1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề ti : Chất lợng công trình xây dựng
(CTXD) là vấn đề cần đợc hết sức quan tâm, nó tác động trực tiếp đến sự phát
triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống. Trớc đây đã có các bài viết và đề tài
nghiên cứu về chất lợng xây dựng và quản lý chất lợng CTXD, trong đó đề cập
đến vấn đề quản lý chất lợng (QLCL) từ khâu lập dự án đến khâu khảo sát, thiết
kế, thi công, bảo hành và bảo trì CTXD. Để tiếp tục nghiên cứu kế thừa các kết
quả này với trọng tâm sâu hơn, toàn diện hơn, tác giả đã chọn nội dung Nghiên
cứu giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng thi công xây dựng công trình
làm đề tài luận án. Đề tài này là rất cần thiết và mang tính thực tiễn đối với sự
nghiệp đổi mới và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án : Luận án nghiên cứu hệ thống hoá những lý
luận cơ bản để phân tích, đánh giá thực trạng chất lợng xây dựng ở Việt nam, nêu
rõ các tồn tại và nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng CTXD. Trên cơ sở đó đề
xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng thi công xây dựng công
trình (XDCT), đáp ứng sự phát triển của Ngành Xây dựng, góp phần đẩy mạnh hội
nhập kinh tế thế giới.
3. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu : Đối tợng nghiên cứu của đề tài : Chất
lợng xây dựng và quản lý chất lợng (QLCL) xây dựng là nội dung cần đợc xem
xét theo những góc độ khác nhau dới ảnh hởng của các nhân tố khách quan và
chủ quan. QLCL xây dựng theo góc độ quản lý Nhà nớc (QLNN), của chủ đầu t
và các nhà thầu, trong đó cơ quan QLNN là ngời tổ chức quản lý, điều hành và
nhà thầu tổ chức triển khai thực hiện các dự án CTXD với mục tiêu CTXD đợc
đảm bảo chất lợng và sử dụng hiệu quả; Phạm vi nghiên cứu của đề tài: QLCL
xây dựng bao gồm nhiều nội dung, đợc thể hiện qua từng giai đoạn từ chuẩn bị
đến thực hiện và kết thúc đầu t. Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu các giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lợng thi công XDCT, trong đó đề cập các vấn đề
liên quan đến QLCL trong thi công XDCT của chủ đầu t, các nhà thầu và cơ
quan QLNN.
4. Phơng pháp nghiên cứu : Luận án đã dựa trên quan điểm duy vật biện
1.1.2. Nội hm một số thuật ngữ liên quan đến quản lý chất lợng.
1.1.2.1. Các yếu tố chi phối chất lợng.
1.1.2.2. Các nhận định về trách nhiệm chất lợng.
4/2010
26
tiên tiến để làm tài liệu tham khảo. + Cần có quy định chế tài đối với các doanh
nghiệp xây dựng phải dành một tỷ lệ phần trăm thích hợp trong tổng doanh thu để
chi cho đào tạo lực lợng động và quy định chế tài đối với các nhà thầu phải sử
dụng lực lợng lao động có tay nghề đã qua đào tạo.
- Thứ ba : Đề nghị Bộ Xây dựng : + Xem xét sửa đổi bổ sung TT
12/2009/TT-BXD Hớng dẫn chi tiết về việc cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt
động xây dựng, trong đó cần quy định thêm những ngời muốn đợc cấp chứng
chỉ hành nghề phải đạt kết quả kiểm tra thông qua kỳ thi sát hạch cấp quốc gia về
nghiệp vụ giám sát và ban hành quy trình tổ chức thi sát hạch. + Ban hành Thông
t hớng dẫn giải quyết SCCT xây dựng. + Ban hành TT quy định việc công khai
minh bạch thông tin về các nhà thầu trên mạng Internet nêu trong mục 3.2.1.3
chơng 3. + Quy hoạch lại hệ thống QCXD, TCXD Việt Nam nêu trong mục
3.2.1.2 chơng 3. + Cần rà soát điều chỉnh chơng trình đào tạo bồi dỡng giám
sát thi công XDCT theo hớng chia thành các chơng trình đào tạo bồi dỡng cho
các chức danh nh kỹ thuật viên, kỹ s giám sát chuyên ngành, kỹ s t vấn
trởng theo thông lệ quốc tế. + Có chính sách khuyến khích các nhà thầu áp dụng
QLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9000.
- Thứ t : Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu t xem xét bổ sung tiêu chí đánh
giá về điểm kỹ thuật cần cộng chi phí tăng thêm khi cha đạt điểm kỹ thuật tối đa,
để khuyến khích các nhà thầu nâng cao chất lợng.
