Công cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (2001-2013) - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THỊ KIỀU GIANG

CÔNG CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG
VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH (2001 - 2013)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHẠM THỊ KIỀU GIANG

CÔNG CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG
VĂN HÓA Ở KHU DÂN CƯ THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH (2001 - 2013)
Chuyên ngành: Lịch sử việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN MINH


Tác giả xin chân thành cảm ơn những nhận xét, đánh giá, góp ý quý báu
của Hội đồng Khoa học đánh giá Luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn
thành Luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Phạm Thị Kiều Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 4
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài.................................. 8
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu .................................................... 8
5. Đóng góp của Luận văn ................................................................................... 9
6. Bố cục của Luận văn ....................................................................................... 9
Chƣơng 1. KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ HẠ LONG ............................. 10
1.1. Địa giới hành chính thành phố Hạ Long qua các thời kì............................ 10

3.1.1. Tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, xóa đói giảm
nghèo, làm giàu hợp pháp, chung sức xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh được đẩy mạnh, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ
kinh tế - xã hội của tỉnh ......................................................................................... 52
3.1.2. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân ngày càng lành mạnh,
phong phú; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ, phát huy ......................... 55
3.1.3. Sự nghiệp giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện
dân số kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh và thu nhiều kết quả .............. 61
3.1.4. Môi trường cảnh quan từng bước được xây dựng sạch đẹp ................. 65
3.1.5. Dân chủ được phát huy; ý thức chấp hành đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhân dân
được nâng cao; cơ sở chính trị được xây dựng vững mạnh ........................... 67
3.1.6. Truyền thống Tương thân tương ái, giúp đỡ nhau trong cộng
đồng và đạo lí Uống nước nhớ nguồn được khơi dậy và phát huy ................ 70
3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ............................................. 73
3.2.1. Hạn chế ................................................................................................. 73
3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa ở
khu dân cư thành phố Hạ Long ......................................................................... 76
3.3.1. Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về
xây dựng đời sống văn hoá ............................................................................. 77
3.3.2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lí Nhà nước trong
công tác xây dựng đời sống văn hoá .............................................................. 77
3.3.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể ...................... 78
3.3.4. Bảo tồn, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hoá .................................. 79
3.3.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá - thông tin .......... 79

Ban Chỉ đạo

BCH

Ban Chấp hành

BVĐ

Ban Vận động



Cao đẳng

CLB

Câu lạc bộ

CNH

Công nghiệp hóa

ĐH

Đại học

HĐH

Hiện đại hóa


Văn hóa Thông tin

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Số liệu so sánh giá trị các ngành Công nghiệp, Nông - Lâm Ngư nghiệp và Du lịch, Dịch vụ .................................................... 53

Bảng 3.2.

Kết quả phong trào xây dựng Gia đình văn hóa từ năm 2006
đến năm 2013 ................................................................................. 57

Bảng 3.3.

Kết quả phong trào xây dựng Khu phố văn hóa từ năm 2009
đến năm 2013 ................................................................................. 58

Bảng 3.4. Số trường và số GV phổ thông trên địa bàn Thành phố ............. 61
Bảng 3.5.

Kết quả giáo dục 2 mặt trong 3 năm học (2011 - 2012, 2012 2013, 2013 - 2014) ......................................................................... 62


một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Xây dựng nền văn hóa
dân tộc trong thời kì mới là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị và mọi
tầng lớp nhân dân.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với chức năng phối hợp hành động của các
tổ chức thành viên và phối hợp với các cơ quan Nhà nước nhằm phát huy sức
mạnh đoàn kết toàn dân, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi
người dân, trong Hội nghị lần thứ hai Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam khóa IV đã quyết định mở Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây
dựng cuộc sống mới ở khu dân cư, ban hành Thông tư số 04-TT/MTTW ngày
3/5/1995 để hướng dẫn thực hiện Cuộc vận động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 1

