LỰA CHỌN vấn đề dạy và PHƯƠNG PHÁP ôn tập CHO học SINH GIỎI KHI GIẢNG dạy GIAI đoạn LỊCH sử VIỆT NAM 1945 – 1954 - Pdf 33

1


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ


HỘI THẢO KHOA HỌC LẦN THỨ VIII
CHUYÊN ĐỀ:
LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN
TẬP CHO HỌC SINH GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI ĐOẠN
LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 – 1954
MÔN: LỊCH SỬ
TÁC GIẢ: NHÓM LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
TỈNH QUẢNG NGÃI

CHUYÊN ĐỀ:
2


LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN
TẬP CHO HỌC SINH GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI
ĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 - 1954
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch
sử nói riêng là một nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và hết sức quan trọng đối với các
trường THPT, nhất là các trường THPT chuyên.
Để có học sinh giỏi môn Lịch sử các cấp, nhất là học sinh giỏi quốc gia thì ngoài
việc lựa chọn được “nguồn” học sinh đội tuyển tốt thì việc giáo viên bồi dưỡng lựa
chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn luyện cũng có vai trò cực kỳ quan trọng. Thực hiện
tốt khâu này sẽ tạo ra được một lớp học sinh giỏi thật sự có thể thành công trong học

Mặc khác, học sinh không những phải hoàn thành các bài tập của giáo viên giao mà
còn phải chuẩn bị bài trước ở nhà (theo những câu gợi mở của giáo viên). Sau khi thảo
luận nhóm và được giáo viên giảng giải thêm, học sinh mới hiểu sâu được kiến thức.
Ngoài việc học tập ở lớp, học sinh phải tham khảo thêm nhiều sách vở do giáo viên
gợi ý hoặc tự tìm tòi. Học sinh phải có sổ tay để ghi chép những nội dung quan trọng.
Đây là tư liệu cần thiết, giúp học sinh dễ dàng tra cứu, không mất nhiều thời gian truy
tìm, khi cần thiết.
Hơn nữa, học sinh không những nắm được những kiến thức của giáo viên mà còn
phải biết độc lập suy nghĩ, tìm tòi, biết khái quát nội dung chương trình, hay thắc mắc
những gì mình còn nhận thức mơ hồ.
Nhưng nắm vững lý thuyết chưa đủ mà học sinh còn phải rèn luyện kỹ năng phân
tích đề; kỹ năng viết bài và trình bày bài làm. Nhìn một bài làm hay, thì chữ đẹp bao giờ
cũng dễ gây thiện cảm cho người đọc. Đây là một công việc khó khăn, học sinh cần
phải được luyện tập lâu dài, thông qua các bài viết hằng tháng (có sự sửa chữa của giáo
viên).
Ngoài ra, học sinh giỏi môn Lịch sử phải biết sử dụng triệt để các thao tác phân tích,
tổng hợp để đánh giá, nhận định về một sự kiện hay vấn đề lịch sử, biết chọn ra những
chi tiết, sự kiện lịch sử nào để chứng minh, giải thích theo yêu cầu của đề bài. Hơn nữa,
học sinh ấy phải biết trình bày một bài làm sử có hệ thống, logic,…
II. LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP CHO HỌC SINH
GIỎI KHI GIẢNG DẠY GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1945 – 1954
1. LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY
1.1. Sau thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945), cách mạng Việt Nam đứng trước
những thuận lợi và thách thức to lớn.
- Những thuận lợi: Về thuận lợi khách quan đó là sự ra đời sự suy yếu của chủ nghĩa
đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), sự ra đời và lớn mạnh của hệ thống xã
hội chủ nghĩa trên thế giới tạo điều kiện giúp đỡ vật chất và tinh thần cho phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới, sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân


Chính phủ đã thực hiện sách lược “vừa mềm dẽo, vừa kiên quyết”, cụ thể từ sau ngày 29-1945 đến trước ngày 6-3-1946 chủ trương kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ và hòa
hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Bắc Bộ, từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-121946 tiến hành hòa hoãn với Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta, nhờ
đó cách mạng đã từng bước loại bỏ bơt kẻ thù cho dân tộc và tập trung sức mạnh đấu
tranh vào kẻ thù chính của dân tộc là thực dân Pháp.
1.3. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
- Với mong muốn hòa bình, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã nhân dân ta đã nhân
nhượng cho thực dân Pháp nhiều quyền lợi về chính trị, kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.
Tuy nhiên, với quyết tâm trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã liên
tục có những âm mưu và hành động xâm lược Việt Nam.
5


- Trước tình hình đó, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kiên quyết phát
động nhân dân toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. Cuộc kháng chiến chính
thức bùng nổ vào ngày 19-12-1946.
- Để lãnh đạo nhân dân cả nước kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược,
Đảng đã đề ra đường lối kháng chiến với những nội dung cơ bản là: Toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
1.4. Những thắng lợi quân sự của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp 1946 – 1954.
- Trong 8 năm kháng chiến chống thực dân Pháp quân dân ta đã liên tiếp giành được
nhiều thắng lợi quân sự to lớn đó là: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16,
Chiến dịch Việt Bắc 1947, Chiến dịch Biên giới năm 1950, những chiến dịch từ năm
1951 đến năm 1953, chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954 với đỉnh cao là chiến dịch
lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
- Những thắng lợi quân sự trên đã từng bước đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta
tưng bước tiến lên và giành thắng lợi cuối cùng. Đặc biệt với thắng lợi của các chiến
dịch trong đông – xuân 1953 – 1954 với đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ năm
1954, được coi là thắng lợi quân sự quyết định, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
Đông Dương và tạo điều kiện để ta giành được thắng lợi trên bàn đàm phán ở Giơ-nevơ.

Giáo viên giới thiệu cho học sinh những tài liệu học tập có nội dung liên quan đến
chuyên đề như Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 – Chương trình nâng cao, Sách Đại
cương lịch sử Việt Nam tập III, Sách Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử… và những
trang Web trên mạng Internet như hoctrenmobile.net/de-cuong-on-thi-thpt-quoc-giamon-lich-su-lich-su-viet-nam-giai-doan-1945-1954, www.violet.vn...
Việc cung cấp các nguồn tài liệu này sẽ giúp học sinh có thể động tự học. Qua đó
học sinh có thể tự tìm hiểu nội dung kiến thức và rèn luyện kĩ năng đọc và giải quyết
các vấn đề đặt ra.
b. Nắm vững kiến thức cơ bản của chuyên đề:
Kiến thức cơ bản cũng giống như nguyên liệu để làm nên một ngôi nhà. Nếu không
có nguyên liệu thì không thể làm nên ngôi nhà, cũng giống như không có kiến thức cơ
bản thì học sinh sẽ không thể giải quyết trọn vẹn các câu hỏi bải tập đặt ra. Vì vậy,
trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi việc làm cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản
việc làm có ý nghĩa quan trọng.
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức của chuyên đề, cần phải tiến hành và kết hợp
nhiều phương pháp dạy học khác nhau như: Dạy học nêu vấn đề, thuyết trình, trao đổi
đàm hỏi, hỏi – đáp… Đặc biệt, sau khi học xong phần nội dung chuyên đề hướng dẫn
cho học sinh lập sơ đồ tư duy để nắm vững những nội dung cơ bản của chuyên đề.
c. Kiểm tra đánh giá
Sau khi học sinh đã nắm vững nội dung cơ bản của chuyên đề, công việc tiếp theo là
tiến hành kiểm tra đánh giá. Việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó
giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học, đồng thời biết vận dụng những
kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề chuyên sâu đòi hỏi sự khái quát hóa kiến
thức, biết vận dụng kiến thức của chuyên đề để giải quyết các nội dung chuyên đề khác
cũng như vận dụng vào cuộc sống hiện nay. Đồng thời, việc thực hiện kiểm tra đánh giá
sẽ giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài, khả năng viết bài nhanh hơn, lưu loát hơn.
Giáo viên cũng sẽ nhìn thấy được những ưu điểm và hạn chế của các em để kịp thời
động viên, uốn nắn các em tốt hơn.
Việc xây dựng bài tập, câu hỏi ôn tập trong dạy học lịch sử nói chung không thể là
việc làm tuỳ tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa mà phải xuất phát từ những căn cứ khoa học
và phải tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản như: Nội dung bài tập phải gắn với

ngày
2-91945

Trình bày được
những thuận lợi
và khó khăn của
cách mạng nước
ta sau ngày 2-91945