3
1.1.3. Các phơng pháp quản lý chất lợng.
4
25
1.2.3. Các nhân tố tác động đến chất lợng CTXD (Bảng 1.1 của luận án) :
1.2.3.1.Nhóm nhân tố kỹ thuật công nghệ, biện pháp thi công xây dựng.
1.2.3.2. Nhóm nhân tố nguyên vật liệu, bán thnh phẩm đầu vo cho sản
xuất xây dựng.
1.2.3.3. Nhóm nhân tố về thông tin, đo lờng v quy phạm kỹ thuật, tiêu
chuẩn chất lợng.
1.2.3.4. Nhóm nhân tố về tổ chức v quản lý.
1.2.3.5. Nhóm nhân tố về trình độ lao động.
Năm nhóm nhân tố cơ bản này luôn có mối liên hệ hữu cơ. Vì vậy, khi tổ
chức QLCL sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp, nhất thiết phải quan tâm phát triển
tính chất đồng bộ của các nhân tố này.
1.2.4. Những rủi ro trong thi công công trình xây dựng .
1.2.4.1. Khái niệm cơ bản về rủi ro v quản lý rủi ro.
1.2.4.2. Phân loại rủi ro.
1.2.4..3. Một số phơng pháp phân tích rủi ro.
1.2. 4. 4. Một số phơng pháp xử lý rủi ro.
1.2.4.5. Rủi ro trong thi công xây dựng công trình: quá trình kiểm soát rủi ro
trong thi công XDCT gồm 4 bớc: + Nhận dạng rủi ro; + Phân loại rủi ro; + Đánh
giá ảnh hởng và ớc lợng rủi ro (xem Bảng 1.2 của luận án); + Xử lý rủi ro.
1.2.5. Đánh giá chất lợng công tác xây lắp hon thnh:
1.2.5.1. ý nghĩa của đánh giá chất lợng công tác xây lắp hon thnh.
1.2.5.2. Nội dung TCVN 5638:1991.
1.2.5.3. Nội dung cấp chất lợng công tác xây lắp hon thnh.
chơng 3. Xây dựng và thông qua Luật Chống phá giá.
- Thứ hai : Đề nghị Chính phủ : + Xem xét sửa đổi và bổ sung về chính sách
để tạo điều kiện cho các trờng nghề phát triển và thu hút đợc học viên, nhằm
nâng cao chất lợng đội ngũ công nhân cho ngành Xây dựng nh đã nêu trong
mục 3.3.2.1 chơng 3. + Có chính sách u đãi về thuế để khuyến khích các doanh
nghiệp đầu t trang thiết bị hiện đại và áp dụng công nghệ xây dựng mới. + Xem
xét bổ sung những quy định về việc QLDA thuộc nguồn vốn NSNN phải áp dụng
phơng thức thuê t vấn QLDA và xem xét nghiên cứu hình thức thanh toán cho
nhà thầu theo giá trị chất lợng công trình, đợc nêu trong mục 3.4.1 và 3.4.3
chơng 3. + Dành kinh phí đầu t cho việc biên dịch các Tiêu chuẩn của các nớc
24
nghiệm trong công tác thí nghiệm và kiểm định. +Nêu lên thực trạng công tác đào
tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ QLCL xây dựng, thể hiện qua mạng lới đào tạo,
hình thức và quy mô đào tạo bồi dỡng, qua nội dung chơng trình đào tạo, đồng
thời nêu lên những u nhợc điểm của công tác này. + Nêu lên thực trạng QLCL
ở một số hoạt động chủ yếu trong xây dựng, thể hiện qua chất lợng của công tác
lập dự án đầu t, qua chất lợng khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng. Từ đó
tổng hợp nguyên nhân của các tồn tại liên quan đến chủ đầu t, nhà thầu t vấn,
nhà thầu xây dựng và cung cấp lắp đặt thiết bị, liên quan đến các cơ quan QLNN
và một số vấn đề bất cập trong quy trình quản lý ĐTXD và hệ thống TCXD, QCXD.
+ Nêu lên một số kinh nghiệm QLCL xây dựng của nớc ngoài nh Trung Quốc, Liên
Bang Nga, Mỹ, Cộng Hoà Pháp, Singapore để có thể áp dụng vào Việt Nam.