/>

Sau 4 năm thực hiện, tháng 1/1999, Ban Thường trực Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành Thông tư số 01-TT/MTTW hướng
dẫn tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng Cuộc vận động Toàn dân đoàn
kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư, bổ sung và cụ thể hóa những nội
dung, yêu cầu mới vào Cuộc vận động. Cuộc vận động cụ thể hóa 6 nội dung
toàn diện để hướng dẫn khu dân cư thực hiện. Sau khi có Nghị quyết Trung
ương 5 khóa VIII Về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc, trên địa bàn khu dân cư có nhiều cuộc vận động với những tên gọi
khác nhau. Để thống nhất trong tổ chức thực hiện, ngày 12/6/2001, Chính phủ
và Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thống nhất Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở
khu dân cư với phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa thành
tên gọi mới là Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư do
Mặt trận Tổ quốc các cấp chủ trì, nối tiếp Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết
xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư trước đây.
Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư góp phần đẩy

vận động trong 1 bộ phận dân cư còn chưa sâu sắc… làm ảnh hưởng chung đến
kết quả cuộc vận động của Thành phố.
Nghiên cứu cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư là
một việc làm cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có giá trị thực tiễn đối với
công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Đồng thời,
với tư cách là một giáo viên giảng dạy môn Lịch sử ở trường phổ thông, tôi
nhận thức được rằng, việc tìm hiểu công cuộc vận động xây dựng đời sống văn
hóa khu dân cư ở Thành phố sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy
về văn hóa địa phương.
Xuất phát từ nhận thức trên, tôi quyết định chọn vấn đề Công cuộc vận
động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh (2001 - 2013) làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nhân văn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3

/>

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề xây dựng đời sống văn hóa mới ở Việt Nam từ trước tới nay đã
từng được đề cập dưới nhiều góc độ, nhiều khía cạnh khác nhau.
Trong bối cảnh bị áp bức và bóc lột đến cùng cực, Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời đầu năm 1930 và đó cũng là lúc những quan điểm cách mạng về
văn hóa được xác định. Đề cương văn hóa Việt Nam của Đảng được khởi thảo
cuối năm 1943 là một luồng gió mới thổi vào xã hội Việt Nam nói chung và
nền văn hóa Việt Nam nói riêng. Đề cương đã trình bày những nội hàm chủ yếu
của văn hóa bao gồm cả tư tưởng, học thuật (khoa học) nghệ thuật (văn học,
nghệ thuật). Đề cương xác định văn hóa là một trong ba mặt trận (chính trị,
kinh tế, văn hóa) mà ở đó, người Cộng sản phải hoạt động, phải lãnh đạo cách
mạng chính trị và cách mạng văn hóa. Đề cương đã nêu bật những quan điểm
tư tưởng chỉ đạo cách mạng văn hóa ở Việt Nam, đó là phải hoàn thành cách
mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo xã hội; Đề cương cũng làm rõ

các học giả trong và ngơài nước quan tâm. Năm 2001, Trung tâm Khoa hoc Xã
hội và Nhân văn cùng Đại học Quốc gia Hà Nội công bố một số bản báo cáo
khoa học tại Hội thảo Quốc tế lớn với chủ đề: Việt Nam trong thế kỉ XX được tổ
chức tại thủ đô Hà Nội (19 - 21/9/2000). Đáng chú ý là các báo cáo sau đây:
- Văn hóa và phát triển: Khuôn khổ UNESCO với bối cảnh những
thành tựu của Việt Nam trong quá khứ và tiềm năng tương lai của Rosamria
Durand - Đại diện UNESCO tại Việt Nam. Trong báo cáo, tác giả trình bày
rõ 3 vấn đề: 1- Khuôn khổ của UNESCO đối với Văn hóa và Phát triển; 2Những thành tựu của Việt Nam trong quá khứ ở lĩnh vực này; 3- Tiềm năng
to lớn của Việt Nam trong tương lai.
- Củng cố các nền văn hóa truyền thống của Việt Nam trong bối cảnh
toàn cầu hóa của TS. Frank Proschan, Trường Đại học Indiana, Hoa Kì. Tác
giả đề cập nhiều vấn đề về văn hóa; trong đó nhấn mạnh vấn đề văn hóa truyền
thống của Việt Nam chuẩn bị như thế nào để đối mặt với những biến đổi văn
hóa đang diễn ra với tốc độ chóng mặt. "Trong bối cảnh này, rất cần xác định
xem các cơ quan văn hóa của Việt Nam đang được áp dụng có đủ để đối mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5

