21
LỜIDỤC
CẢM
ƠN TẠO
BỌ GIÁO
VÀ ĐÀO
TRƯỜNG Ĩ)ẠI HỌC VINH
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà
trường, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi được học tập và nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của nhiệm vụ Giáo dục.
CAO
VĂN
Tôi xin chân thành cảm
ơn các
nhà XÍCH
giáo, nhà khoa học đã tận tình giảng
dạy giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi
xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Quốc Lâm người đã tận tỉnh hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Phòng Xây dựng Nep sống Văn
hóa & Gia đình - Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch tỉnh Nghệ An; Trung tâm
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
Đào tạo và huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An; Chi bộ, Ban giám hiệu, các tổ
XÂY
VĂN
HÓA
TRƯỜNG
chức đoàn thể
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Nghệ An, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả
LUẬN VÃN THẠC
sĩ KHOA
Cao Văn
Xích HỌC GIÁO DỤC
VĨNH, NĂM 2013
3
MỤC LỤC
1
1
3
3
3
4
4
5
5
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
quan
Một
số
về
khái
vấn
đề
nghiên
cứu
cơ
bản
niệm
Nhà
Quản lý nhà trường
Vai trò của Hiệu trường trong quản nhà trường
trường
Giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT
43
43
Trường phổ thông năng khiếu
44
44
Đặc điểm của Trường phố thông năng khiếu.
Khái niệm trường phố thông năng khiếu
Một số vấn đề về Văn hóa nhà trường ở Trường Phổ thông
44
45
46
50
51
năng khiếu.
52
Sự cần thiết phải xây dựng Văn hóa nhà trường
Văn hoá nhà trường là một tài sản cần thiết không thể thiếu
Văn hoá nhà trường tác động đến hoạt động sư phạm, tạo
động lực làm việc.
Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát
Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột
Mức độ biểu hiện các hành vi của học sinh vi phạm chuẩn
mực và nội quy nhà trường
Đánh giá về mức độ mối quan hệ giữa các thành viên trong
nhà trường
Nhận thức của đội ngũ CBQL, giảng viên, nhân viên và học
sinh
về
vai
trò
của
xây
dựng
VHNT
Đánh giá sự tự hào, niềm tin vào tổ chức nhà trường trong
tương lai
Thực trạng công tác quản lý xây dựng VHNT ở trường Phổ
thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
71
74
75
76
Nguyên
tắc
đảm
bảo
tính
hiệu
quả
82
82
82
83
83
83
83
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.
Các giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa ở Trường
Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
83
84
84
xây
dựng
VHNT
7
Điều kiện thực hiện
Tiếp tục tăng cường quản lý nề nếp, chất lượng dạy học
Mục
đích
88
88
88
89
89
89
90
Nội dung
Cách
thức
thực
Điều kiện thực hiện
92
92
93
93
94
Phối hợp giữa Gia đình, nhà trường, chính quyền địa
phưong và xã hội trong việc giáo dục VHNT cho Học sinh.
Mục
đích
Nội dung
Cách
thức
thực
hiện
Điều kiện thực hiện
Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “nếp sống văn minh”
giữa các lớp, các khối lớp và trong toàn bộ các khối lớp của
nhà
Mục đích
HS
: Học sinh
NT
: Nhà trường
QLGD
TDTT tỉnh Nghệ An
: Quản lý giáo dục
TDTT
: Thể dục thể thao.
Mục tiêu
THCS
: Trung học cơ sở
NỘI dung
THPT
: Trung học phổ thông
Cách thức
UBND
96
96
97
98
98
100
103
104
105
109
10
MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng hướng hội nhập quốc tế, đang mở ra không ít những
triển vọng phát triển giáo dục (GD) cho các quốc gia và cho các nhà trường
phố thông. Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với việc giữ
gìn, phát triển văn hoá (VH) nói chung và văn hoá nhà trường (VHNT) nói
riêng.