Trên cơ sở những lý luận cơ bản và thực trạng chất lợng xây dựng, quản lý chất
lợng CTXD ở nớc ta hiện nay, tác giả đã nêu ra các giải pháp sau đây với mong
muốn góp phần nâng cao chất lợng thi công XDCT :
- Giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về chất lợng CTXD đợc thực hiện bằng
5
xây dựng (thông qua việc khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng tổ chức đào tạo
2.1. Tổng quan về tình hình ĐTXD ở Việt Nam trong giai đoạn 2005-2009:
2.1.1.Tình hình đầu t theo các nguồn vốn:
2.1.1.1. Tình hình đầu t theo các nguồn vốn trong ton xã hội (xem
Biểu đồ 2.1 của L.A).
2.1.1.2. Tình hình đầu t từ ngân sách Nh nớc (Bảng 2.1 của L.A).
2.1.2 Tình hình đầu t xây dựng ở một số ngnh kinh tế:
2.1.2.1. Vốn đầu t xây dựng cơ bản nói chung.
2.1.2.2. Vốn đầu t xây dựng cơ bản cho NN&PTNT (Bảng 2.2 của L.A)
2.1.2.3. Vốn đầu t xây dựng cơ bản cho Giao thông (Bảng 2.3 của L.A).
2.2 Thực trạng chất lợng trong xây dựng :
2.2.1. Phân tích tình hình sự cố công trình xây dựng giai đoạn 2005-2009 :
2.2.1.1. SCCT theo tính chất v quy mô dự án (xem Bảng 2.4 của L.A).
2.2.1.2. SCCT theo chuyên ngnh (xem Bảng 2.5 của L.A).
2.2.1.3. SCCT theo các giai đoạn đầu t xây dựng (xem Bảng 2.6 của L.A).
2.2.2. Tình hình thực hiện quy định về quản lý chất lợng CTXD.
6
. 2.2.3. ảnh hởng của tiến độ thi công đến chất lợng CTXD.
2.3. Tác động của quản lý Nh nứoc đối với chất lợng CTXD :
2.3.1. Các văn bản pháp quy về QLCL công trình đã ban hnh :
2.3.1.1. Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý ĐTXD từ 1981 2002.
2.3.1.2. Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý ĐTXD từ 2003 đến nay.
2.3.2. Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lợng công trình của
các Bộ Ngnh :
2.3.2.1. Tình hình chung.
2.3.3.2. Nhận xét về công tác QLCL công trình của các Bộ Ngnh.
2.3.3. Tình hình thực hiện công tác QLNN về chất lợng CTXD tại
để xảy ra chất lợng kém trong CTXD và hớng tới hội nhập với khu vực và thế
giới. Có thể khẳng định quản lý chất lợng CTXD đóng một vai trò quyết định. Vì
vậy cần đẩy mạnh nghiên cứu lý luận chung của công tác QLCL trong ngành Xây
dựng để thể chế hoá bằng pháp luật nhằm tăng cờng công tác quản lý chất lợng
CTXD đáp ứng thực tế trong hoạt động sản xuất xây dựng. Với những mong muốn
trên, qua quá trình nghiên cứu, luận án đã đạt đợc những kết quả sau : + Đã hệ
thống hoá những lý luận cơ bản về chất lợng và QLCL, chất lợng xây dựng và
QLCL xây dựng. Qua những định nghĩa và quan điểm về chất lợng ở trong nớc
và nớc ngoài, tác giả đã đa ra các định nghĩa về chất lợng CTXD và chất
lợng thi công CTXD. + Nêu lên đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất
xây dựng ảnh hởng đến chất lợng và công tác quản lý chất lợng CTXD. Làm rõ
nội dung quản lý chất lợng CTXD. + Đã tổng hợp thống kê các số liệu và phân
tích đánh giá về tình hình ĐTXD, SCCT, quản lý chất lợng CTXD trong năm
2009 của 43 Tỉnh, Thành phố. Nêu lên những tác động của QLNN đối với chất
lợng CTXD, thể hiện qua các văn bản pháp quy đã ban hành về quản lý chất
lợng CTXD, thể hiện qua tình hình thực hiện công tác QLCL công trình và những
tồn tại trong công tác QLNN về chất lợng CTXD của các Bộ, Ngành và các địa
phơng. + Nêu lên thực trạng của hệ thống các phòng thí nghiệm chuyên ngành
LAS-XD, thể hiện qua sự phát triển số lợng phòng thí nghiệm từ 1993 - 2010;
qua số lợng và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, qua tình hình đầu t trang
thiết bị và hoạt động của các phòng thí nghiệm từ 2005 đến 31/12/2008. Trên cơ
sở đó phân tích đánh giá vai trò của hệ thống phòng thí nghiệm trong công tác
quản lý chất lợng CTXD và nêu ra các bất cập tồn tại của hệ thống phòng thí
22
trờng và công đồng ngời sử dụng; + Khả năng xẩy ra thảm hoạ lớn; + Tính chất
phức tạp của kỹ thuật.
