Pl-l
Pl-2
Bộ GIÁOLỜI
DỤCCẢM
VÀ ĐÀO
ƠN TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Xin chân thành cảm ơn:
ĐẶNG
THỊ
THÚY
ÁI tâm giúp đỡ và tạo điều kiện
■ Ban giám hiệu, trường
Đại học
Vinh
đã quan
cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
■ Quý thầy, cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong thời gian theo học tại
trường Đại Học Sài Gòn TP.HCM và thực hiện luận văn này.
■ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường
trực thuộcMỘT
Sở giáo
dục vàPHÁP
đào tạo
TP.HCM
địaHÓA
bàn quận 8: trường
SÓ GIẢI
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1.
Lý do chọn đề tài ...................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu ................................................................ 2
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................... 2
4.
Giả thuyết khoa học........................................................................ 3
5................................................................................................................
Nhiệm
vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6................................................................................................................ Giới hạn
phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
7.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 3
8.
1.3.1
THPT
Vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa nhà trường
16
Pl-4
1.3.3
Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường tích cực đến học sinh THPT
........................................................................................ 18
1.3.4
trường
Định hình hệ thống các giá trị cốt lõi để phát triển văn hóa nhà
............................................................................................ 19
1.3.5
Các yếu tố cấu thành VHNT
1.3.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng VHNT
1.3.5.2
.............................. 20
..............................21
2.2.2
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò
của
xây dựng văn hóa nhà trường ................................................................. 37
2.2.3
Nhận thức của cán bộ quản lý về tác động của công tác xây dựng
văn hóa nhà trường ................................................................................... 38
2.2.4
Nhận thức của giáo viên về các mối quan hệ giữa các thành viên
nhà trường trong công tác xây dựng Văn hóa nhà trường ...................... 44
Pl-5
2.2.5
Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung xây dựng
văn hóa nhà trường .......................................................................... 50
2.3 Thực trạng công tác xây dựng văn hóa nhà trường các trường THPT trên
địa bàn quận 8
............................................................................. 50
TIÉƯ KÉT CHƯƠNG 2 ....................................................................... 86
................................................................... 87
Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với xoá bỏ,
ngăn chặn các tiêu cực ảnh hưởng đến VHNT
3.1.5
88
Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thê của giáo viên và học
viên
88
3.2 Các biện pháp xây dựng văn hóa tại trường THPT trên địa bàn quận 8, tp
HCM ......................................................................................................... 89
3.2.1
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức kết hợp với giáo dục chính trị tư
tưởng cho CBGV, HS về tầm quan trọng của VHNT ........................... 89
3.2.2
Xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu, nội dung và chương trình
xây dựng VHNT ....................................................................................... 91
3.2.3
đuaCHỮ
xây dựng
DANH
CÁC
VIÉT“nếp
TẮTsống văn minh” giữa
: Cán bộTổ
Quản
giáo MỤC
+CBQLGD
+ ĐLTC
1 GD&ĐT
+ HT
+ HS
+ PHHS
+ QL
1 QLGD
+ TB
+ THPT
+ THCS
Pl-7
Pl-6
các
dục
:
Giáo
dục
các trường
..................... 100
Mức bình
độ cần thiết .............................................................. 101
: Trung
3.4.2
Tínhkhả thi ......................................................................... 105
: Trung học phổ thông
: Trung
cơ sở
KÉT LUẬN
VÀhọc
KIẾN
NGHỊ.................................................................. 109
3.4.1
+VHNT
hóa nhà trường
1. : Văn
Kết luận
................................................................................109
+ VH
Văn hóa ................................................................................110
2. Kiến :nghị
của khoa học và công nghệ; nền kinh tế thế giới đang có những biến đổi sâu sắc,
mạnh mẽ cả về cơ cấu, chức năng cũng như phương hướng hoạt động. Đây là sự
biến đối có ý nghĩa trọng đại đối với xã hội loài người, sự hội nhập đang mở ra
không ít những triển vọng phát triển giáo dục cho các quốc gia và cho các
trường ĐH, CĐ.Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với việc giữ
gìn, phát triển văn hóa(VH) nói chung và văn hóa nhà trường(VHNT) nói riêng.
