'*
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
~
LÊ THỊ YÉN TÂM
LÊ THỊ YÉN TÂM
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN -2013
NGHỆ AN - 2013
^
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đoi với Ban Giám
hiệu, các thầy, cô Khoa Giáo dục, Phòng Sau Đại học, Trung tâm Đảm bảo
chất lượng - Trường Đại học Vinh củng toàn thế các thầy, cô đã tham gia
giảng dạy tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin dặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo SU' - Tiến sĩ
6.
Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 6
7.
Đóng góp của đề tài..................................................................................... 7
8.
Cấu trúc của luận văn.................................................................................. 7
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
8
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................... 8
1.2.
Một số khái niệm cơ bản............................................................................. 9
1.2.1.
Văn hóa....................................................................................................... 9
1.2.2.
1.2.3.
1.2.4.
1.2.5.
1.2.6.
1.2.7.
1.2.8.
Mô hình xây dựng văn hóa nhà trường...................................................... 33
Tiểu kết chương 1.................................................................................................... 35
Chương 2. THựC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÂY I)ựNG
VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN.............37
2.1.
Giới thiệu về Trường Đại học Sài Gòn...................................................... 37
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triến của Trường Đại học Sài Gòn..............37
2.1.2.
Chức năng, nhiệm vụ................................................................................. 38
2.1.3.
về cơ cấu tổ chức....................................................................................... 40
2.1.4.
về quy mô đào tạo..................................................................................... 42
2.1.5.
về hợp tác với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.............................42
2.3.
Thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường
Đại học Sài Gòn........................................................................................65
2.3.1.
Thực trạng quản lý công tác xây dựng kế hoạch và nội dung của
việc xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn....................................65
2.3.2.
Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc xây dựng
VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn............................................................70
2.3.3.
Thực trạng quản lý công tác đảm bảo các điều kiện của việc xây
dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn..................................................71
2.4.
Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác xây dựng VHNT
ở Trường Đại học Sài Gòn.......................................................................71
2.4.1.
Thành tựu.................................................................................................. 71
3.2.
Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường
hệthống........................................ 74
cụ thể,thực tiễn và kế thừa.............................74
Đại học Sài Gòn........................................................................................75
3.2.1.
Tăng cường, nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý công tác
tuyên truyền nhận thức về vai trò quan trọng của việc xây dựng
VIINT.......................................................................................................75
3.2.2.
Quản lý công tác xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động và
xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách việc xây dựng VHNT.......................77
3.2.3.
Quản lý công tác phối hợp tổ chức thực hiện giữa các đơn vị, tổ
chức, đoàn thể trong và ngoài trường về việc xây dựng VHNT ở
Trường Đại học Sài Gòn...........................................................................79
3.2.4.
Tăng cường quản lý công tác thanh tra, kiêm tra đánh giá, tổng
6
7
8
9
10
11
12
CNV
GV
GD
HSSV
QL
QLGD
QLNT
Công nhân viên
3.3.
Thăm dò tính cần
thiết và
khả Từ
thi của
cácTẮT
giải pháp đề xuất 86
DANH
MỤC
VIÉT
Giảng
viên
3.3.1. Mục đích của việc khảo sát....................................................................... 86
VH
Văn hóa
VHNT
Văn hóa nhà trường
PHU LƯC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng thống kê số lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên...................40
Bảng 2.2. Tự đánh giá của CBQL-CNV-GV về mức độ biểu hiện vi
phạm nội quy, chuẩn mực..................................................................47
Bảng 2.3. Tự đánh giá của HSSV về mức độ biểu hiện vi phạm chuẩn
mực và nội quy nhà trường...............................................................48
Bảng 2.4. Nhận thức về vai trò của xây dựng VHNT của các thành
viên trong nhà trường.........................................................................52
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL,CBCNV-GV về nội dung xây dựng
VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn....................................................53
Bảng 2.6. Nhận thức của các thành viên về các nội dung giáo dục
VHNT đến HSSV hiện nay................................................................55
Bảng 2.7. Nhận thức của các thành viên trong nhà trường về sự ảnh
hưởng của các yếu tố giáo dục đến VHNT trong HSSV
hiện nay..............................................................................................56
Bảng 2.8.
Đánh giá về mức độ biểu hiện VHNT của CBQL, GV, CNV.... 57
Bảng 2.9.
phải xây dựng nền văn hóa của mình thật đặc sắc. Vì nhà trường chính là một
trong những nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hóa của nhân loại; là nơi
đào tạo những thế hệ chủ nhân mới để tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn
minh nhân loại và cũng chính là môi trường lý tưởng nhất để con người
(người dạy và người học) cùng nhau sáng tạo và chiếm lĩnh các mục tiêu văn
hóa của tương lai.