- Thứ ba : Quy trình đánh giá chất lợng và biểu mẫu đánh giá chất lợng công
tác xây dựng cần xác định công việc phải sửa chữa mới để đánh giá chất lợng và
2.4.2.2. Nh thầu t vấn.
2.4.2.3. Nh thầu xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị.
2.4.2.4. Trách nhiệm của cơ quan QLNN có liên quan.
2.4.2.5. Một số vấn đề bất cập trong quy trình quản lý đầu t xây dựng
v trong hệ thống TCXD v QCXD.
2.5. Một số kinh nghiệm quản lý chất lợng xây dựng của nớc ngoi :
2.5.1. Quản lý chất lợng CTXD ở Trung Quốc.
2.5.2. Quản lý chất lợng CTXD ở Cộng Ho Liên Bang Nga.
2.5.3. Quản lý chất lợng CTXD ở Mỹ.
2.5.4. Quản lý chất lợng CTXD ở Cộng Ho Pháp.
2.5.5. Quản lý chất lợng CTXD ở Singapore.
2.5.6. Một số mô hình đơn vị giám sát:
2.5.6.1. Đơn vị giám sát.
2.5.6.2. Dạng thức tổ chức giám sát (xem Bảng 2.10 v các Sơ đồ 2-2,
2-3, 2-4, 2-5 của L.A).
2.5.6.3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị giám sát (xem Sơ đồ 2.7 của L.A).
Chơng 3
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lợng thi công xây dựng công trình
3.1. Những vấn đề chi phối, tác động thúc đẩy phải nâng cao chất lợng
CTXD
3.1.1 Yêu cầu của thị trờng v sự hội nhập :
3.1.1.1 Quy luật cơ bản của kinh tế thị trờng;
3.1.1.2 Bức bách của quá trình hội nhập;
3.1.1.3 Nâng cao chất lợng trong quản lý xây dựng của Nh nớc ta.
3.1.2. Những thách thức cần vợt qua : Trong lĩnh vực phát triển Ngành Xây
dựng , cần phải vợt qua các thách thức chính sau đây : + Thách thức do yêu cầu
8
chính xác hơn.
- Thứ hai : Việc đánh giá chất lợng công tác xây lắp hoàn thành đợc thực
hiện theo thang điểm 3 cấp (thí dụ : công trình đạt yêu cầu thì thang điểm cho
chạy từ 3 đến 3,5), nhng cha chỉ ra đợc cơ sở để xác định điểm số của cấp chất
lợng nên phải xây dựng cơ sở để đánh giá cấp chất lợng công việc xây lắp dựa
vào các căn cứ sau : + Phân loại và cấp công trình; + Mức độ ảnh hởng môi
3.2. giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về chất lợng CTXD
3.2.1. Hon chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất
lợng CTXD :
3.2.1.1. Tiếp tục xây dựng, sửa đổi, hon thiện v ban hnh các văn bản quy
phạm pháp luật về xây dựng nói chung v về chất lợng CTXD nói riêng : Việc sửa đổi
bổ sung các văn bản này cần đợc tiến hành thờng xuyên thông qua các biện pháp
sau: + Sửa đổi bổ sung một số điều trong Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kinh
doanh bảo hiểm để có sự thống nhất trong công tác quản lý; + Bổ sung các qui định cụ
thể trong Luật Đấu thầu về việc đảm bảo chất lợng CTXD trong hồ sơ dự thầu, việc
lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và quá trình thực hiện hợp đồng, trong đó liên quan đến
tiêu chuẩn xét thầu tuỳ theo cấp công trình và yêu cầu chất lợng của công trình để đề
ra điểm xét trúng thầu trong mối tơng quan giữa chất lợng, kỹ thuật và giá thành
hợp lý, không nên chỉ dựa vào giá chào thầu thấp nhất khi đủ điểm kỹ thuật nh hiện
nay, theo nguyên tắc nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật nhng có điểm kỹ thuật thấp hơn
sẽ phải công thêm chi phí tơng ứng vào giá đánh giá tối đa là 3% giá thầu của nhà