Cuộc sống trong trường học của chúng ta hiện nay phức tạp hơn trước
nhiều, ơ một số nơi, với một số người, giáo dục và văn hoá dường như đã
không còn gắn kết, phát triển theo tỷ lệ thuận với nhau (học vấn càng cao, văn
hoá càng đẹp) mà có khi, thậm chí còn ngược lại. Cả xã hội đang rất quan tâm
đến đạo đức của học sinh, sinh viên, nhiều khi cả của các nhà giáo nữa, coi
đây là trọng điểm của chất lượng giáo dục — đào tạo. Đã đến lúc xây dựng văn
hoá học đường phải là mối quan tâm của tất cả mọi nhà trường. Bộ GD-ĐT đã
phát động phong trào “Xây dựng nhà trường thân thiện”. Nội dung của phong
trào này gắn liền với văn hoá học đường. Xây dựng văn hoá học đường là một
một môi trường VHNT lành mạnh, tích cực?
Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp
trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An. Tiền thân là trường
Phổ thông Dân lập Nguyễn Huệ được ƯBND tỉnh Nghệ An chuyển đổi thành
trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An, trường phổ thông năng
khiếu TDTT trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An. Bộ máy
lãnh đạo nhà trường được Sở VHTT & DL bố nhiệm mới, đội ngũ giáo viên
được bổ sung cùng với đội ngũ giáo viên hiện có của trường THPT dân lập
Nguyễn Huệ. Trường Phố thông Năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An là một cơ
sở giáo dục văn hoá phổ thông cho các học sinh là đối tượng những vận động
viên TDTT, các học sinh có năng khiếu về Thể dục thể thao do nhà nước đào
12
tạo. Những học sinh này được phát hiện từ các địa phương trên địa bàn toàn
tỉnh và được Trung tâm đào tạo huấn luyện TDTT tỉnh Nghệ An đào tạo tập
trung tại trung tâm về năng khiếu TDTT. Ngoài thời gian học năng khiếu tại
trung tâm TDTT của tỉnh thì Trường phổ thông năng khiếu có nhiệm vụ dạy
học chương trình văn hoá phố thông cho các em học sinh trong độ tuổi theo
chương trình giáo dục của Bộ GD & ĐT.
Nhà trường luôn ý thức và phấn đấu không ngừng cho một mục tiêu
chất lượng giáo dục, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có tài năng về năng khiếu
TDTT và có đú phẩm chất đạo đức, có trình độ văn hoá, có khả năng hội nhập
vào xã hội văn minh.
Tuy nhiên, trước tình hình mới, trước yêu cầu đổi mới GD dạy học,
Trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An đang từng bước phấn đấu
phát triển. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu là xây dựng một môi trường
XH lành mạnh, tạo thương hiệu nhà trường. Đó chính là Nếp sống văn hoá
trong nhà trường.
An.
5.3. Đe xuất các giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT ở Trường
Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
6. Phương pháp nghiên cúu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên círu lý luận.
- Phương pháp phân tích, tống hợp hệ thống tài liệu.
- Khái quát hóa các lý thuyết nghiên cứu gắn với đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên círu thực tiễn.
- Quan sát, khảo sát thực tế.
14
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học đế xử lý, đánh giá, định
lượng các số liệu điều tra.
7. Phần đóng góp của đề tài:
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý công tác xây
dựng VHNT ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng VHNT tại Trường Phổ thông năng
khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
- Đe xuất được một số giải pháp quản lý công tác xây dựng VHNT tại
Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xây dựng văn
hóa nhà trường.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác xây dựng văn hóa nhà
- Tác giả Nguyễn Thị Tĩnh có bài viết “ Xây dựng văn hóa học đường
16
trong bối cảnh đất nước đổi mới, hội nhập” được trình bày trong hội thảo
khoa học năm 2009 tại Trường Đại học Sư Phạm Hà nội.
- Văn Đức Thanh (2001), Xây đựng môi trường văn hóa cơ sở, NXB
chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Đinh Viễn Trí - Đông Phương Tri (Ngọc Anh dịch) (2003), Văn hóa
giao tiếp ứng xử, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục.
- Trường ĐHSPHN (9-2007) - Viện nghiên cứu sư phạm, Hội thảo
khoa học:
Xây dựng văn hóa học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
trong nhà trường, Hà Nội.
Tuy nhiên, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là những
khảo cứu chuyên sâu về VHNT, nhất là chưa đề cập đến công tác xây dựng
VHNT ở các trường giáo dục phổ thông mang tính chấy đặc thù như trường
Phổ thông năng khiếu TDTT.