Nghiên cứu về văn hóa nhà trường cũng là nghiên cứu một hệ thống giá
trị và chuẩn mực giá trị đặc thù, được con người tích lũy trong quá trình tích hợp
các hoạt động sáng tạo VH, GD và khoa học.
Giá trị văn hóa nhà trường được biểu hiện thông qua vốn di sản văn hóa
và các quan hệ ứng xử VH giữa những người trong môi tường giáo dục, có tác
động chi phối nhiều chiều đến mọi hoạt động và đòi sống tâm lý của chính
những người sống trong môi trường đó:ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả
của quá trình giáo dục trong nhà trường; ảnh hưởng ở cách suy nghĩ, cảm nhận
và hành động của mỗi thành viên trong nhà trường, chính vì vậy nó có thể nâng
cao hoặc làm cản trở động cơ và kết quả dạy - học của giáo viên và học sinh.
Văn hóa nhà trường (VHNT) được thể hiện những góc độ khác nhau của
nhà trường, bao gồm từ phong cách giao tiếp của giáo viên và học sinh, cách bài
trí khuôn viên trường - lớp như thế nào ... thái độ quan tâm của họ đối với
Pl-9
đổi của cuộc sống XH hiện đại.Tóm lại, VHNT lành mạnh sẽ giảm bớt sự xung
đột và làm tăng tính ốn định.
Trong những năm gần đây, những yếu tố tiêu cực từ môi trường văn hóa
nhà trường tự phát đang hàng ngày, hàng giờ tác động rất sâu sắc đến quá trình
giáo dục - đào tạo trong các nhà trường, nó tác động mạnh mẽ tới học sinh - một
thế hệ tương lai của đất nước.Tuy thế, nhưng vấn đề này vẫn chưa được quan
tâm đúng mức. Vậy, các nhà quản lý giáo dục (QLGD) phải làm gì để xây dựng
và phát triển một môi trường VHNT lành mạnh, tích cực?
Nếu xây dựng và áp dụng các giải pháp xây dựng VHNT có cơ sở khoa
học, phù hợp với các điều kiện thực tế, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn quận 8, thành phố
Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cừu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu xây dựng văn hóa nhà
trường.
5.2 Nghiên cứu thực trạng môi trường văn hóa và thực trạng công tác xây
dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn quận .
5.3 Đề xuất các giải pháp xây dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn
quận 8 giai đoạn 2012-2022.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cừu
Đe tài chỉ tập trung khảo sát và nghiên cứu những giải pháp xây dựng
VHNT tại các trường THPT trên địa bàn quận 8.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống tài liệu
- Khái quát hóa các lý thuyết nghiên cứu gắn với đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, khảo sát thực tế
- Tổng kết kinh nghiệm
- Điều tra bang phiêu hỏi
- Phương pháp chuyên gia.
7.3. Nhóm phương pháp bố trợ khác.
chức chứ không phải trong một cá nhân. Vì vậy, các cá nhân có những nền tảng
văn hóa, lối sống, nhận thức khác nhau, ở những vị trí làm việc khác nhau trong
một tổ chức, có khuynh hướng hiển thị văn hóa tổ chức đó theo cùng một cách
hoặc ít nhất có một mẫu số chung.
Văn hóa của tổ chức có liên quan đến cách nhận thức và lối hành xử của
các thành viên đối với bên trong và bên ngoài tổ chức đó.
Văn hóa nhà trường là văn hóa của một tổ chức. Xét về bản chất, mỗi nhà
trường là một tổ chức hành chính - sư phạm. Đó là một thế giới thu nhỏ với cơ
cấu, chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng
cho những con người cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập. Với tư cách là một tổ
chức, mỗi nhà trường đều tồn tại dù ít hay nhiều một nền VH nhất định.