Giải thích được
vì sao nói cách
mạng nước ta
sau ngày 291945
đứng
trước tình thế
“nghìn cân treo
sợi tóc”

Làm rõ được
thái độ chính trị
của các thế lực
ngoại xâm trên
đất nước ta sau
ngày 2-9-1945.
Từ đó, xác định
được kẻ thù
ngoại xâm nào
là kẻ thù nguy
hiểm nhất của
dân tộc ta.

Chủ tịch Hồ
Chí Minh lại
chọn xây dựng
chính
quyền
cách mạng là
việc làm đầu

Vận dụng cao

Nêu ý kiến của
bản thân về
những thuận
lợi cơ bản nhất
và những khó
khăn to lớn
nhất của cách
mạng
Việt
Nam sau khi
Cách
mạng
tháng
Tám
năm
1945
So sánh được thành công.
sự giống và
khác nhau giữa
tình hình nước

nước ta sau
ngày
2-91945

mạng, giải quyết
nạn đói, nạn dốt
và khó khăn về
tài chính. Đặc
biệt là những
chủ trương biện
pháp để đấu
tranh chống thù
trong giặc ngoài
để bảo vệ chính
quyền
cách
mạng.

tiên của chính kỳ trước và sau dụng
những
quyền
cách ngày 6-3-1946. kinh nghiệm
mạng.
đó trong cuộc
đấu
tranh
Giải thích được
ngoại giao để
vì sao từ sau
bảo vệ chủ

cuộc
kháng
chiến toàn quốc
bùng nổ.

Giải thích được
vì sao Đảng và
Chính phủ lại
phát động cuộc
kháng
chiến
toàn quốc vào
ngày
19-121946.

Những thắng
lợi quân sự
của quân dân
ta trong cuộc
kháng chiến
chống thực
dân
Pháp
1946 – 1954.

Giải thích được
vì sao nói qua
các thắng lợi
quân sự mà
quân dân ta

sự ủng hộ của
quốc tế.

So sánh sự
khác nhau trong
hành động của
Đảng và Chính
phủ Việt Nam
với hành động
của thực dân
Pháp
trước
ngày
19-121946. Từ đó,
rút ra kết luận
về thủ phạm,
đồng phạm tính
chất của cuộc
kháng
chiến
chống thực dân
Pháp của nhân
dân ta.

Phát biểu ý
kiến của bản
thân về tính
chất của cuộc
kháng chiến
chống



kháng chiến toàn cuộc
kháng
quốc chống thực chiến
từng
dân Pháp.
bước phát triển
đi lên và giành
thắng lợi hoàn
toàn.

So sánh chiến
dịch Điện Biên
Phủ năm 1954
với các chiến
dịch khác trong
cuộc
khang
chiến
chống
thực dân Pháp
cũng như các
chiến
dịch
trong
cuộc
kháng
chiến
chống Mĩ cứu

đối với cuộc với Hiệp định
kháng
chiến Sơ bộ (6-3chống thực dân 1946) và Hiệp
Pháp 1945 - định
Pari
1954
(1973).

Những bài học
kinh nghiệm
trong cuộc đấu
tranh
ngoại
giao
trong
cuộc
kháng
chiến
chống
thực dân Pháp
và vận dụng và
cuộc
kháng
chiến
chống
Mĩ cũng như
công cuộc xây
dựng và bảo
vệ đất nước
hiện nay.

chiến
quốc
thực
Pháp


Trình bày được
những nội dung
chính của cuộc
đấu tranh ngoại
giao của ta trong
cuộc
kháng
chiến toàn quốc
chống thực dân
Pháp.
Nêu được hoàn
cảnh nội dung
các cuộc đàm
phán, các hiệp
định mà ta kí với
Pháp trong thời
kì 1945 - 1954

chiến
chống xuân 1953 –
thực dân Pháp. 1954.