VHNT được hình thành và phát triển trong quá trình xây dựng và phát
triển của nhà trường, không thế tự nhiên là có ngay, mà phải qua thời gian.
Sự phong phú, sâu sắc và bền vững của VHNT sẽ được nhân lên theo
cùng với sự trưởng thành của nhà trường. Mặt khác VHNT còn chịu ảnh
hưởng từ trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương, từ chất lượng đời
2
sống VH của địa phương. Do đó, nhìn vào trình độ của VHNT người ta có thể
suy ra, nhận ra trình độ chất lượng giáo dục của nhà trường, và phần nào hình
dung ra được bộ mặt của đời sống văn hóa địa phương.
Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay và nhất là khi Việt nam đã gia
nhập WTO với nhiều thời cơ và thách thức, mặt trái cúa nền kinh tế thị trường
và hội nhập đã tác động lớn đến xã hội nói chung cũng như giáo dục nói
riêng, nó làm cho bộ mặt văn hóa của xã hội dần bị biến dạng và đã có nhiều
biểu hiện xuống cấp, tha hóa. Những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn
hóa con người, nhất là thế hệ trẻ đã được nêu trong báo cáo chính trị tại Đại
hội XI của Đảng như sau: “Môi trường văn hóa bị xâm hại lai căng, thiếu lành
mạnh, trái với thuần phong mỹ tục, các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâm
nhập của các sản phâm và dịnh vụ độc hại làm suy đồi đạo đức, nhất là trong
thanh thiếu niên, rất đáng lo ngại” [3; tr.169].
Trong công cuộc đối mới đất nước, chúng ta đã chuyển sang nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình xây dựng và phát triển
kinh tế đất nước, chúng ta đã nỗ lực tìm kiếm nhiều cơ hội, đạt được những
Theo Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị Trung
ương Đảng lần thứ sáu khóa XI có nhận định một trong những yếu kém của
giáo dục nước ta hiện nay là: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng
yêu cầu phát triến kinh tế - xã hội. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng
quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạy
nghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạy
theo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo đức, ý thức và trách nhiệm
công dân” [2; tr.98].
Chính vì vậy, trong quan điếm chỉ đạo phát triển giáo dục của Thủ
tướng Chính phủ về Chiến lược phát triên giáo dục 2011-2020 có nêu rõ:
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triên
4
khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất
lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để
một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đấy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú
trọng thỏa mãn nhu cầu của mỗi người học những người có năng khiếu được
phát triển tài năng” [25].
Như vậy, rõ ràng một trong những biện pháp quan trọng, hiệu quả để
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm của ngành dưới sự chỉ đạo của
Đảng, Chính phủ, địa phương về giáo dục là cần giáo dục cho học sinh
lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội...Với xã hội, chúng ta
phải xây dựng “Đời sống văn hoá”, mỗi trường học của chúng ta, mỗi
Hiệu trưởng chúng ta đều rất cần thiết phải xây dựng được “Trường học thân
thiện - Học sinh tích cực”, xây dựng môi trường “Văn hoá nhà trường” lành
mạnh, trong sáng.
tác xây dựng VHNT đế tạo cho trường một nền văn hóa riêng không thể lẫn với
bất kỳ trường nào khác. Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Một so giải pháp
quản ìỷ công tác xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn”
làm đề tải nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên CÚ11
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về văn hóa nhà
trường ở Trường Đại học Sài Gòn, đề xuất một số giải pháp quản lý công tác
xây dựng VHNT ở Trường Đại học Sài Gòn nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường.
3. Khách thê nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Sài Gòn.
3.1. Khách thể nghiên cún
6
4. Giả thuyết khoa học
Neu đề xuất và thực hiện được những giải pháp quản lý công tác xây dựng
VHNT có cơ sở khoa học, phù họp với thực tiễn, có tính khả thi thì sẽ góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở Trường Đại học Sài Gòn.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác xây dựng VHNT
ở trường đại học.