Tuy nhiên cho đến nay, lại có rất ít tác giả quan tâm đi sâu vào nghiên cứu
về lý luận một cách có hệ thống về việc xây dựng VHNT. Một số sách, bài viết
gần đây chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác VH học đường ở trường phố thông,
Pl-13
- Tác giả Nguyễn Thị Tình có bài viết “ Xây dựng văn hóa học đường
trong bối cảnh đất nước đổi mới, hội nhập” được trình bày trong hội thảo khoa
học năm 2009 tại Trường Đại học Sư Phạm Hà nội.
- Văn Đức Thanh (2001), Xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Trì (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóa
giao tiếp ứng xử, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục.
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện nghiên cứu sư phạm, Hội thảo khoa
điếm chung, bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
+ Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý. Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần. Chủ
thể có thế là một người, một nhóm người, hoặc một bộ phận chức năng.
+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thế,
mục tiêu này là căn cứ đế chủ thể tạo ra các tác động.
+ Phải có đối tượng quản lý, có thê là một, hoặc nhóm người, hoặc một
hoạt động, một tổ chức xã hội.
+ Các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động quản
lý.
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích... của
chủ thế quản lý lên đoi tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chỉnh
sách và phàm chất uy tín của cơ quan quản lý hay của người quản lý nhằm sử
dụng cỏ hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện (nhân lực, tài lực và vật
lực...) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của tô chức trong một môi
trường luôn biến động.
Như vậy, có thế xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnh hưởng
Pl-15
đến khách thế quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt đirợc mục tiêu quản
lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tố chức.
- Các chức năng cơ bản của quản lý.
Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản là:
+ Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá
trình quản lý. Ke hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
Khái niệm về quản lý giáo dục, cho đến nay đã có nhiều định nghĩa khác
nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất.
- Quản lý giáo dục theo tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển của xã hội”
+ Chức năng Quản lý giáo dục:
Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai
chức năng tống quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu
Pl-17
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế xã hội. Nhu vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo
dục vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Từ hai chức năng tổng quát trên, quản lý giáo dục phải quán triệt, gắn bó
với bốn chức năng cụ thể:
-
Ke hoạch hoá.
-
Tổ chức
-
Pl-18
Pl-19
Muốn nghiên cím về VHNT và vai trò của VH đối với sự phát triển, trước
tiên phải có một khái niệm chính xác và nhất quán về VH cũng như cấu trúc của
JL
nó.
Có nhiều định nghĩa về văn hóa. Năm 1952, Alữed Kroeber và Clyde
Kluckhohn (Mỹ), đã tìm thấy không dưới 164 định nghĩa về VH. SựCác
khác nhau
loại
của chúng không chỉ là ở bản chất của định nghĩa đưa ra (bởi nội hình
dung, chức
Các
văn
thành
năng,
các thuộc tính) mà cả ở cách sử dụng rộng rãi của từ này.
hóa cơ
tố
bản tổ chức
+ Tại Hội nghị Quốc tế các nhà văn học hợp tại Mehico do Ưnesco
tạo
hiện
thành
diện
nămhệ
1982, trên cơ sở của 200 định nghĩa khác nhau của VH, bản tuyên
bố chung
Văn hóa ímg
Tận dung
Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng XH gắn với đời
Sơ đồ: 1.2. Cấu trúc của hệ thống văn hóa
sống XH, còn nội dung của VH chính là sản phẩm của hoạt động thực tiễn có
VH là một hiện tượng khách quan, là tống hòa của tất cả các khía cạnh
tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, phát triển dưới tác động
của đời sống trong XH.
của con người, vì hạnh phúc của con người.
Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa chúng tạo nên bộ mặt
Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tượng XH đặc thù mà nét trội
chung nhất của hệ thống VH, còn những biểu hiện cụ thể của Văn hóa nói chung
cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chủng là một hệ thong những giá trị chung
và của mỗi thành tố nói riêng được phản ánh thông qua các loại hình văn hóa.
nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc, một thời đại
hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn
của con người trong môi trường tự nhiên và trong các moi quan hệ XTI.
1.2.3
Môi trường vãn hóa
Môi trường văn hỏa chính là sự vận động của các quan hệ của con người
trong các quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lưu giữ và hưởng thụ các sản
phâm vật chất và tinh thần của mình, là tổng hòa các giá trị VH vật chất và VH
Pl-20
tinh thần tác động đến con người và cộng đồng trong một không gian và thời
gian xác định.
Môi trường VH bao gồm nhiều yếu tố hợp thành các hệ thống nhất định.
Đó là hệ thống những giá trị VH (các giá trị), hệ thống những quan hệ VH (cái
mang giá trị), hệ thống những hình thái hoạt động VH (cái thực hiện giá trị) và
hệ thống những thiết chế VH (các định hướng giá trị).Mỗi hệ thống đều ở trong
quá trình phát triển không ngừng chứ không phải cứng đờ, bất biến.
tinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý bao gồm
cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhà trường,
đồng phục của nhà trường, những biếu tượng, khẩu hiệu, các lễ nghi, các hoạt
động VH và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trị tinh thần,
những tồn tại tinh thần - phi vật thể như truyền thống, ý thức, tình cảm, mềm tin
của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý.
+ Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn
mực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biếu tưởng và truyền thông
tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường”.
+ Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc, một
quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dân dắt giáo viên và
học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả”
+ Elizabeth R.Hinde cho rằng văn hóa nhà trường, không phải là một thực
thể tĩnh. Nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương tác với
người khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống
nóichung(Finnanm 2000). Văn hóa nhà trường phát triển ngay khi các thành viên
tương tác với nhau, với học sinh và với cộng đồng. Nó trở thành chỉ dẫn cho
hành vi giữa các thành viên của nhà trường.Văn hóa được định hình bởi những
tương tác với con người và hành động của họ được chỉ đạo bởi văn hóa.Đó là
một vòng tròn tự lặp đi lặp lại.
Tóm lại, từ những định nghĩa trên chúng ta dê dàng nhận thấy:
Pl-22
+ VHNT bao hàm những cái có thể nhìn thấy được, những cái có thể sử
dụng được và bầu không khí làm việc (biểu tượng, phương châm, khẩu hiệu,
quy tắc, những mong đợi...).
+ VHNT được các tác giả phương Tây hiểu rộng hơn nhiều so với việc
tạo ra một môi trường học tập hiệu quả.VHNT tập trung nhiều đến các giá trị
cốt lõi cần thiết cho dạy học và ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của GVvà HS.
trưởng thành.
VHNT có tương quan với thái độ của GV đối với công việc của mình.
Saphier nhận thấy cho GV thời gian làm việc cùng nhau là yếu tố then
chốt tạo ra sự cộng tác ở nhà trường.
Sự chia sẻ thông tin về HS hàng ngày sẽ làm cho GV nắm chắc hơn về
hành vi và kết quả học tập của HS. Sự chú ý của GV sẽ tạo cho HS cảm giác
mình thuộc về nhà trường (là thành viên của nhà trường) và từ đó chúng cố gắng
cải thiện hành vi và kết quả học tập của chúng. Do đó Saphier đi đến kết luận là
tập trung xây dựng VH của đội ngũ GV trong nhà trường sẽ có tác động lớn đến
việc cải thiện VH của HS .
VHNT tạo động lực làm việc. Động lực sư phạm được tạo nên bởi nhiều
yếu tố, trong đó VH là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn
cả các biện pháp kinh tế . VHNT giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu,định hướng và
bản chất công việc mình làm.
Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo - điều vô cùng quan trọng đối với
hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con người.
1.3.2
Ảnh hường của văn hóa nhà trường tích cực đến giáo viên
VHNT với chất lượng đào tạo và thương hiệu nhà trường.
VHNT ảnh hưởng nhiều chiều tới chất lượng và hiệu quả của quá trình
GD trong nhà trường theo hướng phát triển con người toàn diện.Nó ảnh hưởng
rõ rệt đến cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động của mỗi thành viên trong nhà
trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động cơ, kết quả dạy- học của người
học.
Pl-24
1.3.3
Ảnh hường của văn hóa nhà trường tích cực đến học sinh THPT
Trường học là nơi truyền bá những nét đẹp của văn hóa một cách khuôn
mẫu và bài bản nhất. Nét đẹp văn hóa nhà trường cũng đòi hỏi các nhà sư phạm
dạy cho học sinh những điều mẫu mực nhất. Việc xây dựng chuẩn mực về lời
nói, hành vi trong giao tiếp, ímg xử một cách mẫu mực trong các trường học nói
chung và các trường sư phạm nói riêng đòi hỏi về phiá nhà trường phải đưa ra
những chuẩn mực trong chương trình giảng dạy.Chính vì thế việc phần đông đại
biểu khẳng định quan điểm văn hóa nhà trường không thể tách rời môi trường
giáo dục đế làm rõ một quan điểm rằng: muốn nâng cao văn hóa nhà trường thì
học đường con đường gần nhất, hiệu quả nhất không thế nằm ngoài mối quan hệ
tương hỗ lẫn nhau giữa giáo dục và giao tiếp.
Tâm trạng tập thể có vai trò to lớn đối với cá nhân và tập thể. Tâm trạng
tích cực làm cho con người xung sức hơn,thông minh hơn,nhân ái hơn.Tâm
trạng tiêu cực làm cá nhân có những trạng thái tâm lý ngược lại .Mà tâm trạng là
do biêu hiện văn hóa giữa người với người với nhau .Chính vì vậy mà các nhà
tâm lý cho rằng xây dựng văn hóa trong nhà trường là hết sức quan trọng và cần
thiết.Giáo viên và học sinh có mối quan hệ thầy trò tố ,chất lượng học tập chắc
chắn cao, học sinh sẽ ham muốn học, học tốt.
1.3.4
Định hình hệ thốngcác giá trị cốt lõi để phát triển văn hóa nhà
trường.
Mỗi nhà trường dù có ý thức hay không cũng tạo ra VHNT của mình
trong quá trình tổ chức dạy và học quản lý.
Tuy nhiên, xây dựng VHNT một cách chủ động, với tư cách một nội dung
- Niềm tin. Các loại thái độ. Cảm xúc và ước muốn cá nhân.
Pl-27
1.3.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng văn hóa nhà trường
VHNT theo Frank Gonzales và Clive Dimmock có những phần nổi và
phần chìm của nó.
Trong một tổ chức nói chung và một nhà trường nói riêng các giá trị VH
có những biểu hiện rõ ràng, dễ quan sát được và dễ thay đối (VH chung của tổ
chức) nhưng cũng có những giá trị VH ân chìm trong môi cá nhân (là các giá trị,
niềm tin và các ý nghĩa của con người...) mà chúng ta khó quan sát được hoặc
khó thay đổi, tạo nên những sự khác biệt về VH của các thành viên trong nhà
Pl-28
trường. Những sự khác biệt này được mô tả trong sơ đồ số 1.4. (Clive
Dimmock,).
Phần nối của tảng băng
* Tầm nhìn, chính sách, mục đích, mục tiêu
* Khung cảnh cách bài trí lớp học
Phần nổi của tảng băng * * Logo, khẩu hiệu, bảng hiệu, biểu tượng
* Đồng phục, các nghi thức, nghi lễ
* Các hoạt động văn hóa, học tập của trường
*
7
Phần