PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ - Pdf 33

LỜI MỞ ĐẦU
“Nhân sự là chìa khoá mọi thành công của mỗi cơ quan, doanh nghiệp”.
Nhưng để quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực thực sự không đơn giản, điều đó
đòi hỏi nghệ thuật của người lãnh đạo. Làm sao để vừa có thể kiểm soát được tài
nguyên con người vừa có thể khai thác tốt được tiềm năng chất xám trong khi
bạn còn “trăm công ngàn việc” của một người quản trị. Trong thời kì trước việc
quản lý chủ yếu sử dụng bằng sổ sách, giấy tờ rồi những quyết định điều động,
chuyển công tác…có thể chất được hàng “núi”. Việc quản lý cũng như tìm kiếm
là rất thủ công mất nhiều thời gian, công sức mà hiệu quả công việc chẳng
những không cao mà có khi còn làm mất mát và sai lệch. Do đó việc đòi hỏi có
một phần mềm trợ giúp là một nhu cầu tất yếu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm
thời gian trong công việc.
Mục đích đồ án:
Đồ án trình bày quá trình tìm hiểu cách quản lý nhân sự tại phòng tổ chức
cán bộ và các khảo sát yêu cầu người sử dụng về chương trình quản lý nhân sự,
miêu tả tổng thể bài toán quản lý, các yêu cầu về hệ thống, về chức năng của
người sử dụng đối với hệ thống, tài liệu phân tích thiết kế hệ thống.
Nội dung đồ án:
Đồ án bao gồm các chương sau:
 Lời mở đầu
 Chương 1: Giới thiệu chung về bài toán quản lý nhân sự và tình hình ứng
dụng bài toán quản lý nhân sự trong thực tế.
 Chương 2: Thực trạng quản lý tại các trường Đại học
 Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự
 Chương 4: Cài đặt thử nghiệm hệ thống
 Phần kết luận
 Mục lục
Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN
SỰ
1. Những khái niệm cơ bản
Khái niệm về nhân lực.

phân chia lợi nhuận.
2. Một số công việc quan trọng của quản lý nguồn nhân lực
2.1. Tuyển dụng nhân viên
Khái niệm tuyển dụng nhân viên.
“…là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định nhận một
cá nhân vào một vị trí của tổ chức…”
Mục đích tuyển dụng.
Tìm kiếm người phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu của vị trí cần tuyển
Đánh giá tình hình nhân lực hiện tại.
- Dựa vào kết quả của phân tích công việc
+ Bản mô tả công việc
+ Bản tiêu chuẩn công việc
- Năng suất lao động
- Cơ cấu tổ chức
Căn cứ xác định nhu cầu nhân lực.
- Chiến lược phát triển của tổ chức
- Khối lượng công việc cần thực hiện
+ Định lượng
+ Định tính cơ cấu tổ chức
- Trình độ trang bị kỹ thuật và thay đổi về công nghệ
- Sự thay đổi về tổ chức hành chính nhằm tăng cao năng suất
- Năng suất
- Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu công việc
- Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên
- Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên
- Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm
Phương pháp xác định nhu cầu nhân lực.
Cân đối giữa nhu cầu và nguồn nhân lực hiện có
- Cung bằng cầu → ổn định không hành động
- Dư thừa nhân lực → Tinh giảm nguồn nhân lực

10.Đánh giá chi phí tuyển dụng
- Chi phí về thời gian
- Chi phí về tài chính
2.2. Trả công lao động
Khái niệm về tiền lương.
Theo ILO: Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay
cách tính thế nào nó biểu hiện bằng tiền được ấn định bằng thoả thuận giữa
người sử dung lao động.
Cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ
đã hay sẽ làm.
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường.
“…giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao
động và người sử dụng lao động…”
Theo luật Việt Nam.
“…giá cả sức lao động, được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng và
người cung cấp sức lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị
trường…”

Cơ cấu hệ thống
thu nhập
Thù lao vật chất
Thù lao phi vật
chất
Lương cơ
bản
Phụ cấp
Thưởng
Phúc lợi
Cơ hội thăng
tiến

“…là khoản phụ vào tiền lương cơ bản, bù đắp cho người lao động khi họ
phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà
chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản hay trong hợp đồng…”
- Độc hại
- Nghề nghiệp
Chế độ tiền lương trong doanh nghiệp.
Chế độ tiền lương cấp bậc:
- Áp dụng cho người trực tiếp sản xuất hoặc công nhân
- Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công việc
+ Thang bảng lương công nhân: thang bảng lương xác định quan hệ tỉ lệ
về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau
theo trình độ cấp bậc của họ. Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân
ở bậc nào đó được trả hơn so với lao động giản đơn mấy lần.
+ Mức lương: là số tiền để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
phù hợp với cấp bậc trong thang lương
Chế độ tiền lương chức vụ - chức danh.
- Áp dụng cho cán bộ công nhân viên khi họ đảm nhận các chức danh, chức
vụ trong cơ quan. Đặc điểm của nó là:
+ Mức lương quy định cho từng chức danh chức vụ. Những người giữ
nhiệm vụ này phải có đủ tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, văn hoá,
chuyên môn
+ Cơ sở để xếp lương đối với viên chức nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn
- Chế độ tiền lương theo chức danh bao gồm 2 yếu tố sau:
+ Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức
+ Thang và bảng lương
Trả lương theo sản phẩm.
- Trả lương theo sản phẩm thực chất là trả lương theo số công việc đã hoàn

bộ phận sản xuất không thể định mức lao động một cách chính xác được.
- Điều kiện áp dụng tốt:
+ Có sự chuyên môn hoá cao và bố trí đúng công việc
+ Có hệ thống kiểm tra và theo dõi việc chấp hành thời gian làm việc
+ Có ý thức làm việc cao, công tác tư tưởng tốt để không có tình trạng
làm ẩu qua loa để lấy công
- Các hình thức cụ thể
+ Tiền lương thời gian giản đơn tính bằng số thời gian làm việc của nhân
viên
+ Tiền lương thời gian có thưởng kết hợp giữa thời gian thưởng khi vượt
mức các chỉ tiêu
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1. Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc trường đại học
Trong trường có các phòng ban liên quan đến việc quản lý nhân sự như: Ban
giám hiệu, phòng tổ chức cán bộ, phòng tài vụ, hội đồng lương, hội đồng thi
đua, hội đồng kỉ luật…Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng riêng:
• Ban giám hiệu: có chức năng quản lý điều hành tất cả các bộ phận trong
trường
• Phòng tổ chức cán bộ: có chức năng quản lý về mặt tổ chức trong cơ
quan, thay đổi cập nhật mọi thông tin có liên quan đến công chức trong
nhà trường.
• Hội đồng thi đua, Kỷ luật: có chức năng quản lý về việc khen thưởng kỷ
luật của từng công chức
• Phòng tài vụ: có chức năng quản lý các vấn đề có liên quan đến tài chính
của cơ quan và tiền lương của công chức
• Bộ phận đào tạo: có chức năng quản lý về quá trình đào tạo của công
chức
Ngoài ra mỗi phòng ban sẽ có bộ phận tuyển dụng chịu trách nhiệm tuyển
dụng mỗi khi phòng ban có nhu cầu.
Mô hình tổ chức tại trường đại học

K.Cơ khí
K. Điện
K. Điện tủ viễn
thông
K.Công nghệ sinh
học
K.Kinh tế
K.Công nghệ TT
K.Công nghệ Hoá
học
K.Tại chức
K.Sau đại học
K.Mác-lênin
Ban ngoại ngữ
Ban quân sự thể
dục
CÁC BỘ MÔN
THUỘC
KHOA - BAN
- TT Tư vấn học tập
- Công ty SX thiết bị
học tập
- TT TV ứng dụng
KTMT
- Phòng phát triển
KH& công nghệ
- TT Tin học
- VP tư vấn việc làm
- Cty tư vấn và
chuyển giao công

theo qui định của luật lao động.
 Dựa vào báo cáo của các phòng, khoa ban mà Ban giám hiệu có quyết
định chuyển công tác phù hợp với yêu cầu.
2.4. Chế độ tiền lương đang được thực hiện tại các trường
Hiện tại vẫn sử dụng các quản lý ngạch công chức, bậc lương và hệ số
lương của công chức. Ngoài ra còn quản lý các khoản phụ cấp của công chức.
Mỗi ngạch công chức có những bậc lương ứng với hệ số lương tương ứng
khác nhau:
Ví dụ: ngạch chuyên viên cao cấp có 7 bậc lương tương ứng với những hệ số
lương như sau:
Bậc lương 1 2 3 4 5 6 7
Hệ số lương 4,92 5,23 5,54 5,85 6,26 6,67 7,10
Ngạch chuyên viên chính có 8 bậc lương với hệ số lương tương ứng như sau:
Bậc lương 1 2 3 4 5 6 7 8
Hệ số lương 3,35 3,63 3,91 4,19 4,47 4,75 5,03 5,31

Mỗi công chức đều có mức lương cơ bản như nhau. Tiền lương công chức
được tính dựa trên ngạch của công chức cùng với bậc lương và hệ số lương công
chức được hưởng, cộng với các khoản phụ cấp (nếu có).
Lương công chức được tính theo công thức:
Tổng lương = 350.000*(Hệ số lương + tổng hệ số phụ cấp)
Trong đó:
- 350.000 là mức lương tối thiểu mà mỗi công chức hiện nay được hưởng
- Tổng hệ số phụ cấp là tổng tất cả các hệ số phụ cấp mà công chức được
hưởng cộng lại.
Việc nâng lương của công chức được xét như sau:
- Tuỳ thuộc ngạch công chức mà thời hạn thời hạn nâng lương có thể là ba
năm được nâng một bậc lương hoặc hai năm được nâng một bậc lương
Ví dụ: Ngạch 15.109 là ngạch Giáo sư, giảng viên cao cấp cứ sau 3 năm thì
được nâng một bậc lương.

(Microsoft Word, Microsoft Excel…).
 Giao diện không tương tác với người sử dụng gây khó khăn cho người
dùng thao tác.
Chương 3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN
SỰ
Trong chương này sẽ thực hiện việc phân tích và thiết kế hệ thống quản lý
nhân sự bao gồm quá trình phân tích các chức năng nghiệp vụ của hệ thống,
thiết kế dữ liệu và chức năng mà hệ thống sẽ đáp ứng.
Như đã trình bày ở chương hai, một trường Đại học có nhiều phòng ban,
mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt. Phòng tổ chức cán bộ là
phòng có chức năng quản lý chung của toàn hệ thống. Hàng năm theo thời gian
qui định phòng tổ chức cán bộ sẽ lấy thông tin từ hồ sơ cán bộ thống kê và lập
danh sách cán bộ đã đến niên hạn nâng lương.
Với những cán bộ trong các phòng khoa ban đã đến tuổi nghỉ hưu hoặc
những cán bộ chưa đến tuổi nghỉ hưu nhưng có đơn xin nghỉ hưu trước thời hạn
thì phòng tổ chức cán bộ sẽ lập danh sách đề xuất lên ban giám hiệu. Ban giám
hiệu sẽ duyệt danh sách và gửi cho phòng tổ chức cán bộ. Từ đây phòng tổ chức
cán bộ sẽ in quyết định nghỉ hưu và lên lương cho từng cán bộ đã được duyệt và
lưu vào kho hồ sơ cán bộ và hồ sơ lưu.
Trong quá trình công tác của mỗi cán bộ, khi có thay đổi thông tin về cán
bộ như thay đổi học hàm, học vị, nơi ở, trình độ lý luận…phòng tổ chức cán bộ
dựa vào những thông tin tổng hợp từ các phòng khoa ban mà cập nhật các thông
tin vào hồ sơ của cán bộ.
Dựa vào các thông tin về ngạch, bậc lương, chức vụ…mà phòng tổ chức
cán bộ tính toán và đưa ra bảng lương hàng tháng đối với mỗi cán bộ.
Khi có yêu cầu báo cáo về nhân sự phục vụ cho quá trình quản lý và tổ
chức thì phòng tổ chức cán bộ thống kê, báo cáo về tình hình nhân sự như tổng
biên chế, chất lượng cán bộ…
1. Phõn tớch h thng qun lý nhõn s
S ng cnh

L­¬ng
4
2
Qu¶n lý
hå s¬
1
Qu¶n trÞ
hÖ thèng
4
B¸o c¸o
Ng­êi
qu¶n trÞ
C¸n bé
2
1
10
7
3
5
8
9
Hå s¬
6
B¶ng l­¬ng
B¸o c¸o
Hình 3.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Chú thích về hình vẽ:
1. Tài khoản người quản trị; Yêu cầu xem thông tin cá nhân của các thành
2. Thông tin về người dùng, đáp ứng yêu cầu về hệ thống
3. Yêu cầu báo cáo

1
2
4
5
Ng­êi
qu¶n trÞ
Hình 3.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1
Chú thích hình vẽ:
1. Thông tin tài khoản, thông tin chung của cán bộ
2. Yêu cầu thay đổi, thêm mới hệ thống chức vụ
3. Đáp ứng yêu cầu thay đổi, thông báo của hệ thống
4. Yêu cầu thay đổi, thêm mới hệ thống ngạch công chức, bậc lương
5. Đáp ứng yêu cầu thay đổi, thông báo từ hệ thống
6. Yêu cầu thay đổi, thêm mới hệ thống phòng khoa ban, bộ môn
7. Đáp ứng yêu cầu thay đổi, thông báo của hệ thống
b. S lung d liu mc 1 ca tin trỡnh 2 Qun lý h s:
2.1
Quản lý
lý lịch
2.2
Quản lý
quá trình
học tập
2.3
Quản lý
quá trình
công tác
Người
quản trị
Hồ sơ

qu¶n trÞ
B¶ng l­¬ng
7
C¸n bé
6
1
4
5
9
2
3
8
Hình 3.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3
Chú thích sơ đồ:
1. Thông tin ngạch, bậc, yêu cầu về lương
2. Lương hàng tháng
3. Yêu cầu về diễn biến lương
4. Thông tin về diễn biến lương
5. Lương từng tháng
6. Yêu cầu cập nhật ngạch, bậc lương, lương cơ bản…
7. Đáp ứng yêu cầu cập nhật, thông báo của hệ thống
8. Yêu cầu thay đổi diễn biến tiền lương
9. Đáp ứng yêu cầu cập nhật diễn biến tiền lương
Sơ đồ gồm một kho dữ liệu:
Dữ liệu bao gồm lương tháng, quá trình diễn biến lương của từng cán bộ
• Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 4 “Báo cáo”:
4.2
B¸o c¸o
chÊt l­îng
CB

Dữ liệu bao gồm các loại báo cáo của hệ thống.
3. Phân tích hệ thống về dữ liệu
3.1 Mô hình quan hệ thực thể (E-R)
Các thực thể trong hệ thống:
Từ phần mô tả chức năng của hệ thống và các thông tin liên quan đến cán
bộ ta xác định được một số thực thể sau: Cán bộ, Phòng Khoa Ban, Bộ môn,
Ngạch công chức, Bậc lương, Trình độ, Bằng cấp, Chức vụ, Trạng thái, Dân tộc,
Tôn giáo, Ngoạingữ
Các thực thể được thể hiện trong bảng sau:
Tên thực thể
Thuộc tính
Cán bộ
Mã CB, tên CB, tên thường gọi, giới tính, ngày sinh, nơi
sinh, quê quán, số điện thoại, nghề nghiệp trước khi tuyển,
cấp uỷ hiện tại, cấp uỷ kiêm, ngày vào CQ, chuyên môn
chính, ngày vào đảng, ngày chính thức, nơi kết nạp, ngày
nhập ngũ, ngày xuất ngũ, công việc làm lâu nhất, sở trường
CT
Phòng Khoa
Ban
Mã PKB, tên PKB, địa chỉ, điện thoại
Bộ môn Mã BM, tên BM, địa chỉ, điện thoại
Chức vụ Mã CV, tên CV
Ngạch công
chức
Mã NG, tên ngạch, mô tả, thời hạn nâng lương
Bậc lương Mã BL, tên bậc, hệ số
Trình độ Mã TD, tên trình độ, mô tả
Bằng cấp Mã BC, tên BC
Chức vụ Mã CV, tên CV, hệ số phụ cấp chức vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status