Giải thích được
điều kiện đưa

Trình bày được
những thành tựu
của ta trong việc
xây dựng hậu
phương
trong
cuộc
kháng
chiến
chống
thực dân Pháp
về chính trị, kinh
tế, văn hóa, y
tế…

Giải thích được
vai trò của hậu
phương trong
chiến
tranh
cách mạng.
Làm rõ được
vai trò, ý nghĩa
của hậu phương
đối với thắng
lợi của cuộc
kháng
chiến
chống thực dân
Pháp (1945 –

trong quá trình dạy học và ôn tập chuyên đề
* Mức độ nhận biết:
1. Trình bày những thuận lợi và khó khăn của cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945.
2. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 Đảng và Chính phủ đã có
những biện pháp gì để củng cố chính quyền cách mạng, chống giặc đói, giặc dốt và khó
khăn về tài chính? Nêu kết quả và ý nghĩa của những biện pháp ấy.
3. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 63-1946 đã diễn ra như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa.
4. Sau khi vào nước ta quân Trung Hoa Dân quốc đã có những âm mưu và hành
động gì? Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương gì để đối phó quân Trung Hoa
Dân quốc từ sau ngày 2-9-1945?
5. Những sự kiện nào cho thấy sau chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân Pháp có âm
mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam? Đảng và Chính phủ đã có chủ trương và biện
pháp gì để đối phó quân Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946?
6. Trình bày hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định sơ bộ (6-3-1946).
7. Nêu những hành động của thực dân Pháp sau ngày 6-3-1946 đối với nhân dân
Việt Nam. Trình bày chủ trương đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
8. Nêu những thành tích đã đạt được của quân và dân ta trong việc thực hiện chủ
trương kháng chiến toàn dân, toàn diện từ sau chiến dịch Biên giới năm 1950 đến trước
Đông Xuân 1953 – 1954.
11


9. Nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba của
Đảng (2-1951).
10. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch
sử của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
11. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch
sử của chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
12. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch
sử của chiến dịch Biên giới năm 1950.


10. Tại sao phải xây dựng hậu phương kháng chiến? Phân tích ý nghĩa lịch sử của
những thành tựu mà quân dân ta đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương đối
với cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
11. Vì sao sau từ sau năm 1954 miền Bắc phải tiến hành cách mạng ruộng đất? Nêu
kết quả và ý nghĩa của chính sách cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ năm 1954 – 1956.
12. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, chiến dịch nào của
quân dân ta được coi là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân dân ta? Nêu hoàn
cảnh và kết quả, ý nghĩa của chiến dịch đó.
13. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc
kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch nào? Nêu hoàn cảnh, kết quả, ý
nghĩa của chiến dịch đó.
14. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào đã làm thay
đổi cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành được
thắng lợi? Nêu hoàn cảnh, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch đó.
15. Vì sao Nava chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất
Đông Dương? Ưu thế và hạn chế của tập đoàn cứ điểm này là gì?
16. Thiện chí của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giải quyết
quan hệ với Pháp bằng con đường hòa bình trong những năm 1945 – 1954 được thể
hiện như thế nào?
17. Những hoạt động chủ yếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ tháng 9 – 1945 đến
tháng 12 – 1946) trong công cuộc xây dựng đất nước và đấu tranh bảo vệ độc lập dân
tộc.
17. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong Hiệp định
Gionevo về Đông Dương ( 21/7/1954)? Khái quát cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
năm 1946 đến năm 1954 để giành các quyền dân tộc cơ bản đó.
18. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
1945 – 1954.
* Mức độ vận dụng thấp:
1. Điểm giống và khác nhau giữa tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm

14. Điểm giống và khác nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954
với Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.
15. Bằng những sự kiện lịch sử, anh (chị) hãy chứng minh rằng cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) không chỉ là cuộc chiến tranh giải phóng
mà còn là bước kế tục sự nghiệp xây dựng xã hội mới của nhân dân ta.
* Mức độ vận dụng cao:
1. Cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
thời kì từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại những bài học kinh
nghiệm quý giá nào? Vận dụng một bài học kinh nghiệm và cuộc đấu tranh bảo vệ chủ
quyền đất nước hiện nay.
2. Có ý kiến cho rằng, việc kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) là một bước thụt lùi của
cách mạng Việt Nam, hãy phát biểu ý kiến của em về quan điểm trên.
3. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
1954) đã để lại những bài học kinh nghiệm gì? Làm rõ một bài học kinh nghiệm được
Đảng ta vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ hoặc trong công cuộc xây dựng đất
nước hiện nay.
14


4. Sự kết hợp giữa đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp (1945 –
1954) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
(1954 – 1975)?
5. Phát biểu ý kiến của em về vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945 – 1954).
6. Hãy khái quát nội dung chính của cuộc đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Từ đó, phát biểu ý kiến của em về vai trò của
mặt trận ngoại giao trong chiến tranh cách mạng.
7. Phát biểu ý kiến của em về quan điểm, thắng lợi của nhân dân ta trong chiến dịch
Điện Biên Phủ năm 1954 là một thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
8. Đề cập đến vấn đề xây dựng hậu phương, Lê-nin đã nói : “Muốn tiến hành chiến

chính quyền từ tay phát xít Nhật chứ không phải từ tay thực dân Pháp, tuyên bố cắt đứt
mọi quan hệ với thực dân Pháp và xoá bỏ mọi quan hệ hiệp ước mà Pháp đã ký với Việt
Nam.
Âm mưu của Pháp muốn xâm lược cả đất nước ta và trong thực tế chúng đã gây
chiến ở toàn Nam Bộ. Đảng đã sớm xác định thực dân Pháp là kẻ thù chính của cách
mạng nước ta, mà ta phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng. Trung ương Đảng và
Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng nhân dân cả nước hướng về Nam Bộ “ Thành đồng Tổ
quốc”. Các đoàn quân “Nam tiến” sát cánh cùng nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ
kháng chiến.
b. Hòa với pháp ( từ 6/3/46 đến 19/12/46)
Do cách mạng Trung Quốc ngày càng phát triển, Mỹ và thực dân đế quốc cần rút
lực lượng ở Đông Dương về để đàn áp. Nhưng chiến lược của Mỹ là chiến lược toàn
cầu vừa muốn đàn áp cách mạng Trung Quốc vừa muốn kiềm chế cách mạng Việt Nam.
Vì thế, Mỹ đã đứng ra dàn xếp công việc nội bộ cuả Đông Dương. Kết quả là ngày
28/2/46, Hiệp định Trùng Khánh được ký kết. Theo đó Pháp được đem quân thay thế
quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ cướp vũ khí phát xít Nhật.
Ta đứng trước hai khả năng: hoặc là phải đánh cả Tưởng với Pháp hoặc hoà với
Pháp. trong tình hình lúc đó trên cơ sở phân tích mọi mặt, ta chọn khả năng hoà với
Pháp. Vào thời điểm đó, Pháp cũng muốn hòa với ta để được đưa quân ra Bắc thuận lợi,
đồng thời có thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược với quy mô lớn.
Ngày 6/3/46, Hiệp định sơ bộ Việt Pháp được ký kết, nội dung cơ bản là: Pháp
công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tổ chức
riêng, nằm trong liên bang Đông Dương thuộc khối liên hiệp Pháp, ta đồng ý cho Pháp
đưa 15.000 quân ra Bắc và sẽ rút dần trong 5 năm, hai bên ngừng bắn ở miền Nam để
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán giữa chính phủ 2 nước.
Hiệp định trên mới chỉ công nhận VN là một quốc gia tự do mà chưa công nhận
nền độc lập của Việt Nam, lại để cho quân Pháp ra miền Bắc một cách an toàn, nhưng
với việc ký hiệp định này, quân đội THDQ phải rút khỏi miền Bắc, bớt cho ta một kẻ
thù nguy hiểm, đồng thời tạo ra thời gian hoà bình vô cùng quý báu chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến lâu dài. Cũng với tư tưởng thực hiện hoà với pháp, chính phủ ta đã chủ