Vì vậy, tôi chọn đề tài này với mục đích đê làm sáng tỏ cơ sở lý luận về
việc xây dựng VHNT ở Trường Phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An
đồng thời đề xuất những giải pháp trong công tác xây dựng VHNT có hiệu
quả góp phần xây dựng một môi trường sư phạm tích cực cho CBGV&HS,
trên cơ sở đó góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Trường Phô thông
năng khiếu TDTT tỉnh Nghệ An trong giai đoạn phát triển hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Nhà trường.
1.2.1.1. Quản lý nhà trường
- Khái niệm Quản lý nhà trường
18
quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phố cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
7. Tố chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiếm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Các biện pháp quản lý nhà trường
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Trong nghiên
cứu khoa học, biện pháp còn được hiểu là cách thức, con đường để đạt một
mục tiêu cụ thể.
Biện pháp quản lý là những cách thức
CỊ1
thể đẻ thực hiện phương pháp
quản lý. Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải
đa dạng, phong phú, linh hoạt phù họp với đối tượng quản lý.
Các biện pháp quản lý có hên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ
thống các biện pháp của mỗi phương pháp quản lý nhất định. Các biện pháp
này sẽ giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý của mình
mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu của bộ máy.
* Phát huy vai trò tự quản của CBGV và nhân viên.
* Quan tâm đúng mức đến đời sống vật chất, tinh thần của CBGV và
nhân viên.
* Tổ chức bình bầu, đánh giá CB công bằng, khách quan, chính xác,
khen thưởng, trách phạt.
1.2.1.2.
Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường:
- Tiêu chuẩn phấm chất và năng lực của hiệu trưởng (Ban hành kèm
theo Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Điều 4. Tiêu chuan 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiêp
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
a) Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc;
b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và
thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy
định của ngành, địa phương;
c)
Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội;
21
lý nhà trường;
c) Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực;
d) Không lợi dụng chức vụ hiệu trưởng vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân
chủ trong hoạt động nhà trường.
3. Tiêu chí 3. Lối sống
a) Hiêu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa
phương;
b) Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo
dục;
c) Phân tích tình hỉnh và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường.
2. Tiêu chí 12. Tầm nhìn chiến lược
a) Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng
tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu,
chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn
bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát
triển nhà trường.
3. Tiêu chí 13. Thiết kế và định hướng triển khai
a) Xác định được các mục tiêu iru tiên;
b) Thiết kế và triên khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế
23
tham gia phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích
cực”;
d) Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích
cực tham gia các hoạt động xã hội.
4. Tiêu chí 14. Quyết đoán, có bản lĩnh đối mới
Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm
về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường.
5. Tiêu chí 15. Lập kế hoạch hoạt động
Tố chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù họp với tầm nhìn chiến
tốt, có khả năng định hướng vào một lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm
năng sẵn có của mình và nhu cầu của xã hội.
8. Tiêu chí 18. Quản lý tải chính và tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn
tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện
công khai tài chính của trường theo đúng quy định;
b) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học phục
vụ đổi mới giáo dục phổ thông.
9. Tiêu chí 19. Phát triển môi trường giáo dục
a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;
b) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành
mạnh;
c) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh
để đạt hiệu quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;
d) Tổ chức, phối họp với các đoàn thẻ và các lực lượng trong cộng
đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo
đức, văn hoá và tu vấn hướng nghiệp cho học sinh.
10. Tiêu chí 20. Quản lý hành chính
25
nhà trường;
b) Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định.
11. Tiêu chí 21. Quản lý công tác thi đua, khen thưởng
a) Tố chức có hiệu quả các phong trào thi đua;
b) Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán
bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường;
12. Tiêu chí 22. Xây dựng hệ thống thông tin
a) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt
thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyến dụng
viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên,
viên theo quy định của Nhà nước;
công
khen
giáo
nhân
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ
chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký
xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của
trường phố thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học
sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của
ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
27
Hiệu trưởng trong các nhà trường thực hiện phân quyền cần phải giữ
cán cân cân bằng của rất nhiều vai trò. Ngoài vai trò tổ chức, lãnh đạo trực
tiếp và điều khiên đội ngũ GV, Hiệu trưởng làm việc với nhiều đối tượng
khác nhau như các thành viên của cộng đồng hay các nhà tài trợ, liên minh