5.2. Khảo sát thực trạng môi trường văn hóa và thực trạng công tác
xây dựng văn hóa nhà trường ở Trường Đại học Sài Gòn
5.3. Đe xuất một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà
trường ở Trường Đại học Sài Gòn
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng Ĩ7ĨNT
ở trường đại học
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác xây dụng ITỈNT ở Trường
Đại học Sài Gòn
Chương 3. Một so giải pháp quản lý công tác xây dựng Ĩ7ĨNT ở
Trường Đại học Sài Gòn
8
Chương 1
cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN DÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÂY DựNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG DẠI HỌC
1.1. Tống quan van đề nghiên cứu
Văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục luôn đi liền với văn hóa. Cả
hai đều là sản phâm đặc thù của xã hội loài người và chỉ có loài người mới có,
Vladimir Ilyich Lênin đã khẳng định: Giáo dục là “phạm trù vĩnh hằng” - tồn
tại mãi mãi cùng loài người. Giáo dục được coi là nhân tố cực kỳ quan trọng
quyết định sự trường tồn của quốc gia và dân tộc. Cách đây khoảng 5.000
năm, thì phạm trù nhà trường như là một thiết chế xã hội có tổ chức, có mục
tiêu mới ra đời ở Trung Đông, rồi 1.500 năm sau ra đời ở Ai cập; tiếp theo từ
giữa thiên niên kỷ trước Công nguyên lóp học và trường học khá phát triển ở
Trung hoa và Hy Lạp [12]. Trong tiếng Anh thuật ngữ “văn hóa” xuất hiện
năm 1420 rồi đến giữa thế kỷ XX khoa học nghiên cứu VH gọi là “văn hóa
học” (culturology) mới ra đời. Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisational
culture, culture organisation) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào
khoảng thập niên 1960. Thuật ngữ tương đương “văn hóa công ty” (corporate
culture) xuất hiện muộn hơn, khoảng thập niên 1970 và trở nên hết sức phổ
biến sau khi tác phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedy
ơ Trường Đại học Sài Gòn, do mới thành lập vì vậy cần tập trung thời
gian đế xây dựng phát triển nhân sự và chuyên môn nên cũng chưa xây dựng
được một kế hoạch hoàn chỉnh về quản lý công tác xây dựng VHNT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Văn hóa
trúc của nó.
10
Theo định nghĩa của từ điển Wikipedia thì văn hóa là khái niệm mang
nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đời
sống vật chất và tinh thần của con người vì vậy có rất nhiều định nghĩa về
văn hoá.
Theo nhà Nhân loại học người Anh Echvard Burnett Tylor (1832 1917) đã đưa ra một định nghĩa mà đến nay vẫn được coi là định nghĩa kinh
điển về văn hóa. Trong tác phẩm nổi tiếng Văn hóa nguyên thủy (T871) ông
viết: “Văn hóa là tống thê phức hợp gồm kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo
đức, luật pháp, phong tục và bất cứ những khả năng, tập quán nào mà con
người thu nhận được với tư cách là một thành viên của xã hội”. Còn theo Chủ
tịch Hồ Chí Minh thì “Văn hóa là tống hợp của mọi phương thức sinh hoạt
cùng với biếu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những
nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [22; tr.341].
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau:
Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm
hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong
xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương
thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin.
Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng xã hội gắn
với đời sống xã hội, còn nội dung của VH chính là sản phấm của hoạt động
thực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, phát
Hệ thống giá trị của VHNT bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trị
tinh thần, nó tồn tại dưới dạng thức khác nhau như: những tồn tại vật lý bao
gồm cấu trúc, những nét hoa văn trang trí của các phòng học, khung cảnh nhà
trường, đồng phục của nhà trường, những biểu tượng, khấu hiệu, các lễ nghi,
các hoạt động VH và học tập của nhà trường, trong đó nó mang các giá trị
tinh thần, những tồn tại tinh thần - phi vật thể như truyền thống, ý thức, tình
cảm, niềm tin của các thành viên đối với nhà trường, bầu không khí tâm lý.
- Kent.D.Peterson cho rằng: “Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn
12
- Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc,
một quá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên
và học sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả” [31].
Như bất kỳ một cơ quan công sở hoặc doanh nghiệp nào, mỗi khi bước
vào một nhà trường, người ta thường cảm nhận được bầu không khí đặc trưng
của nhà trường đó qua hàng loạt các dấu hiệu: hoặc hién hiện dễ thấy, hoặc
ngầm định khó thấy. Mỗi nhà trường đều tự mình biểu lộ ra bên ngoài một
hình ảnh tốt đẹp hoặc tầm thường nào đó. Hình ảnh này được tạo nên bởi
người dạy, người học, người quản lý trong nhà trường, được chuyên tải và
phản ánh bởi đồng nghiệp trong địa phương và phụ huynh cũng như cộng
đồng xã hội xung quanh, bởi cơ quan quản lý và người sử dụng sản phâm GD
- những đối tượng phản ánh chất lượng sản phâm GD của nhà trường một
cách rõ nét và khách quan.
Văn hoá tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn
mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà
trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thế
hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho
mỗi tố chức sư phạm.
Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng khái quát lại VHNT là hệ các
nhờ đó sẽ dễ dàng triên khai các hoạt động nhằm thực hiện các giải pháp đã
đề ra. VHNT chịu ảnh hưởng không nhỏ từ phong cách lãnh đạo, quản lý cho
đến việc chỉ đạo thực hiện và ra quyết định.