thầu đó sau sửa lỗi hiệu chỉnh sai lệch, tính theo công thức :
C nt 3 % G nt
1 0 0 D nt
100 D mt
( 3 .1)
ki
k
k 1 i1
n
m
k 1 i1
( 3 .2 )
M kiW i
trong đó Sk là điểm số đánh giá chất lợng công tác xây lắp đạt cấp chất lợng k ; Wi là
tầm quan trọng (hay trọng số) của công tác xây lắp chủ yếu thứ i ; Mki là số lợng công
tác xây lắp đạt cấp chất lợng k và tầm quan trọng Wi ; n là số loại cấp chất lợng ; m
là số loại công tác xây lắp chủ yếu của CTXD. ở đây tác giả đề nghị sử dụng phơng
pháp xác định tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu so sánh theo phơng pháp ma trận
vuông Warkentin. gồm các bớc tính toán nh sau:
Lập ma trận vuông có các hàng (i) và các cột (j ) là các chỉ tiêu đánh giá và
đợc ký hiệu theo thứ tự : BKi ,.... BKj ,... BKm., với i và j đều biến thiên từ 1 đến m
nh trong Bảng 3.4 của luận án. Các chuyên gia tuỳ theo quan điểm của mình về
tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu sẽ tiến hành so sánh từng cặp chỉ tiêu trong các ô
của ma trận vuông theo thang điểm từ 0 đến 4 với quy định : nếu BKi BKj (BKi quan trọng hơn BKj) thì cho Hij = 3, nếu BKi >> BKj
trình thực hiện cụ thể. Trớc hết cần xem xét toàn diện hệ thống TCVN hiện hành
cùng với việc so sánh hệ thống này với các hệ thống Tiêu chuẩn quốc tế, Ttiêu chuẩn
khu vực và các Tiêu chuẩn Nhà nớc liên quan; + Tuân thủ các nguyên tắc của hiệp
định WTO/TBT về xây dựng, chấp nhận và áp dụng Tiêu chuẩn; + Thực hiện cơ chế
xã hội hoá hoạt động xây dựng và áp dụng Tiêu chuẩn theo Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật quy định, trong đó có sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu, các
hội nghề nghiệp và các doanh nghiệp; + Tăng cờng sự liên kết với các tổ chức Tiêu
chuẩn quốc tế và khu vực.
3.2.1.3. Thực hiện công khai minh bạch thông tin về các nh thầu trên
Internet : Đây chính là điều kiện để thực hiện QLNN trong ngành Xây dựng theo
lộ trình Chính phủ điện tử và cũng là kênh thông tin để xã hội góp ý kiến phản hồi.
Do đó cần phải thực hiện một số biện pháp sau đây để nâng cao chất lợng thông
tin trên mạng : + Có bộ phận chuyên theo dõi, quản lý các nhà thầu để đảm bảo
thông tin về các nhà thầu đều đợc đăng tải công khai minh bạch và loại bỏ các
nhà thầu không đủ điều kiện năng lực mà chỉ đăng ký theo quy định của Luật
Doanh nghiệp; + Cần bổ sung thêm tiêu chí tính đến các nhà thầu thi công công
trình đạt chất lợng cao đợc cấp bằng chất lợng và các tiêu chí tính đến các nhà
thầu có hành vi vi phạm nh thi công để xảy ra sự cố nghiêm trọng, thi công
không đảm bảo chất lợng, không đủ đội ngũ cán bộ kỹ s theo yêu cầu, thi công
chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu... Các tiêu chí này cần đợc lợng hoá cho điểm
để đánh giá xếp hạng các nhà thầu và hàng năm cần đợc công bố; + Cần có quy
định bắt buộc các nhà thầu phải đăng tải các tiêu chí chính của đơn vị trên mạng.
10
19
3.2.2. Tạo điều kiện thúc đẩy giám sát độc lập : Để thúc đẩy việc giám sát
độc lập, cần có các giải pháp đồng bộ nh : xây dựng đợc đội ngũ t vấn đủ
ngành Điện. Chơng trình và nội dung bồi dỡng nghiệp vụ này đã đợc đánh giá cao,
công nhận là thiết thực và phù hợp.
