Đảng bộ diễn châu trong 20 năm đổi mới (1986 2005 doc - Pdf 33

Mục lục
Lời cảm ơn
A. Mở đầu

1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử vấn đề
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4. Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu
5. Bố cục của khoá luận
B. Nội dung

Chơng 1. Khái quát tình hình Diễn Châu trớc thời kì đổi mới 1986
1.1. Vài nét về Diễn Châu
1.2. Tình hình Diễn Châu trớc công cuộc đổi mới (1975 - 1985).
Chơng 2. Đảng bộ Diễn Châu trong 20 năm đổi mới (1986 2005)
2.1. Chủ trơng đổi mới của Đảng
2.2. Đảng bộ Diễn Châu trong Giai đoạn 1986 - 1990
2.2.1. Kinh tế
2.2.2. Chính trị, an ninh quốc phòng
2.2.3. Văn hoá - giáo dục, y tế
2.3. Đảng bộ Diễn Châu trong giai đoạn 1991 1995
2.3.1. Đặc điểm tình hình và chủ trơng của Đảng
2.3.2. Kinh tế
2.3.3. Chính trị, an ninh - quốc phòng
2.3.4. Văn hoá - giáo dục, y tế
2.4. Đảng bộ Diễn Châu trong Giai đoạn 1996 2000
2.4.1. Đặc điểm lịch sử và chủ trơng của Đảng
2.4.2. Kinh tế
2.4.3. Chính trị, an ninh - quốc phòng
2.4.4. Văn hoá - giáo dục, y tế
2.5. Đảng bộ Diễn Châu trong giai đoạn 2001 - 2005

43
43
45
50
52
54
54
57
60
62
65
71
74

Lời cảm ơn
Thực hiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn tôi tới sự quan tâm giúp
đỡ của Ban Tuyên giáo Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân, Phòng Thống kê, Phòng lu
trữ, Th viện huyện Diễn Châu, Th viện Trờng Đại học Vinh, đã giúp tôi tiếp
cận và su tầm, xác minh t liệu, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khoá luận tốt
nghiệp đại học.

1


Đặc biệt, xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo ThS.
Nguyễn Khắc Thắng đã nhiệt tình hớng dẫn đề tài khoa học, giúp đỡ, động viện
bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này. Tuy nhiên,
chắc rằng khoá luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc
sự hậu thuẫn từ HĐKH, tập thể CBGD Khoa Lịch sử Đại học Vinh.
Nhân dịp này, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn BCN, CBGD Khoa Lịch sử

thần của nhân dân đợc nâng lên
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đợc, Đảng bộ và nhân dân
Diễn Châu còn mắc phải những hạn chế, yếu kém cần đợc khắc phục, để tạo
điều kiện cho việc thực hiện đổi mới giai đoạn tiếp theo.
Trân trọng những thành tựu, hớng đi đúng đắn của Đảng bộ, đồng thời
mong muốn tổng kết thành tựu của huyện nhà trong những năm gần đây,
chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: Đảng bộ Diễn Châu trong 20 năm đổi mới
(1986 - 2005) làm khoá luận tốt nghiệp đại học.
2. lịch sử vấn đề.

Đảng bộ Diễn Châu trong 20 năm đổi mới (1986 - 2005) là một vấn đề
tơng đối mới mẻ, mang tính thời sự cao bởi các sự kiện đang trong quá trình
tiếp diễn. Nghiên cứu về thời kì đổi mới ở góc độ chung của đất nớc, đã đợc
đề cập trong nhiều giáo trình lịch sử Việt Nam, giáo trình lịch sử Đảng và văn
kiện Đại hội Đảng, sách báo lí luận. Tiêu biểu nh:
- Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay - Một số vấn đề lí luận và thực
tiễn của Trần Bá Đệ.
- Việt Nam 1975 - 1990 - Thành tựu và kinh nghiệm của Viện Sử
học.
- Đại cơng lịch sử Việt Nam, tập III của Lê Mậu Hãn (chủ biên).
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của Hội đồng biên soạn giáo
trình quốc gia.
ở góc độ địa phơng huyện Diễn Châu, trong một số công trình nghiên
cứu cũng đề cập đến trong một số tài liệu nh:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Diễn Châu, tập II (1945 1995), sơ thảo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội ghi lại những chặng đờng
quan trọng của Đảng bộ huyện Diễn Châu qua các thời kì lịch sử, có đề cập
thời kì đổi mới của huyện.
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Diễn Châu (1930 - 2005),
NXB Lao động xã hội, Hà Nội đánh giá thực trạng kinh tế xã hội văn văn hoá,