- Các chính sách khuyến khích cho mọi hoạt động trong nhà tnrờng:
Ban hành những chính sách khuyến khích tất cả các thành viên trong
nhà trường tham gia mọi hoạt động của nhà trường và cộng đồng: Dạy học, nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoài giờ lên lóp, các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động đoàn thể toàn trường... Tham gia hoạt
14
năng hợp tác giữa các thành viên nhằm mang lại hiệu quả cao nhất các mục
tiêu đã đề ra.
- Xây dựng phương châm xử thế, bầu không khỉ chung cho cộng đồng:
ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong nhà trường, không khí hội
họp, sinh hoạt.... phù hợp với thuần phong mỹ tục, với xu thế phát triên của
thời đại trong tìmg giai đoạn phát triển của đất nước. Đây là yếu tố dễ dàng
nhận thấy nhất trong văn hóa trường học.
- Xây dựng khung cảnh nhà trường, cách bài trí lớp học:
Thế hiện sự khác biệt về hình thức so với bất kỳ một tổ chức nào đó
trong xã hội.
- Xác định sự đặc trưng của nhà trường thông qua Logo, khâu hiệu,
bảng hiệu, biêu tượng:
Yếu tố này giúp các thành viên tự hào về những gì mình đóng góp cho
sự phát triển của nhà trường và mọi người trong xã hội dễ dàng phân biệt sự
đặc trưng giữa các trường này với trường khác.
- Xây dựng truyền thong trường qua đồng phục, các nghi thức, nghi lễ:
+Thể hiện truyền thống và tính lịch sử của nhà trường trong quá trình
Sporn, 1996) [21].
Văn hóa nhà trường trong giáo dục đại học cũng được coi như nhân
cách của một tổ chức. Thông qua quan sát kiến trúc của các tòa nhà, việc bảo
trì thiết bị của nhà trường, và tương tác giữa sinh viên với nhau, người ta có
thể thấy rất nhiều điều về văn hóa của một trường đại học. Các nhà lãnh đạo
ngày càng nhận thức rõ hơn khái niệm văn hóa và vai trò to lớn của nó trong
việc thay đổi và phát triển nhà trường [21].
Văn hóa đại học còn là văn hóa tìm kiếm chân lý, là văn hóa nghiêm
chỉnh coi trọng thực tế, là văn hóa theo đuổi sự tìm kiếm lý tưởng và hoài bão
của đời người, là văn hóa tôn thờ tự do học thuật, văn hóa đề xướng lý luận
gắn với thực tế, văn hóa tôn thờ đạo đức, văn hóa bao dung, là dạng văn hóa
có tinh thần phê phán quyết liệt [9].
16
1.2.3.2. Các yếu tố cơ bản đế hoàn thành sứ mệnh của trường đại học
Từ bài viết của chủ nhân giải Nobel James Tobin (Nobel kinh tế 1981),
ông Richarđ c. Levin hiệu trưởng đại học Yale dẫn ra mấy yếu tố cơ bản đê
thực hiện sứ mệnh của trường đại học như sau:
Thứ nhất, phải có tài sản hữu hình (tangible assets);
Thứ hai, phải có tài nguyên con người (human resources);
Thứ ba, phải có nội hàm vãn hoá (internal culture).
Tài sản hữu hình không chỉ gồm có trường lớp mà còn có thiết bị, thư
viện... Cũng như vậy, tài nguyên con người cũng không chỉ có giảng viên
mà còn có sinh viên và nhân viên và cán bộ quản lý. “Một đại học không có
sinh viên giỏi thỉ không thể trở thành đại học hàng đầu được. Một trường đại
học sở dĩ gọi là đại học, tất cả là ở chỗ trường ấy có giáo sư giỏi hay không'’
đó là lời một vị Giáo sư nối tiếng - ông Mai Di Kỳ hiệu trưởng Trường Đại
học Thanh Hoa (Trung Quốc) từng nói [9].Yếu tố còn lại đó là việc xây
tinh lịch sử và văn hóa nhà trường, là thể hiện tập trung ý tưởng tổ chức học
tập của nhà trường, cũng là một biếu đạt ngắn gọn nội dung văn hóa riêng của
nhà trường.
1.2.4. Quản lý và các chức năng của quản lý
1.2.4.1. Quản lý
Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự
chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thế khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiên lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [6].
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loài
người nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn. Đó chính là
hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viên
trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra. Quản lý theo quan
điếm của các nhà nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước như sau:
- Các nhà lý luận quản lý thế giói:
+ Frederick Winslow Taylor được xem là cha đẻ của thuyết quản
18
muốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất
và rẻ nhất [8; tr. 12].
+ Các nhà nghiên cứu lý luận quản lý của Pháp Henri Fayol
(1841- 1925); Max Weber (1864 - 1920) của Đức đều khẳng định: Quản lý là
một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đay sự phát triển của xã hội.
- Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản
lý, như sau:
+ Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định