3.4.3. Thanh toán cho nh thầu theo giá trị chất lợng CTXD : Quá trình kiểm
soát và đảm bảo chất lợng CTXD cho thấy các trờng hợp công việc xây dựng hoặc
hạng mục công trình đạt yêu cầu chất lợng theo TCXD (quốc gia, ngành) và quy định
thiết kế công trình với mức độ khác nhau, nhng cha xét đến tính kinh tế của mức độ
đảm bảo chất lợng mà vẫn đợc thanh toán nh nhau là không hợp lý. Để khuyến
khích các nhà thầu có ý thức và tìm kiếm biện pháp nhằm bảo đảm chất lợng cao cho
CTXD, cần thực hiện phơng thức thanh toán cho nhà thầu theo giá trị chất lợng
CTXD. Sau khi nghiên cứu kỹ tiêu chuẩn TCVN 5638: 1991 về đánh giá chất lợng
công tác xây lắp - nguyên tắc cơ bản, tác giả thấy cần phải bổ sung hoàn thiện việc xác
định giá trị chất lợng CTXD sao cho chính xác và hợp lý hơn nh sau :
- Thứ nhất : Theo TCVN 5638 : 1991, giá trị chất lợng bình quân K của các
giá trị chất lợng công trình xây lắp đợc tính theo công thức :
n
K
Sk M k
k 1
n
Mk
k 1
5M 1 4M 2 3M 3
phạm pháp luật về công tác quản lý chất lợng CTXD trong thời gian qua đã đợc bổ
sung tơng đối đầy đủ đồng bộ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu QLNN về chất lợng
CTXD. Nhng thực tế việc triển khai công tác giám sát của chủ đầu t, nhà thầu giám
sát vẫn không đợc thực hiện đúng các quy định của pháp luật, nhất là ở các địa
phơng vùng sâu vùng xa và ở các công trình nhỏ. ở một số công trình nhà thầu giám
sát còn sử dụng lực lợng cán bộ kỹ s trẻ mới ra trờng thiếu kinh nghiệm và không
đúng chuyên môn nên đã vi phạm các lỗi về chất lợng dẫn đến sự cố đáng tiếc xảy ra.
Để khắc phục những bất cập này, cần thực hiện các biện pháp sau : + Tổ chức đào tạo
bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn giám sát theo các chức danh nh t vấn giám sát
trởng, t vấn giám sát chuyên ngành, giám sát viên để đáp ứng yêu cầu theo thông lệ
quốc tế; + Nghiên cứu xây dựng chơng trình khung cho từng loại chức danh cụ thể; +
Tổ chức hội đồng thi sát hạch để đảm bảo lựa chọn đúng ngời có chuyên môn thực
thụ đảm nhiệm công việc giám sát; + Xây dựng chơng trình bồi dỡng để nâng cao
trình độ và đáp ứng với quá trình phát triển công nghệ xây dựng hiện đại; + Nghiên
cứu xây dựng cơ chế tiền lơng chi phí phù hợp cho lực lợng giám sát để tạo điều
kiện cho ngời làm nghề thực hiện đúng và giữ đợc đạo đức nghề nghiệp của ngời
giám sát.
3.4.2.3. Bổ sung chơng trình đo tạo bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây
dựng chuyên ngnh sâu : Từ 2005, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã đề nghị Học viện
Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị xây dựng chơng trình và biên soạn tài liệu giảng
dạy để bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công công trình đờng dây và trạm điện. Trong
thời gian qua đã tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ đợc 12 khoá với trên 800 học viên
3.3. Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động xây lắp của các nh thầu xây
dung.
3.3.1. Nâng cao năng lực hoạt động sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp
xây dựng : Xét đến nguyên nhân của vấn đề chất lợng, các doanh nghiệp cần nhận
thức và có các biện pháp thực hiện 5 yếu tố : + nâng cao trình độ con ngời; + đổi mới
công nghệ và tổ chức sản xuất; + tăng cờng đầu t trang thiết bị thi công hiện đại; +
kiểm soát có hiệu quả nguyên vật liệu, hàng hoá thiết bị đầu vào; + đổi mới hệ thống
trang bị thiết bị hiện đại, đồng bộ mà hệ thống các thiết bị phụ trợ và các công cụ thi
công cũng phải điện khí hóa, cơ giới hóa để vừa nâng cao đợc năng suất, chất lợng
và cải thiện đợc điều kiện làm việc của công nhân. Đồng thòi, phải kết hợp giữa đầu
t mua sắm trang bị máy móc thi công và tổ chức quản lý sử dụng máy thi công. cụ
thể là : + Xây dựng chiến lợc đầu t mua sắm máy móc thi công với chiến lợc kinh
doanh, lựa chọn vùng hoạt động của doanh nghiệp hợp lý ; + Tập trung mua sắm máy
móc chuyên dùng hiện đại, đòi hỏi vốn đầu t lớn, giao cho đơn vị cơ sở (đội hay xí
nghiệp) đầu t và quản lý những máy móc thiết bị sử dụng phổ biến với vốn đầu t
không lớn, song phải đảm bảo sản lợng hoà vốn của các máy đã đầu t ; + Kết hợp
giữa đầu t mua sắm và thuê máy xây dựng trong thi công trên cơ sở phân tích điều tra
thị trờng cho thuê máy và hiệu quả kinh tế ; + Nâng cao năng lực tranh thầu nhằm
tăng cờng sử dụng máy có hiệu quả, tạo điều kiện cho thay thế đổi mới máy xây
dựng tiến bộ hơn đảm bảo nâng cao năng suất chất lợng xây dựng.