/>

với những thách thức mới của xu hướng toàn cầu hóa đang tăng lên hay
không..." [dẫn theo 58, tr. 271], để "đóng góp vào mục tiêu chung là xây dựng
một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" [dẫn theo 58, tr. 272].
- Văn hóa truyền thống và hiện đại hóa xã hội ở Việt Nam trong thế kỉ
XX của TSKH Lương Việt Hải, Viện Triết học. Tác giả khẳng định: "Các giá
trị của truyền thống văn hóa là yếu tố cấu thành quan trọng của động lực hiện
đại hóa xã hội ở Việt Nam trong thế kỉ vừa qua cũng như trong những thập kỉ
tới của thế kỉ XXI" [dẫn theo 59, tr. 304].
- Tác động của giao lưu văn hóa đối với sự phát triển của con người Việt
Nam trong thế kỉ XX của PGS.TS Đỗ Long, Viện Tâm lí học. Trong báo cáo
này, tác giả trình bày các vấn đề: Giao lưu và sự phát triển của con người; Giao

gian nan của tác giả Ngọc Mai. Tác giả đã đề cập đến những khó khăn và biện
pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình xây dựng nhà văn hóa tại các khu dân
cư, phục vụ các hoạt động sinh hoạt cộng đồng của nhân dân.
- Phục dựng và phát huy giá trị các lễ hội truyền thống của tác giả Bích
Thảo. Tác giả đã đề cập đến việc phục dựng các Lễ hội truyền thống của thành
phố Hạ Long như: Lễ hội Đức ông Trần Quốc Nghiễn, Lễ hội chùa Lôi
Âm...Đây cũng là một trong những nội dung của công cuộc vận động xây dựng
đời sống văn hóa ở khu dân cư của Thành phố.
- Chuyện ở phường Văn hóa Hùng Thắng của tác giả Phan Hằng: Bài viết đã
đề cập đến quá trình xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư ở Hùng Thắng, đề cập
đến sự thay đổi đáng ngạc nhiên phường Hùng Thắng. Hùng Thắng từ một phường
nhỏ, còn nhiều khó khăn, đến năm 2011 đã trở thành một trong hai phường dẫn đầu
của thành phố Hạ Long, được công nhận danh hiệu phường văn hóa.
Các bài viết trên đã ít nhiều đề cập đến công cuộc vận động xây dựng đời
sống văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long. Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ
đề cập đến một khía cạnh của vấn đề Luận văn nghiên cứu hoặc một phạm vi
hẹp trong không gian nghiên cứu của Luận văn.
Mặc dù chưa có nhiều, nhưng những công trình, tài liệu được công
bố là nguồn tư liệu quý giúp tôi phương hướng tiếp tục đi sâu nghiên cứu
để hoàn thành đề tài Luận văn Công cuộc vận động xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (2001-2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7
/>

3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về công cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh từ năm 2001 đến năm 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Thành phố Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh, gồm 20

liệu có chọn lọc, chúng tôi trình bày có hệ thống quá trình xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long. Trên cơ sở phân tích các sự kiện, hiện
tượng lịch sử, chúng tôi rút ra những nhận xét, đánh giá thành tựu và hạn chế của
cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long.
Bên cạnh đó, chúng tôi còn sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh,
tổng hợp, thống kê… để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra, trong
quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điền dã, phỏng vấn
trực tiếp các nhân chứng lịch sử để làm phong phú thêm nội dung đề tài.
5. Đóng góp của Luận văn
- Đây là công trình đầu tiên trình bày một cách có hệ thống, toàn diện về
công cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ
Long tỉnh Quảng Ninh.
- Luận văn đánh giá những thành công và hạn chế trong quá trình thực
hiện cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư ở thành phố Hạ
Long tỉnh Quảng Ninh; phân tích nguyên nhân của những hạn chế; trên cơ sở
đó đề xuất một số giải pháp giúp địa phương nghiên cứu mở rộng nâng cao chất
lượng cuộc vận động trong thời kì mới.
- Dùng làm tài liệu giảng dạy lịch sử địa phương trong các trường phổ
thông trên địa bàn thành phố Hạ Long.
6. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
Luận văn được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Khái quát về thành phố Hạ Long.
Chương 2: Quá trình thực hiện công cuộc vận động xây dựng đời sống
văn hóa ở khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (2001 - 2013).
Chương 3: Đánh giá công cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (2001 - 2013).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9
/>