(1986 - 2005), chúng tôi tập trung tham khảo các nguồn t liệu sau:
- T liệu thành văn: những tác phẩm viết về thời kì đổi mới, văn kiện
của các kì Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI đến Đại hội IX
Báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện qua các nhiệm kì Đại hội
từ khoá XXIII đến XVIII.
- T liệu diền dã: tiếp xúc trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ lãnh
đạo đã nghỉ hu và đang công tác ở các cấp của huyện.
Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau: phơng
pháp lịch sử, phơng pháp lô gíc, phơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh. Kết

4


hợp t liệu thành văn, t liệu điền dã để xử lí số liệu trong các báo cáo của
Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, ý kiến các đồng chí lãnh đạo huyện.
5. Bố cục của khoá luận.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của khoá luận đợc trình bày trong 2 chơng:
Chơng 1. Khái quát tình hình Diễn Châu trớc thời kì đổi mới 1986.
Chơng 2. Đảng bộ Diễn Châu trong 20 năm đổi mới (1986 - 2005).

5


B. Nội dung
Chơng 1
khái quát tình hình Diễn Châu
trớc thời kì đổi mới 1986
1.1. Vài nét về Diễn Châu.

6


và ảnh hởng đến hoạt động kinh tế địa phơng. Quanh năm Diễn Châu cũng
nhận đợc một độ ẩm lớn, độ ẩm thờng giao động từ 80 - 100%. Nhờ có năng lợng bức xạ mặt trời và độ ẩm phong phú nên cây cối quanh năm xanh tơi đơm
hoa kết trái, cây lơng thực và cây công nghiệp đều cho năng suất và sản lợng
cao.
Do vị trí địa lí nên khí hậu Diễn Châu hình thành nên hai mùa rõ rệt:
mùa đông và mùa hạ với hai thời kì xâm nhập của gió mùa Đông Bắc và gió
mùa Tây Nam (gió biển và gió Lào). Với sự hoạt động của hai loại gió mùa
này, phần nào làm ảnh hởng đến năng suất cây trồng và vật nuôi.
Chế độ gió mùa tạo ra ma mùa làm cho nớc ma không đều, nửa năm
thiếu nớc, nửa năm thừa nớc. Vào những tháng cuối mùa hạ, nhiệt độ xuống
thấp đột ngột, ma tăng đột biến do áp thấp xuất hiện kèm theo với giông bão.
Điều kiện tự nhiên ở đây đã tác động không nhỏ đến quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của huyện Diễn Châu trong sự nghiệp đổi mới, đó là sự
khắc nghiệp về thời tiết Song Diễn Châu vẫn có lợi thế nhất định nh đất đai,
khoáng vật, nguồn lao động dồi dào, nhiều vùng cha khai thác hết. Tất cả các
lợi thế này sẽ phát huy đợc hết tác dụng nếu nh các cấp chính quyền và nhân
dân Diễn Châu biết khai thác, thức dậy tiềm năng vốn có trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội.
Huyện Diễn Châu ngày ngay là một trong những vùng đất ngàn năm
văn hiến của Tổ quốc Việt Nam anh hùng. Trong tiến trình phát triển của dân
tộc, căn cứ vào th tịch cổ, cùng với sự thay đổi tổ chức hành chính của cả nớc
qua các thời kì, Diễn Châu cũng có nhiều thay đổi về địa giới về tên gọi. Thời
Văn Lang, Diễn Châu thuộc bộ Việt thờng. Dới thời kì Bắc thuộc thuộc huyện
Hàm Hoan, quận Củu Chân (đời Triệu), quận Cửu Đức (đời Ngô), quận Đức
Châu (đời Lơng), quận Nhật Nam (đời Tuỳ), châu Nam Đức rồi Hoan Châu
(đời Đờng).
Căn cứ vào cổ sử, sách địa chí nh: Khâm định Việt sử thông giám cơng