3.3.1.3. Tiếp cận các phơng pháp thi công hiện đại v đẩy mạnh việc áp
dụng vo Việt Nam : Cần có những biện pháp yêu cầu các nhà thầu thực hiện nh :
+ Phải khẩn trơng chủ động áp dụng một cách thận trọng các công nghệ mới của
thế giới trên cơ sở nghiên cứu khoa học và phù hợp với điều kiện nớc ta; + Hợp
tác chặt chẽ với các nhà thầu nớc ngoài để học hỏi kinh nghiệm, vì thực tế đã
chứng tỏ các công trình lớn có yêu cầu kỹ thuật phức tạp đều có sự tham gia của
các nhà thầu nớc ngoài; + Đầu t thích đáng cho công nghệ, thiết bị và chất
lợng nguồn nhân lực của các nhà thầu để họ có đủ năng lực triển khai công nghệ
và phơng pháp thi công hiện đại. Việc này có thể bắt đầu từ các trờng đào tạo
của ngành Xây dựng và các trờng đào tạo nghề. Làm tốt công việc này chúng ta
mới có thể nâng cao năng lực của doanh nghiệp, của ngời lao động, đẩy mạnh tốc
độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời mới có thể xuất khẩu lao động mang
hiệu quả cao cho ngời dân và cho đất nớc; + Phối hợp với các Hiệp hội, các Học
viện và các Trờng trao đổi thông tin tiếp cận công nghệ hiện đại.
3.3.1.4. áp dụng các quy trình QLCL xây dựng trong thi công : Trớc hết cần
thực hiện việc áp dụng các quy trình QLCL đối với nhà thầu thi công để đảm bảo
chất lợng CTXD, vì nó dễ thực hiện và đã có các quy định rõ ràng đợc xây dựng
cứ vào số năm và số công trình tham gia để đợc đảm nhận các chức danh nh giám
đốc t vấn QLDA, hoặc tổ chức t vấn QLDA cũng chỉ dựa vào số lợng ngời có
chuyên môn theo quy định để công nhận, không có sự đánh giá xếp hạng chính thức.
16
13
3.4.1.2. Tình hình vận dụng phơng thức thuê t vấn QLDA xây dựng ở nớc
ta : Trong NĐ 12/2009/NĐ-CP về QLDA đầu t xây dựng đã quy định các hình thức
QLDA, quyền hạn của chủ đầu t và t vấn QLDA đối với chủ đầu t thuê tổ chức t
vấn QLDA, đồng thời quy định điều kiện năng lực của tổ chức t vấn khi làm t vấn
QLDA. Nhng từ khi Luật Xây dựng và Nghị định về QLDA đầu t XDCT có hiệu
lực đến nay, việc tổ chức QLDA hầu nh mới chỉ thực hiện chủ yếu thông qua hình
thức tự thành lập ban QLDA hoặc nếu có thuê tổ chức t vấn QLDA thì mới chỉ dừng
lại ở những phần công việc mà ban QLDA của chủ đầu t không đủ điều kiện năng lực
thực hiện. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, ở một số dự án đã đợc chủ đầu t thực
hiện triển khai phơng thức thuê t vấn QLDA. Hình thức củ đầu t thực hiện thuê t
vấn QLDA có u điểm là mối quan hệ giữa hai bên sẽ là quan hệ hợp đồng kinh tế.
T vấn QLDA là một tổ chức đợc thành lập theo quy định của pháp luật, mang tính
chuyên nghiệp do có đầy đủ điều kiện về nguồn lực cũng nh kinh nghiệm có thể
quản lý nhiều dự án ĐTXD trong cùng một thời điểm. Khi đó hai bên sẽ giám sát nhau
không bên nào có thể làm tuỳ tiện đợc, vì quyền hạn và nhiệm vụ của mỗi bên đã rất
rõ ràng, đồng thời nhà t vấn sẽ quản lý tốt hơn so với chủ đầu t tự thành lập ban
quản lý. ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật thì ban QLDA đợc hình thành theo
quyết định của chủ đầu t nên các thành phần của ban QLDA có thể thay đổi trong
quá trình thực hiện dự án ĐTXD. Hơn nữa ban QLDA thờng là cấp dới của chủ đầu
t nên trong nhiều trờng hợp, ban QLDA sẽ không thể cãi chủ đầu t đối với
những quyết định mang nặng tình tuỳ tiện và duy ý chí của chủ đầu t. Qua số liệu
Chính cách sử dụng lực lợng lao động nh vậy đã làm cho công trình không đảm bảo
chất lợng. Để khắc phục những bất cập trên, cần thực hiện các giải pháp sau đây.