/>

Ngày 2/7/1964, các xóm Cái Râm, Cái Lân, Đồng Mang, khu vực Xí
nghiệp gạch ngói Giếng Đáy thuộc xã Việt Hưng và xã Tuần Châu (huyện
Hoành Bồ) được sáp nhập vào thị xã Hồng Gai. Sau đó, đến năm 1966, xã Tân
Hải (huyện Hoành Bồ) cũng được sáp nhập vào thị xã Hồng Gai.
Ngày 10/9/1981, địa giới hành chính thị xã Hồng Gai được phân định lại,
gồm 16 phường: Bạch Đằng, Hạ Long (năm 1996 đổi tên thành phường Hồng
Gai), Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu, Hà Phong, Hà Tu, Hà Trung, Hà Lầm, Hà
Khánh, Hồng Hà, Hồng Hải, Cao Thắng, Cao Xanh, Giếng Đáy, Hà Khẩu, Bãi
Cháy và 3 xã: Thành Công, Hùng Thắng và Tuần Châu.
Ngày 27/12/1993, theo Nghị định số 102/CP của Chính phủ, thành phố
Hạ Long được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã
Hồng Gai. Ngày 16/8/2001, theo Nghị định số 51/2001/ND-CP của Chính
phủ, 2 xã Việt Hưng và Đại Yên của huyện Hoành Bồ được sáp nhập vào
thành phố Hạ Long.
Ngày 26/9/2003, thành phố Hạ Long được công nhận là đô thị loại II, khẳng
định sự phát triển mạnh mẽ của thành phố trong tiến trình xây dựng và phát triển.
Như vậy, tính đến thời điểm năm 2013, thành phố Hạ Long có 20 phường:
Bạch Đằng, Hồng Gai, Trần Hưng Đạo, Yết Kiêu, Hà Trung, Hà Khánh, Hà Lầm,
Hà Phong, Hà Tu, Đại Yên, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hồng Hà, Cao Xanh, Giếng
Đáy, Hà Khẩu, Hồng Hải, Tuần Châu, Hùng Thắng và Cao Thắng.
1.2. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.2.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Thành phố Hạ Long là thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh có tọa độ từ 20040’
đến 21002’ vĩ Bắc và từ 106055’ đến 107013’ kinh Đông. Thành phố ở vị trí
trung tâm của tỉnh, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía tây giáp thị xã Yên
Hưng, phía đông giáp thành phố Cẩm Phả, phía nam là bờ vịnh Hạ Long.
Thành phố Hạ Long có diện tích hơn 650km2 (trong đó diện tích đất tự nhiên là
271,95km2), dân số khoảng 230.000 người.

thuỷ. Cảng Cái Lân có khả năng tiếp nhận 1 triệu tấn hàng hoá mỗi năm. Cảng
xăng dầu B12 cảng chuyên dùng (xăng, dầu) công suất khoảng 1 triệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 12

/>

tấn/năm, độ sâu bến 7-9 m cho tàu 1 vạn tấn. Hệ thống đường ống dẫn dầu đi
từ cảng B12 là hệ thống giao thông đường ống lớn nhất và duy nhất ở nước ta.
Cảng Hòn Gai có thể đón tàu 1 vạn tấn vào sát bờ, các tàu lớn hơn có thể
chuyển tải từ vùng cảng nổi trong vịnh. Việc cải tạo cảng Hòn Gai thành cảng
hành khách và dịch vụ tổng hợp đã thực hiện xong, độ sâu bến 7-9m, có khả
năng phục vụ các tàu du lịch loại lớn của quốc tế, đang được quy hoạch trở
thành cảng khách quốc tế trong khu vực.
Cảng tàu du lịch Bãi Cháy được mở rộng, quy hoạch một số bến đỗ tàu
du lịch, tàu cao tốc tại khu vực Băi Cháy, Hùng Thắng, Tuần Châu, như bến
thuyền của công viên Hoàng Gia đã có 1 bến của Sài Gòn Tour, Bến Cái Dăm
đã được cải tạo. Ông Đào Hồng Tuyển đã xây dựng xong bến du thuyền đầu
tiên ở Việt Nam trên đảo Tuần Châu cùng với bến phà nối Tuần Châu - Cát Bà.
Hiện tại, Tuần Châu đang xây dựng cảng tàu, bến du thuyền thứ 2 lớn nhất
châu Á, gấp 10 lần bến hiện có. Thành phố còn có bến tàu khách thuỷ đi nhiều
nơi trong tỉnh và về thành phố Hải Phòng.
1.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
Hạ Long nổi tiếng với nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú cho phép
Thành phố xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng.
* Tài nguyên khoáng sản: Chủ yếu là than đá và vật liệu xây dựng. Than
đá ở Hạ Long có trữ lượng khá lớn. Năm 2010, tổng trữ lượng than đá thăm dò
gần 600 triệu tấn, chủ yếu phân bố trên địa bàn các phường Hà Tu, Hà Phong,
Hà Khánh, Hà Trung, Hà Lầm, chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit có chất
lượng tốt nổi tiếng thế giới. Ngoài than đá, vật liệu xây dựng cũng là nguồn tài
nguyên quan trọng của Thành phố. Nguồn đất sét để làm vật liệu xây dựng ở

