KHÁI NIỆM - TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT - Pdf 33

Lời mở đầu :
Như chúng ta đã biết, thuế có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ chiếm
một tỷ trọng lớn trong tổng thu của Ngân sách Nhà nước mà còn là một công cụ
điều tiết vĩ mô đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ổn định đời
sống xã hội. Để phát huy tốt tác dụng đó , các nội dung của chính sách thuế đã
thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với diễn biến của đời sống kinh tế xã
hội và phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính. Hiện nay nước ta đang áp dụng
một số sắc thuế như: thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh
nghiệp…Sau một thời gian thu thập và tìm hiểu, trong buổi thảo luận ngày hôm
nay, chúng tôi xin đi sâu vào nghiên cứu, phân tích , làm rõ một số vấn đề về
Thuế Tiêu thụ đặc biệt.
Do thời gian h ạn h ẹp nên chúng tôi xin được trình bày những đặc điểm cơ bản
và quan trọng nhất của sắc thuế này.Rất mong được sự đóng góp ý kiến của cô
giáo và các bạn để bài thảo luận trở nên hoàn chỉnh hơn !
1
I. KHÁI NIỆM - TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Khái niệm.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế
được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi
mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới với
những tên gọi khác nhau: ở Pháp gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt,ở Thụy Ðiển gọi
là thuế đặc biệt; ở nước ta, tiền thân của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành là thuế
hàng hóa được ban hành năm 1951. Ðến năm 1990 Bộ tài chính soạn thảo dự án
luật thuế mới, đổi thuật ngữ thuế hàng hóa thành thuế tiêu thụ đặc biệt và được
Quốc hội thông qua ngày 30- 6- 1990. Sau đó được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp
thứ 3 Quốc hội khóa 9 và thông qua ngày 5- 7 -1993. Ðến tháng 10- 1995 Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt lại được sửa đổi, bổ sung lần nữa. Ðể phát huy vai trò của
luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong điều tiết sản xuất, tiêu dùng xã hội, điều tiết thu
nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường

nội bộ của cơ sở.
- Ðối với hàng nhập khẩu: số lượng hàng hoá chiụ thuế là số lượng, trọng
lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng
nhập khẩu.
1. 2 Giá tính thuế:
- Ðối với hàng hóa sản xuất trong nước :giá tính thuế là giá do cơ sở sản
xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo công thức:
Giá tính thuế = Giá bán hàng : ( 1 + Thuế suất )
Ví dụ: Giá bán thực tế tại nơi sản xuất của 1 lít bia hơi là 3000 đồng; thuế
suất của mặt hàng bia hơi là 50%.
Ta tính được giá tính thuế của một lít bia hơi là:
3000 :(1+50%) = 2000 đồng
- Ðối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ: giá
tính thuế là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương
đương tại cùng thời điểm giao hàng hoặc phát sinh các hoạt động này.
- Ðối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khóan số lượng hàng hóa sản
xuất, tiêu thụ thì cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường
để xác định giá bán và giá tính thuế.
- Ðối với hàng nhập khẩu: giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế
nhập khẩu + thuế nhập khẩu. Ðối với các trường hợp hàng nhập khẩu được
miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt
hàng này vẫn gồm có cả thuế nhập khẩu.
- Ðối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ
chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Ðối với rượu sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy
giắc-pót, kinh doanh golf, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do chính phủ quy định.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ theo quy định cuả
pháp luật còn bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở được hưởng .
- Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có mua ,bán hàng hoá, dịch vụ

5.
Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp và các
chế phẩm khác dùng để pha chế xăng 10
6. Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 15
7. Bài lá 40
8. Vàng mã, hàng mã 70
II - Dịch vụ
1. Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
2. Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót 25
3. Kinh doanh giải trí có đặt cược 25
4. Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn 10
5. Kinh doanh xổ số 15
4
2. Phương pháp tính thuế:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định qua công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu, khi khấu trừ chỉ được
tính tương ứng với số lượng hàng hoá xuất bán.
Công thức khấu trừ được tính như sau:

III. CHẾ ÐỘ MIỄN, GIẢM THUẾ
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, có vai trò rất lớn trong việc
điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội. Do đó,Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt chỉ quy định giảm thuế trong một số trường hợp sau:
1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó
khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
2. Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ,
thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm
thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu
lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status