Xây dựng mô hình hợp tác xã môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện anh sơn, tỉnh nghệ an - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Thị Thái
Yên, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị
cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo
trong những năm vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn,
Chi cục Thông kê huyện Anh Sơn cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện thuận
lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu, tư liệu quý báu phục vụ cho quá trình xây
dựng và hoàn thiện Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể các bạn đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn.
Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2014
HỌC VIÊN

Trƣơng Thị Trà My

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật : “Xây dựng mô hình Hợp
tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS.Đoàn

1.1.3. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt........................................................ 4
1.1.4. Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh .................................................. 4
1.1.5. Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt ............................................ 4
1.1.6. Hợp tác xã ....................................................................................... 4
1.1.7. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị ................................................ 4
1.1.8. Phí vệ sinh môi trường .................................................................... 5
1.1.9. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường .......................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện đề tài ............................................. 5
1.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn ...................... 5
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................... 5
1.2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................ 5
1.2.1.1.2. Địa hình, địa mạo .............................................................. 7
1.2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết ............................................................... 7
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................... 9
1.2.1.2.1. Đơn vị hành chính và đặc trưng kinh tế ............................ 9
1.2.1.2.2. Dân số, cơ cấu dân số...................................................... 10
1.2.1.2.3. Phong tục, nếp sống và mức độ đô thị hóa ..................... 11
1.2.1.3. Đánh giá chung các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tác
động đến hoạt động bảo vệ môi trường .............................................. 12
1.2.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................... 12
1.2.1.3.2. Khó khăn và thách thức .................................................. 13
1.2.2. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Anh Sơn ........................................................................................ 14
1.2.2.1. Phương thức quản lý .............................................................. 14
1.2.2.2. Điều kiện quy hoạch và cơ sở hạ tầng quản lý ...................... 16
1.2.2.2.1. Quy hoạch ....................................................................... 16
HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

iii

3.1.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ........................................ 43
3.1.1.5. Các điều kiện khác ................................................................. 45
3.1.2. Dự báo ........................................................................................... 48
3.1.2.1. Dự báo dân số......................................................................... 48
3.1.2.2. Dự báo chất thải rắn sinh hoạt ............................................... 49
3.2. Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn ................................... 50
3.2.1. Sơ đồ.............................................................................................. 50
3.2.2. Khái niệm ...................................................................................... 52
3.2.3. Mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn ....................................... 52
3.2.3.1. Căn cứ pháp lý cần thiết để xây dựng mô hình...................... 52
3.2.3.1.1. Khung pháp lý ................................................................. 52
HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

iv


3.2.3.1.2. Những đặc trưng cơ bản của Hợp tác xã Môi trường quản
lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh
Sơn................................................................................................... 56
3.2.3.2. Tổ chức quản lý ...................................................................... 58
3.2.3.2.1. Cơ cấu tổ chức................................................................. 58
3.2.3.2.2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động ....................................... 62
3.2.3.3. Phương thức hoạt động .......................................................... 63
3.2.3.3.1. Phương thức giao dịch .................................................... 63
3.2.3.3.2. Phương thức huy động tài chính và đầu tư ..................... 64
3.2.3.3.3. Phương thức quản lý tài chính và phân phối thu nhập ... 66
3.2.3.3.4. Phương thức vận hành .................................................... 68

3. KCN:

Khu công nghiệp

4. QH:

Quy hoạch

5. TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

6. UBND:

Ủy ban nhân dân

7. VSMT:

Vệ sinh môi trường

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Tổng hợp thông tin hiện trạng quy hoạch bãi tập kết, xử lý chất thải
trên địa bàn huyện Anh Sơn ............................................................................ 18

thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn ................................. 60
Hình 3.5. Nguồn tài chính của Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn ................................... 64
Hình 3.6. Tài sản của Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn ............................................... 68
Hình 3.7. Sơ đồ mô tả quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn huyện Anh .......................................................................................... 70
Hình 3.8. Phân vùng theo phương án thu gom, vận chuyển CTRSH ............. 72
Hình 3.9. Sơ đồ chi phí xây dựng và vận hành của mô hình Hợp tác xã quản
lý, thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn ............................ 81

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

viii


MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hoạt động hàng ngày của con người.
Thực tiễn cho thấy, xã hội càng phát triển lượng chất thải này càng đa dạng, vì vậy
nếu không có biện pháp quản lý phù hợp rất dễ dẫn đến tình trạng mất kiểm soát và
nhanh chóng tạo ra sức ép lớn đối với nhiều vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội.
Huyện Anh Sơn là một huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, tuy
nhiên sự phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây đang tạo ra nhiều động
lực thay đổi kéo theo đó là những thách thức về môi trường do chưa có những giải
pháp quản lý đồng bộ. Một trong những thách thức môi trường hiện đang đặt ra cho
địa phương đó là bài toán về quản lý chất thải rắn sinh hoạt có tính phù hợp định
hướng phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự phát triển hài hoà giữa con người và môi
trường. Trong khi đó, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại mỗi địa phương

giúp cho Sáng lập viên nhanh chóng tiếp cận mô hình làm cơ sở triển khai áp dụng
mô hình.
III. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Đối tƣợng nghiên cứu
Cách thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn theo
hướng xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt.
2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Đề tài nghiên cứu không đi chuyên sâu vào công nghệ xử lý chất thải được
áp dụng mà nghiên cứu việc sử dụng cách thức quản lý phù hợp để vận dụng các
công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong điều kiện thực tế tại huyện Anh Sơn,
tỉnh Nghệ An.
3. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường
quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An.
- Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

2


thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng cơ sở tính toán khi thực hiện “mô hình Hợp tác xã Môi trường
quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn” làm
căn cứ đánh giá tính hiệu quả kinh tế của mô hình.

1.1.6. Hợp tác xã
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do
ít nhất bảy (07) thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản
lý hợp tác xã [1]
1.1.7. Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị là chi phí xã hội cần thiết dự tính để hoàn
HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

4


thành một phần hoặc toàn bộ khối lượng sản phẩm dịch vụ theo qui trình kỹ thuật
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết
định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao
kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị [2]
1.1.8. Phí vệ sinh môi trƣờng
Phí vệ sinh môi trường là khoản phí bắt buộc theo quy định phải nộp hàng
tháng của các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh, xả thải hoặc có hoạt
động làm phát sinh chất thải rắn trên địa bàn quản lý hành chính cụ thể.
1.1.9. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trƣờng
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường là việc huy động các nhân tố thị
trường và cộng đồng dân cư vào các mặt hoạt động trong lĩnh vực môi trường góp
phần thực hiện công tác bảo vệ môi trường.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện đề tài
1.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên[3]
1.2.1.1.1. Vị trí địa lý

triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh.
1.2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Huyện Anh Sơn có diện tích 603,23 Km2, địa hình của huyện Anh Sơn mang
đặc trưng của kiểu địa hình trung du miền núi thấp, đồi núi có xen kẽ với đồng bằng
nhỏ hẹp. Địa hình bị chia cắt bởi ba con sông lớn (sông Lam, sông Con và sông
Giăng) và các khe suối. Có thể chia địa hình của huyện Anh Sơn thành 3 dạng chính:
Dạng địa hình đồng bằng ven sông, dạng địa hình đồi và dạng địa hình núi thấp.
- Dạng đồng bằng ven sông: Chủ yếu nằm dọc hai bên sông Lam ở độ cao
30 - 40m; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Tam Sơn, Thạch Sơn, Vĩnh Sơn,
Long Sơn, chiếm khoảng 18% tổng diện tích tự nhiên, có khoảng 30% loại đất này
bị ngập lụt hàng năm (bãi bồi ven sông), còn lại là ít hoặc không bị ngập lụt.
- Dạng địa hình đồi: Phần lớn ở độ cao từ 100 - 200 m, chủ yếu là dạng đồi
lượn sóng, độ dốc không lớn từ 8 - 150. Đây là dạng địa hình có diện tích lớn nhất,
chiếm khoảng 56% tổng diện tích tự nhiên, có ở hầu hết các xã, nhưng tập trung
nhiều ở phía Nam và phía Tây của huyện; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Cao
Sơn, Khai Sơn, Tường Sơn.
- Dạng địa hình núi thấp: Chủ yếu ở dạng núi thấp 300 - 500 m, chiếm
khoảng 26% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Bắc và phía Tây Nam của huyện
Anh Sơn; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Thọ Sơn,
Đỉnh Sơn và xã Phúc Sơn. Trong đó, những đỉnh cao nhất ở xã Thành Sơn là 400 m,
xã Phúc Sơn cao nhất là đỉnh Cao Vều 1.200 m.
1.2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết
Huyện Anh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những
đặc điểm riêng của khí hậu khu vực miền Trung. Khí hậu được chia làm 02 mùa rõ
rệt: Mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Mùa lạnh từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau:

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường


tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày. Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bình quân có
1,6 giờ/ngày và thường có mưa phùn.
f. Gió
Hàng năm trên địa bàn huyện có 2 hướng gió chính:
- Gió Tây - Nam (gió Lào): Bắt đầu từ tháng 4 kết thúc vào tháng 8. Tập
trung cao nhất vào tháng 5, tháng 6. Đây là loại gió đặc trưng ở huyện Anh Sơn nói
riêng và khu vực Bắc miền Trung nước ta nói chung với độ ẩm thấp, khô nóng.

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

8


- Gió Đông - Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gây mưa phùn và rét,
thỉnh thoảng có xuất hiện sương mù và sương muối.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện cũng chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời
tiết cực đoan như bão thường xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm đặc biệt
gây lũ lụt nặng tại một số địa bàn xã giáp sông.
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội [3]
1.2.1.2.1. Đơn vị hành chính và đặc trƣng kinh tế
* Đơn vị hành chính
Huyện Anh Sơn là huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, gồm 21 đơn
vị hành chính cấp xã, gồm: 01 thị trấn (Thị trấn Anh Sơn); 04 xã miền núi cao

(gồm các xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Thọ Sơn và Tam Sơn); 16 xã miền núi
thấp (gồm các xã: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Hùng Sơn, Tường Sơn, Đức Sơn, Hội
Sơn, Hoa Sơn, Thạch Sơn, Phúc Sơn, Long Sơn, Khai Sơn, Cao Sơn, Tào Sơn,
Vĩnh Sơn, Lĩnh Sơn và Lạng Sơn).
* Giá trị tăng trưởng kinh tế

của huyện Anh Sơn
+ Vùng thị trấn Anh Sơn gắn với các xã Hội Sơn, Phúc Sơn: Phát triển đô thị
mới có công thương nghiệp phát triển toàn diện gắn với vành đai công nghiệp xung
quanh đô thị. Các ngành chủ yếu: May mặc, cơ khí, các dịch vụ thương mại.
+ Vùng Đỉnh Sơn, Cẩm sơn: Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật
liệu xây dựng, đường, chè búp khô... và các dịch vụ thương mại.
+ Vùng Khai sơn: Quy hoạch xây dựng thị trấn Tri lễ phát triển mạnh công
nghiệp đa ngành; Xây dựng khu công nghiệp 200 ha.
+ Vùng nguyên liệu mía gồm các xã: Thọ Sơn, Bình Sơn, Thành Sơn, Hoa
Sơn, Hội Sơn.
+ Vùng trồng cây nguyên liệu chè gồm các xã: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Hùng
Sơn, Đức Sơn, Bình Sơn, Lạng Sơn, Phúc Sơn, Long Sơn, Khai Sơn.
+ Vùng nguyện liệu cao su xã Phúc sơn.
1.2.1.2.2. Dân số, cơ cấu dân số
Dân số huyện Anh Sơn tính đến ngày 01/01/2013:
Dân số Huyện Anh Sơn năm 2013 là 102.604 người đứng thứ 12 trong 20

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

10


huyện, thị, thành của tỉnh Nghệ An. Dân số chủ yếu là dân tộc kinh với 94.703
người chiếm 92,3% tổng dân số; Đồng bào dân tộc là 7.901 người với 1.665 hộ.
Dân số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn với 947.580 người chiếm 95,1% tổng dân
số (dân số đô thị là 5.024 người)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,9 %o. Số người trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động: 62.277 người chiếm 60,7%, trong đó: Số người có việc làm
52.264 người chiếm 83,4%; Số người thất nghiệp: 10.013 người;

xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, duy trì và bảo tồn những tập quán, lễ hội
lành mạnh. Người dân khu vực nông thôn sống thân thiện, hoà đồng, có tinh thần
đoàn kết gắn bó cộng đồng.
Mức độ đô thị hóa tại khu vực nông thôn huyện Anh Sơn thể hiện thông qua
những thay đổi căn bản như: cơ sở hạ tầng được nâng cấp, cải tạo, tạo tiền đề cho
những chuyển biến tích cực về kinh tế, xã hội; quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ
trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tạo những bước đổi mới trong đời
sống nhân dân, thu hút, giải quyết việc làm, khả năng được tiếp cận, thụ hưởng các
dịch vụ đô thị mở rộng; hình thành nhiều cụm dân cư tập trung mật độ cao, phát triển
kinh tế có định hướng như khu vực quy hoạch thị tứ Cây Chanh tại xã Đỉnh Sơn, thị
tứ Tri Lễ tại xã Khai Sơn, thị tứ Cầu Trù tại xã Lĩnh Sơn, ...
Nhìn chung về phong tục, nếp sống của người dân tại huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An vẫn đang trong thời kỳ giao thoa giữa nếp sống nông thôn-nông nghiệp gắn
với văn hoá sinh hoạt làng xã xưa và nếp sống chịu sự ảnh hưởng của mức độ đô thị
hoá ngày càng tăng. Xét trên góc độ quản lý môi trường cho thấy phong tục, nếp sống
và tốc độ đô thị hóa có nhiều ảnh hưởng đến cách ứng xử của người dân đối với các
hoạt động bảo vệ môi trường vì vậy để thực hiện tốt các mục tiêu trong công tác này
cần có sự nghiên cứu, đánh giá cụ thể từng khu vực dân cư làm cơ sở xây dựng các
phương án quản lý môi trường tương thích.
1.2.1.3. Đánh giá chung các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tác động đến
hoạt động bảo vệ môi trƣờng
1.2.1.3.1. Thuận lợi
- Qũy đất có khả năng đảm bảo được nhu cầu về quy hoạch các khu vực xử
lý chất thải rắn nói chung, chất thải rắn sinh hoạt nói riêng cho khu vực huyện hiện
tại và tương lai.
- Lợi thế về mặt địa hình khi có các con sông lớn chảy qua chính là tạo điều

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường


hình của huyện Anh Sơn bị chia cắt nhiều, thường xuyên chịu ảnh hưởng bất lợi của

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

13


điều kiện tự nhiên (đặc biệt là lũ) gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất, sinh
hoạt của người dân cũng như các hoạt động quản lý môi trường.
- Điều kiện khí hậu tại huyện Anh Sơn mang những nét đặc trưng của khí
hậu nhiệt đới gió mùa cũng đặt ra những thách thức đối với công tác quản lý môi
trường tại địa bàn này cần quan tâm đến sự tương tác giữa các điều kiện thời tiết
theo mùa với các phương thức xử lý chất thải, đặc biệt phải tính đến các hiện tượng
thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán,.... để các phương án phòng ngừa và ứng phó
nhằm hạn chế tối đa các sự cố môi trường.
- Năng lực tiếp cận các công nghệ xử lý môi trường, khả năng đáp ứng về kết
cấu hạ tầng phục vụ việc quản lý, xử lý chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt nói chung
còn nhiều hạn chế.
- Mật độ dân cư thấp cùng với các nhu cầu dịch vụ chiếm tỉ trọng còn thấp do
đời sống của nhân dân còn khó khăn, có ít cơ hội phát triển các dịch vụ về môi trường
do đó không thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia trong hoạt động này.
- Bên cạnh đó là lối sống đô thị hóa đang ảnh hưởng, làm thay đổi nhiều thói
quen, nếp sống vốn mang đậm nét lối sống nông thôn miền núi. Lối sống đô thị hóa
có cả tính tích cực và tiêu cực đối với sự phát triển chung, do đó đặt ra những thách
thức về quản lý, yêu cầu cần có sự cân nhắc và điều chỉnh phù hợp để hướng người
dân xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh lành mạnh đối với môi trường.
Việc nắm bắt được những đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa
và xã hội, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và những thách thức là cơ sở lý luận
quan trọng cho việc hoạch định, xây dựng mô hình quản lý nói chung và lĩnh vực

ngay trong khu vực nội thị nhưng không được xử lý hoặc xử lý không có quy trình,
quy định cụ thể, hiện đã và đang phát sinh nhiều vấn đề về môi trường cục bộ ngay
tại điểm tập kết do không đạt yêu cầu vệ sinh môi trường. Đánh giá sơ bộ trên cơ sở
môi trường nền và khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức hiện tại,
khả năng tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn khoảng 60% so với
tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực này.
Tại khu vực nông thôn, chất thải rắn sinh hoạt đang có chiều hướng gia tăng
và đa dạng về thành phần cùng với mức độ đô thị hoá tăng trong các năm trở lại đây.
Mặt khác, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu thông qua các hoạt động
cộng đồng như vệ sinh đường làng ngõ xóm, phong trào dọn vệ sinh hàng tháng của
các đoàn, hội, tổ chức chính trị xã hội cấp xã không thể giải quyết được hết nhu cầu

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

15


thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng thời với việc xử lý thô sơ chất thải rắn
sinh hoạt bằng cách chôn, đốt đồng loạt đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ môi trường do
không kiểm soát được các chất độc hại sơ cấp và thứ cấp có thể phát sinh theo đó.
Tuy nhiên, trên cơ sở môi trường nền và khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
phương thức hiện tại có thể đánh giá sơ bộ khả năng tồn đọng đối với nguồn chất
thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn là khoảng 50% so với tổng lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực này.
Đối với nguồn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các bệnh viện, trạm xã
hiện đã được thu gom tập trung và thực hiện đốt tại lò đốt chuyên dụng đạt tiêu
chuẩn, quy chuẩn môi trường. Đây là hưởng lợi từ dự án xử lý chất thải y tế trên địa
bàn huyện Anh Sơn từ năm 2010.
Đánh giá tổng thể cho thấy phương thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại

đưa vào sử dụng đúng mục đích này mới chỉ đạt 1/26 vùng quy hoạch với 7,3 ha
(đạt 11,4% trên tổng diện tích quy hoạch) là rất thấp. Phần diện tích còn lại đang để
hoang hóa, hoặc tập kết rác thải bừa bãi không được quản lý gây lãng phí quỹ đất và
tạo điều kiện cho các nguy cơ ô nhiễm môi trường nếu gặp các điều kiện bất lợi của
thời tiết.

HV. Trương Thị Trà My – Lớp 2012BQLMT-VH
Chuyên ngành Quản lý môi trường

17


Trích đoạn Công ty cổ phần Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Các điều kiện khác Dự báo chất thải rắn sinh hoạt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status