3.3.2.1.Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng tổ chức đo tạo nghề v đo
tạo ngắn hạn về công nghệ mới, thiết bị mới : Do nhân lực đã qua đào tạo rất thiếu nên
sản phẩm xây dựng của chúng ta khó đạt chất lợng cao. Nhiều cơ sở đào tạo nghề đã
mở rộng quy mô đào tạo cùng với nâng cao chất lợng đào tạo để đáp ứng nhu cầu,
nhng cha tạo lập đợc thơng hiệu nổi tiếng và bền vững. Trong lúc cần nâng cao
tay nghề của ngời công nhân lao động trực tiếp về cả số lợng và chất lợng, thì một
số đơn vị dạy nghề lại hớng vào đại học hóa cơ sở dạy nghề làm cho hớng đào tạo
nghề trở nên không rõ ràng và không đáp ứng đợc nhu cầu thực tế. Nhiều trờng đại
học mới mở không đủ thầy giáo nên dễ tiếp nhận thầy giáo cha đạt yêu cầu để mở
rộng quy mô đào tạo. Do đó sản phẩm đào tạo ra trờng rất khó đáp ứng đợc yêu cầu
14
15
về nguồn nhân lực chất lợng cao có kỹ thuật chuyên nghiệp. Mặt khác, do nhu cầu thị
trờng hiện nay nên việc tổ chức các lớp về QLDA, giám sát thi công và kỹ s định
giá là khá ồ ạt, nhng lại rất ít các lớp đào tạo nâng cao kỹ năng của kỹ s, giới thiệu
và quảng bá công nghệ mới và công nghệ hiện đại nên đã hạn chế khả năng tiếp cận
với công nghệ, thiết bị mới của đội ngũ kỹ s và đã tác động trực tiếp đến chất lợng
nguồn nhân lực trong thời gian qua. Để khắc phục những bất cập này, cần thực hiện
các biện pháp sau : + Có chính sách thoả đáng để đầu t cơ sở vất chất thiết bị dụng cụ
dạy nghề hiện đại đáp ứng các công nghệ xây dựng hiện đại, nâng cao chất lợng đội
ngũ giáo viên các trờng nghề, chuẩn hóa khung đào tạo cho từng giai đoạn; + Có
chính sách u đãi giáo viên các trờng nghề về tiền lơng và điều kiện làm việc; +
Hoàn thiện và bổ sung định mức nhân công và đơn giá tiền lơng phù hợp với cơ chế
thị trờng để khuyến khích ngời lao động có tay nghề và yêu nghề; + Có chế tài đủ
khai theo hình thức liên kết với các doanh nghiệp xây dựng để mở các khoá đào tạo
bồi dỡng cho chính lực lợng cán bộ kỹ thuật mới tuyển dụng. Đội ngũ giảng viên
tham gia giảng dạy các khoá học này đều là các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế
trong sản xuất và nghiên cứu khoa học.
3.4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thực hiện dự án
3.4.1. Mở rộng áp dụng phơng thức thuê t vấn quản lý dự án xây dựng
3.4.1.1. Đặc điểm v u điểm của phơng thức thuê t vấn QLDA xây dựng
: Hiện nay, t vấn QLDA xây dựng đã trở thành một nghề phát triển ở các nớc t
bản, nhất là ở các nớc Anh, Mỹ, Pháp, Nhật. Trên thế giới cũng thành lập Hiệp hội
quốc tế các kỹ s t vấn - gọi tắt tiếng Pháp là FIDIC (Fédération Internationle des
Ingénieurs Consultants). ở Châu á, nơi mà kinh tế đang phát triển mạnh, nh Trung
Quốc, Thái Lan, Singapore....là những nớc có nền văn hoá gần với chúng ta, đã
nhanh chóng chấp nhận dịch vụ t vấn xây dựng nh chấp nhận các quy luật của
kinh tế thị trờng và họ đã thực sự thành công. Phơng thức thuê t vấn QLDA xây
dựng đã đợc vận dụng từ lâu, không ngừng đợc nghiên cứu, hoàn thiện và phát
triển với những u điểm nổi bật là : + Tính chuyên nghiệp, tính chuyên sâu về
nghiệp vụ quản lý; + Tính uỷ thác (của chủ đầu t cho t vấn QLDA) rất cao; +
Trách nhiệm thực thi các luật lệ, quy chuẩn và tiêu chuẩn trong ngành Xây dựng
ràng buộc chặt chẽ. Phơng thức này đã đáp ứng tốt yêu cầu và mục tiêu cần đạt
đợc trong QLCL, tiến độ, khối lợng, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng.