tế Nậm Cắn và 1 cửa khẩu phụ Ta Đo và nhiều đường tiểu ngạch qua biên
giới.. Phía đông giáp huyện Tương Dương.
Kỳ Sơn chủ yếu là núi, trong đó có nhiều dãy núi cao, hiểm trở. Dãy núi Pu
Xai Lai Leng thuộc xã Na Ngoi có đỉnh cao 2.711 m, là ngọn núi cao nhất của
Nghệ An và cả hệ Trường Sơn. Ngoài ra, trên địa bàn huyện cũng có nhiều đỉnh núi
cao khác như Pu Soong (2.365m), Pu Tông (2.345m), Pu Long (2.176m),...
Hệ thống sông suối chảy qua Kỳ Sơn khá dày đặc gồm dòng sông Cả với hai
nhánh phụ là Nặm Nơn và Nặm Mộ dài khoảng 125 km , diện tích lưu vực
khoảng 1 nghìn km2 và hàng trăm khe suối lớn nhỏ như: khe Nằn, khe Chảo,
ngừng, đưa Kỳ Sơn không chỉ vững mạnh về an ninh - quốc phòng mà kinh tế - xã
hội cũng có nhiều tiến bộ.
1.3 Văn hóa - xã hội
Học viện hành chính
13
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay Huyện có diện tích 2.094,84 km2 , với dân số là 65.881 người.
Kỳ Sơn hiện có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Thái, Khơ Mú,
HMông, Hoa và Kinh. Kỳ Sơn có một nền văn hóa đa dạng và phong phú. Mỗi dân
tộc đều có nét văn hóa riêng. Người HMông có hạy cứ xia, múa khèn Mông mỗi độ
tết đến, xuân về, người Thái có điệu xòe khai hội, người Khơ Mú có điệu múa,
Tơm mừng lúa mới.
Người Khơ Mú và người HMông đến Kỳ Sơn muộn hơn so với người Thái,
cách đây khoảng 300 năm, chủ yếu di cư từ Lào sang và sống ở vùng núi rẻo giữa
và rẻo cao. Còn người Việt, chỉ tập trung tại thị trấn Mường Xén sau năm 1954 và
đến nay vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ so với các dân tộc khác trong huyện. Trong số này,
đồng bào dân tộc HMông trước đây vẫn quen với tập quán trồng cây thuốc phiện loại cây cung cấp nguồn thu chính cho họ, diện tích trồng có lúc lên trên 3.000 ha
khiến Kỳ Sơn trở thành thủ phủ của cây thuốc phiện. Thực hiện chủ trương xóa bỏ
cây thuốc phiện của Đảng và Nhà nước, năm 1996 huyện xóa bỏ hoàn toàn diện
tích 3.000 ha.
Kỳ Sơn có Đền Pu Nhạ Thầu (Đền Nhà Trần) tại bản Na Lượng, xã Hữu
Kiệm, được UBND tỉnh Nghệ An xếp hạng di tích lịch sử cấp tỉnh từ năm 2008.
Ngoài ra còn có Đền Cây Đa bản Cánh, xã Tà Cạ, Hang Phỉ xã Mường Lống, Tháp
cổ bản Hòa Lý, xã Mỹ Lý là những địa điểm du lịch của huyện
Thực hiện chức năng QLNN và các chính sách khác trên địa bàn
2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện được quy định cụ thể trong luật của
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 11/2003/QH11 theo điều 97, 98, 99, 100,
102, 103, 104, 105, 106, 107.
UBND huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số vấn đề được xác
định trong các lĩnh vực cụ thể: kinh tế, nông nghiệp, thủy lợi và đất đai công
nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục thể
thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, dân tộc, tôn giáo , trong
việc thi hành pháp luật, trong việc xây dựng an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã
hội, xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính.
Học viện hành chính
15
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3 Nguyên tắc làm việc và cơ cấu tổ chức của UBND huyện
2.3.1 Nguyên tắc làm việc
UBND huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, bảo đảm phát huy
vai trò lãnh đạo của tập thể UBND huyện; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân
của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND huyện.
Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền, theo
đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch của UBND huyện, bảo đảm
việc trao đổi thông tin, sự phối hợp công tác giữa theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được pháp luật quy định; thực hiện cải cách hành chính đảm bảo rõ ràng và
thực sự có hiệu quả.
5. Phòng Công Thương
6. Phòng Tài nguyên – Môi trường
7. Phòng Dân tộc
8. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9. Phòng văn hóa thông tin
10. Thanh tra huyện
11. Phòng Giáo dục – Đào tạo
12. Phòng Tư pháp
13. Phòng nội vụ
14. Chi cục thống kê
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công
tác trong giải quyết công việc của phòng Nội vụ UBND huyện
3.1 Vị trí, chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) là cơ quan tham
mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh
vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi
chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
Học viện hành chính
17
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giúp UBND cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự
nghiệp cấp huyện và UBND cấp xã.
- Về công tác xây dựng chính quyền:
Giúp UBND cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện
việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo phân công của UBND cấp
huyện và hướng dẫn của UBND cấp tỉnh.
Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch UBND cấp huyện phê chuẩn các chức
danh lãnh đạo của UBND cấp xã; giúp UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh
phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật.
Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập
và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố
trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn,
làng, ấp, bản, tổ dân phố.
Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Về cán bộ, công chức, viên chức:
Tham mưu giúp UBND cấp huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên
chức;
Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, phường, thị trấn và thực
hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã,
công tác tôn giáo trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của UBND cấp tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
- Về công tác thi đua, khen thưởng:
Tham mưu, đề xuất với UBND cấp huyện tổ chức các phong trào thi đua và
triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn
huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
huyện.
Học viện hành chính
20
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm
về công tác nội vụ theo thẩm quyền.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND cấp
huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ
trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn.
- Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
phòng do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
- Biên chế: Biên chế của Phòng Nội vụ do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết
định trong tổng biên chế hành chính của huyện.
3.4 Các mối quan hệ trong giải quyết công việc và quan hệ công tác của
UBND huyện
Phòng Nội vụ huyện có các mối quan hệ công tác như sau:
- Đối với Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An:
Phòng Nội vụ chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An, thực hiện việc báo cáo công tác
chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An.
- Đối với UBND huyện:
Phòng Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của
UBND huyện về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng,
Trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó
Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực
UBND huyện về những mặt công tác đã được phân công.
Theo định kỳ phải báo cáo với Chủ tịch UBND huyện về nội dung công
tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong
quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
- Đối với Ban Tổ chức H u y ệ n ủy:
Phòng Nội vụ phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Huyện ủy thực hiện
Học viện hành chính
22
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
– Lớp KH9.QLC2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CBCC TẠI PHÒNG
NỘI VỤ HUYỆN KỲ SƠN
1. Tình hình chung
Hiện nay, CNTT đã được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực: trong cuộc sống,
công việc cũng như trong công tác quản lý hành chính nhà nước và trở thành một
phần không thể thiếu trong cuộc sống của con người.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của CNTT, UBND huyện Kỳ Sơn
cũng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về việc ứng dụng CNTT vào trong công
việc nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc cũng như công cuộc cải cách hành chính
hiện nay.
UBND và phòng Nội vụ huyện Kỳ Sơn cũng đẫ triển khai nhiều chương trình
ứng dụng cụ thể và đạt được nhiều thành tựu thiết thực như nâng cấp hệ thống cơ
sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng các phần mềm máy tính….Tuy
nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại cần khắc phục, sửa chữa để thúc
đẩy hơn nữa quá trình tin học hóa trong quản lý nhà nước.
2. Những thành tựu đạt được
Sau gần 10 năm áp dụng CNTT vào trong công tác quản lý CBCC ở UBND
huyện nói chung và phòng Nội vụ nói riêng đã đạt được những thành tựu nhất định.
Về hệ thống cơ sở vật chất:
Theo số liệu tổng hợp từ năm 2005 đến 2010, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ tuật
cho phòng Nội vụ bao gồm một số trang thiết bị CNTT chủ yếu như:
Các thiết bị mạng: 2 máy chủ( 1 mạng và 1 web)
học Vinh nhằm nâng cao kiến thức về CNTT, chủ động hơn trong việc ứng dụng
CNTT vào trong nhiều lĩnh vực.
Nhận thức về ứng dụng CNTT trong công việc của đội ngũ cán bộ, công
chức đã được tăng lên. Trình độ tin học của cán, bộ công chức đã được nâng lên do
nhiều phương thức tự đào tạo, tự học, học thêm để nâng cao trình độ áp dụng cho
công việc. Các cấp lãnh đạo đã có sự quan tâm đến việc ứng dụng tin học hóa trong
công việc.
Về ứng dụng các phần mềm máy tính:
Hiện nay, phòng Nội vụ huyện Kỳ Sơn đang triển khai ứng dụng nhiều phần
mềm, trong đó quan trọng nhất là phần mềm quản lý HN. Manager.
Học viện hành chính
25