Ngày 12/11/2011, vịnh Hạ Long được tổ chức New7Wonders công nhận là một
trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới mới.
Vịnh Hạ Long hội tụ đầy đủ các yếu tố thuận lợi để phát triển ngành
kinh tế du lịch với loại hình đa dạng. Đến vịnh Hạ Long, du khách có thể
tham gia các hoạt động tham quan ngắm cảnh, bơi thuyền, thả dù, lặn khám
phá rặng san hô, câu cá...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14

/>

* Tài nguyên rừng: Hạ Long có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú, đa
dạng, gồm hàng nghìn ha rừng đặc dụng trên đất liền và rừng trên các đảo, núi
đá với khoảng trên 1.000 loài thực vật. Một số quần xã các loài thực vật khác
nhau bao gồm các loài ngập mặn, các loài thực vật ở bờ cát ven đảo, các loài
mọc trên sườn núi và vách đá, trên đỉnh núi hoặc mọc ở của hang hay khe đá.
Các nhà nghiên cứu của Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới đã phát hiện 7
loài thực vật đặc hữu của vịnh Hạ Long. Những loài này chỉ thích nghi sống ở
các đảo đá vôi vịnh Hạ Long mà không nơi nào trên thế giới có được, đó
là: Thiên tuế Hạ Long, khổ cử đại tím (Chirieta halongensis), cọ Hạ Long (Livisona
halongensis) khổ cử đại nhung (Chirieta hiepii), móng tai Hạ Long, ngũ gia bì
Hạ Long, Hài Vệ nữ hoa vàng. Danh sách những loài thực vật đặc hữu của vịnh
Hạ Long có thể nhiều hơn do chưa có công trình nghiên cứu nào thực sự đầy
đủ, toàn diện về thực vật trên tất cả các đảo tại khu vực vịnh và vùng lân cận.
Ngoài ra, qua các tài liệu khác, danh sách thực vật của vịnh Hạ Long có 347
loài, thực vật có mạch thuộc 232 chi và 95 họ: trên 477 loài mộc lan, 12
loài dương xỉ và 20 loài thực vật ngập mặn. Trong số các loại trên, có 16 loài
đang nằm trong danh sách đỏ của Việt Nam đã nguy cấp và sắp nguy cấp.
Trong các loài thực vật quý hiếm, có 95 loài thuộc cây làm thuốc, 37 loài cây
làm cảnh, 13 loài cây ăn quả và 10 nhóm có khả năng sử dụng khác nhau.
* Hệ sinh thái biển và ven bờ: Hệ sinh thái biển và ven bờ của Vịnh Hạ

đồng thì đến năm 2000, doanh thu từ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp đã đạt 81,2 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm đạt 16%.
Hoạt động kinh doanh du lịch Hạ Long cũng có bước phát triển khá
nhanh. Việc đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống cơ sở hạ tầng, nhà nghỉ, khách sạn,
tôn tạo các hang động đã tạo điều kiện cho kinh tế du lịch, dịch vụ cả khu vực
Nhà nước và tư nhân tăng trưởng nhanh. Đến năm 2000, đã có gần 1 triệu
khách du lịch đến Hạ Long (đạt trên 300% so với năm 1996). Các đơn vị kinh
doanh du lịch, dịch vụ đạt mức doanh thu trên 235 tỉ đồng vào năm 2000 (gấp
3,6 lần so với năm 1996). Tuy vậy, do cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, các
loại hình dịch vụ - du lịch còn thiếu, giản đơn, nên chưa đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của du khách và chưa giữ được khách lưu trú dài ngày. Công tác quản lí,
phục vụ còn nhiều bất cập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 16

/>

Trích đoạn Môi trường cảnh quan từng bước được xây dựng sạch đẹp Dân chủ được phát huy; ý thức chấp hành đường lối, chủ Truyền thống Tương thân tương ái, giúp đỡ nhau trong cộng Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lí Nhà nước trong Đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status