- Không bị động mà ta chủ động.
- Giải thích: Chính phủ và Hồ Chí Minh đã cố gắng cứu vãn một nền hoà bình
mong manh nên đã tiến hành đàm phán và nhân nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi, thể
hiện qua việc ký hiệp định sơ bộ 6/3/46 và tạm ước 14/9/46. Tuy nhiên đó không phải là
thái độ nhu nhược mà trong khi nỗ lực cứu vãn hoà bình, Đảng và Chính phủ cũng ra
sức chỉ đạo chuẩn bị đối phó với khả năng chiến tranh.
+ Ngay khi rời Việt Bắc đến Hà Nội, Hồ Chủ tịch đã lãnh đạo công tác chuẩn bị
củng cố căn cứ địa, chăm lo việc việc xây dựng an toàn khu và đường đi cho các cơ
quan trở lại Việt Bắc nếu chiến tranh nổ ra.
+ Trong khi tranh thủ hoà hoãn, Đảng Chính phủ và Hồ Chí Minh đã nỗ lực lãnh
đạo nhân dân ta củng cố phát triển lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, xây dựng chế
độ mới về mọi mặt nhằm chuẩn bị lực lượng cho một cuộc kháng chiến lâu dài.
+ Ngày 12/12/1946 sau một loạt hoạt động gây hấn của quân Pháp ở Hài Phòng,
Lạng Sơn, Đà Nẵng và Hà Nội, Trung ương đã ra chỉ thị toàn dân kháng chiến. Bản chỉ
thị đã phác thảo những nét cơ bản về đường lối đấu tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện.
Như vậy, ta không chỉ chủ động chuẩn bị lực lượng mà còn có sự chuẩn bị cả về
đường lối kháng chiến để sẵn sàng đối phó với khả năng chiến tranh. Thực dân Pháp là
thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh này, nhưng đến khi không còn khả năng nhân nhượng
nữa thì Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã kịp thời đánh giá chính xác và chủ động
phát động cuộc kháng chiến toàn quốc ngày 19/12/ 1946.
Câu 3. Phân tích sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để kết
thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954)
17


Những thắng lợi trên chiến trường là cơ sở của đấu tranh ngoại giao, thắng lợi quân
sự là chỗ dựa để tiến công ngoại giao, nhưng đấu tranh ngoại giao lại có tác dụng phát
huy thắng lợi trên chiến trường. Trong buổi đầu cuộc chiến tranh, ta chưa có thắng lợi
quân sự lớn nên chưa giành được thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.
Đến Đông - Xuân 1953- 1954, tình hình chiến trường có nhiều thay đổi nên Pháp

Sự thay đổi phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân (1953 – 1954)
và chiến dịch Điện Biên Phủ thể hiện rõ phương châm chiến lược của ta là tích cực, chủ
động, cơ động, linh hoạt và chắc thắng. Đó là một sáng tạo trong nghệ thuật chỉ đạo
chiến tranh của ta.

20


C. KẾT LUẬN
Trên đây là những việc làm mà chúng tôi đã thực hiện trong công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi quốc gia tại trường THPT chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi, khi giảng
dạy và ôn tập giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1945 - 1954 chúng tôi thường lựa chọn các
vấn đề dạy và phương pháp ôn tập như đã trình bày ở trên. Qua nhiều năm tiến hành bồi
dưỡng học sinh giỏi, chúng tôi thấy làm được những vấn đề trên sẽ giúp cho học sinh
không còn ngại học, tạo điều kiện cho các em củng cố kiến thức trọng tâm và hệ thống
hoá kiến thức, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo có khả năng đối phó với các
dạng câu hỏi, đề thi.
Tuy nhiên đây chỉ là những việc làm, những kinh nghiệm, cách nhận thức của
nhóm Lịch sử trường chuyên Lê Khiết khi lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn tập
cho học sinh giỏi quốc gia khi giảng dạy giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1945 - 1954. Vì
thế, để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, đem lại một chuẩn mực nhất định
làm cơ sở cho các giai đoạn lịch sử khác, trong báo cáo này chúng tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô trong hội thảo.
Xin chân thành cảm ơn!

21





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status