sống dân tộc Việt Nam. Đó cũng là đặc điểm bao trùm, là quy luật cơ bản của
lịch sử nớc ta. Suốt mấy nghìn năm lịch sử, nhân dân ta vừa lao động, vừa xây
dựng đất nớc, vừa chiến đấu bảo vệ đất nớc, từng bớc khẳng định đợc truyền
thống của mình. Đó là truyền thống kiên cờng đấu tranh chống lại mọi thế lực
cản bớc đi lên của dân tộc, truyền thống tự lực, tự cờng, chịu đựng gian khổ,
cần cù trong lao động, giản dị trong cuộc tự nhiên, dũng cảm chinh phục tự
nhiên, đó là tinh thần đoàn kết dân tộc, chuộng nhân nghĩa, trọng đạo lí Là
ngời Việt Nam, dù sinh sống ở bất cứ địa bàn nào cũng mang trong mình đặc
điểm chung của dân tộc, bởi lẽ họ cùng cội nguồn một cộng đồng dân tộc sớm
ổn định về ngôn ngữ, kinh tế và tâm lí.
Truyền thống của nhân dân Diễn Châu về bản chất là truyền thống của
ngời Việt, đợc biểu hiện trong hoàn cảnh cụ thể. Các truyền thống ấy đợc

8


truyền lại cho các thế hệ sau nối tiếp, góp phần cùng cả nớc làm nên những
bản anh hùng ca nghìn năm dựng nớc và giữ nớc.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc, nhân dân Diễn Châu hết
sức kiên cờng chống giặc ngoại xâm và giai cấp thống trị vơn lên làm chủ
cuộc đời. Cùng với cả nớc, Diễn Châu đã tiến hành nhiều cuộc đấu tranh giải
phóng và chiến tranh tự vệ chống đủ các loại quân xâm lợc có tiềm lực kinh tế
và quân sự mạnh hơn ta gấp bội lần. Năm 208 TCN, Thục An Dơng Vơng đã
có ý định dựa vào vị thế hiểm trở của vùng Diễn Châu làm điểm tựa cuối cùng
để xây dựng lại cơ đồ. Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên
(1258 - 1288), nhân dân Diễn Châu đã tích cực xây dựng vùng Hoan Diễn
thành hậu cứ vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi cho Trần Quang Khải chặn
đứng đợc toán quân Toa Đô từ Chiêm Thành đánh thọc sâu vào địa phơng,
hòng mau chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lợc. Nhiều con em Diễn Châu
trực tiếp đóng góp xơng máu của mình cho nền độc lập mà đến nay sử sách

đã xuất tiền mỗi tháng nuôi từ 3000 - 5000 nghĩa quân. Sau khi quét sạch
quân thù khỏi bở cõi, nhân dân huyện nhà lại ra sức xây dựng Tiên Lí thành
tiền đồn bảo vệ phía Bắc Nghệ An.
Sang đầu thế kỉ XIX, dựa vào thế lực nớc ngoài, Nguyễn ánh thiết lập
nền thống trị phản động trên phạm vi cả nớc. Ngay từ đầu triều Nguyễn,
phong trào đấu tranh đòi quyền sống ngày càng lan rộng từ Nam chí Bắc, từ
miền xuôi đến miền ngợc. Nghệ An trở thành một trong những trung tâm của
phong trào, Diễn Châu một lần nữa trở thành điểm nóng đầu tàu cho phong
trào đấu tranh ở Nghệ An. Năm 1816, nhân dân Diễn Châu tiếp tục nổi dậy,
phủ lị nhiều lần bị nghĩa quân uy hiếp, bọn quan lại địa phơng bất lực buộc
vua Gia Long cho điều động quân về trấn giữ một số vùng hiểm yếu của Diễn
Châu.
Nửa sau thế kỉ XIX, đất nớc ta lại rơi vào thảm hoạ nô dịch của chủ
nghĩa t bản phơng Tây. Suốt 117 năm (1858 - 1975), cùng cả nớc, nhân dân lại
đứng trên t thế chống ngoại xâm liên tục. Nhiều cuộc vận động yêu nớc nổ ra,
lớp trớc ngã xuống lớp sau kế tiếp xông lên, nêu cao tinh thần không có gì
quý hơn độc lập tự do. Đến khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, nắm ngọn
cờ lãnh đạo cách mạng, lịch sử dân tộc bớc sang một giai đoạn mới. Đây là
thời kì mà ý chí quật cờng, bất khuất của nhân dân Diễn Châu đợc phát huy
cao độ.
Sau ngày thống nhất đất nớc năm 1975, cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội,
nhân dân Diễn Châu đã phát huy truyền thống lịch sử của quê hơng, bớc vào
thời kì lịch sử mới.
Mặc dù phải đơng đầu với nhiều khó khăn, thử thách, nền kinh tế tiểu
nông với cơ sở vật chất nghèo nàn, lại chịu hậu quả của chiến tranh phá hoại
Nhng mảnh đất Diễn Châu với tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, cho
nên Diễn Châu là nơi sản sinh và lu giữ đợc nhiều ngành nghề truyền thống
nh: sản xuất nớc mắm, đóng thuyền, đan gai chắp lới, trồng dâu nuôi tằm, dệt

10

1.2. Tình hình Diễn Châu trớc công cuộc đổi mới (1975 - 1985).

Trong 10 năm (1975 - 1985), với nỗ lực vấn đấu không ngừng, vợt lên
gian khó, nhân dân Diễn Châu đã đạt đợc nhiều thành tựu cơ bản về kinh tế và
xã hội. Tổng sản lợng lơng thực tăng bình quân 33,4%, năm 1976 - 1980 đạt
37.790 tấn, từ 1981 - 1985 đạt 50.394 tấn. Diện tích gieo trồng năm sau cao

11


hơn năm trớc. Bình quân kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp trong 5 năm
1976 - 1980 đạt 72.513.000 đồng. Đến năm 1981 - 1985, đạt 78.043.000
đồng, tỷ lệ tăng bình quân 7,6%, chiếm tỷ trọng 19% so với giá trị tổng sản lợng [4, 2]. Giao thông vận tải đợc nâng cấp lên một bớc. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu đã đạt đợc, trong giai đoạn này, Diễn Châu vẫn nằm trong
tình trạng lạc hậu và kém phát triển về mọi mặt của đời sống xã hội.
Nền kinh tế nông nghiệp là thế mạnh của huyện nhng đang còn nhiều
bất cập. Sản xuất nông nghiệp tuy có tăng nhng tăng chậm, làm cho đời sống
nhân dân gặp nhiều khó khăn. Việc tổ chức sản xuất theo kiểu hợp tác xã
không còn phù hợp với điều kiện thực tế của huyện. Bình quân lơng thực đầu
ngời đạt 280 kg/ngời [4, 6]. Nguyên nhân của tình trạng trên là do việc bố trí
cơ cấu sản xuất còn nhiều thiếu sót, cha bố trí một cách cụ thể trên các vùng
trong huyện. Trong sản xuất còn mang nặng tính độc canh, các vùng thâm
canh có chiều hớng chững lại nên dẫn đến tốc độ phát triển chậm, năng suất
thấp, chất lợng hiệu quả cha cao. Các cấp chính quyền ở Diễn Châu còn chủ
quan, cha nắm bắt sát thực tình hình thực tiễn địa phơng, muốn đẩy nhanh tốc
độ cơ giới hoá nông nghiệp trong khi quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán, ch a
tập trung; máy móc, giáo điều trong việc thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của cấp
trên, cha bám sát vào thực tế địa hình khí hậu, đất đai và đặc điểm dân c trên
địa bàn huyện. Sử dụng lao động cha hợp lí trong các lĩnh vực của sản xuất
nông nghiệp, tập trung dài ngày vào công tác thuỷ lợi, làm lãng phí nhiều tiền

nhng cũng chỉ phát triển ở mức độ nhất định. Huyện cha chú trọng tận dụng
tối đa điều kiện tự nhiên từ hồ đầm, sông ngòi, đồi núi vùng bán sơn địa để
chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ hải sản.
Hoạt động lu thông phân phối trên địa bàn huyện đã đạt đợc những
thành tựu khả quan trên cơ sở nền kinh tế đã phát huy đợc thế mạnh của địa
phơng, tổ chức từng mạng lới kinh doanh, thực hiện thu mua lơng thực, nông
hải sản và lâm sản, mở rộng liên kết trao đổi vật t hàng hoá về phục vụ đời
sống sản xuất của nhân dân. Bên cạnh đó, hoạt động lu thông phân phối đã
bộc lộ những hạn chế nhất định. Trong quá trình phân phối lu thông ở huyện
còn gặp nhiều lúng túng, thiếu kịp thời, quản lí thị trờng cha chặt chẽ cho nên
làm nảy sinh nhiều bất cập, ảnh hởng đến nền kinh tế chung của toàn huyện.
Thơng nghiệp quốc doanh Diễn Châu trong giai đoạn này cũng nằm
trong tình trạng khó khăn yếu kém, hiệu quả không cao, tổ chức cán bộ cồng
kềnh Thêm vào đó, t tởng tìm cách luồn lách hàng, phá giá, lũng đoạn thị trờng đã làm cho thơng nghiệp vốn đã đem lại kết quả thấp lại ngày càng kém
phát phát triển hơn.
Địa hình tự nhiên của Diễn Châu chủ yếu là đồng bằng cho nên rất
thuận tiện cho giao thông vận tải phát triển. Nhng trong thời gian này, do
ngành giao thôngvận tải đang nằm trong cơ chế quản lí tập trung quan liêu
bao cấp cho nên đờng xá không đợc tu sửa thờng xuyên, dẫn đến xuống cấp,

13


làm ảnh hởng khá lớn việc đi lại giao lu và phát triển kinh tế, văn hoá - giáo
dục và các lĩnh vực khác.
Trong 10 năm 1975 - 1985, Diễn Châu đã đã đạt đợc một số thành tựu
về văn hoá - giáo dục, bớc đầu chuyển hớng việc giáo dục hớng nghiệp trong
các nhà trờng, chất lợng giảng dạy của thầy cô giáo, học tập của học sinh đợc
nâng lên. Song văn hoá - giáo dục ở đây phát triển cha đồng đều, sự chênh
lệch giữa các vùng vẫn còn lớn, cha tạo đợc phong trào rộng khắp trong nhân

§¶ng cha ®i s©u gi¶i quyÕt th¸o gì nh÷ng víng m¾c tõng ngµy… §iÒu ®ã lµm
gi¶m uy tÝn cña c¸c cÊp §¶ng bé ®èi víi quÇn chóng nh©n d©n.

15


Chơng 2
Đảng bộ Diễn Châu trong 10 năm đầu đổi mới
(1986 - 1995)
2.1. Chủ trơng đổi mới của Đảng.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12
1986) đã đánh dấu một mốc lớn trong quá trình phát triển của đất nớc. Đại
hội đề ra đờng lối đổi mới đất nớc nhằm mục đích đa nớc ta thoát khỏi khủng
hoảng và đẩy cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa lên một bớc mới. Đổi mới là
vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với nớc ta, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu
thế chung của thời đại. Đờng lối đổi mới đợc đề ra trên tất cả các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội đến quốc phòng - an ninh, trong đó lấy đổi
mới kinh tế là trọng tâm.
Đại hội xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những
năm 1986 - 1990 là: ổn định tình hình kinh tế - xã hội mà trọng tâm nhất là
sự phát triển sản xuất, ổn định thị trờng giá cả, tài chính tiền tệ. Trớc hết tập
trung sức ngời, sức của, thực hiện bằng đợc mục tiêu, nhiệm vụ của ba chơng
trình kinh tế: lơng thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàngxuất khẩu. Đồng thời
đổi mới cơ chế quản lí, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và
hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phơng thức hạch toán kinh doanh xã
hội chủ nghĩa đúng nguyên tắc tập trung dân chủ [21, 31].
Trên cơ sở tiếp thu tinh thần dự thảo văn kiện Đại hội VI về đờng lối
đổi mới của Đảng và Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Đảng bộ Diễn Châu đã tiến
hành Đại hội lần thứ XXIII ngày 29 - 9 - 1986. Tại Đại hội, Đảng bộ đã xác

đạt tỷ lệ 70%, công nghiệp đạt 176 triệu chiếm tỷ lệ 30%. Lấy nông nghiệp
thực sực là mặt trận hàng đầu, lơng thực là trọng tâm số 1, xuất khẩu là thế
mạnh, thủ công nghiệp là khâu quan trọng. Khai thác thế mạnh kinh tế trên
đồng ruộng, trên đồi núi, trên biển để tạo ra nhiều lơng thực thực phẩm, nông
hải sản, hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu cho thủ công nghiệp,
vật liệu xây dựng, thực hiện đất nào cũng làm ra sản phẩm, ngời nào cũng có
việc chính đáng, thực hiện thâm canh, xuất khẩu, trồng rừng, phân bố lao
động, phát triển ngành nghề. Chuyển mạnh cơ chế quản lí tập trung quan liệu
bao cấp sang cơ chế tập trung dân chủ, hoạch toán kinh tế kinh doanh xã hội
chủ nghĩa để đạt năng suất chất lợng, hiệu quả ngày càng cao, tạo ra sự cân
đối về ngân sách, tiền tệ, hàng hoá, có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế trong
huyện, làm tròn nghĩa vụ Nhà nớc, tăng cờng tích luỹ hợp tác xã, xây dựng
mô hình huyện nông - lâm - ng nghiệp [4, 11].
2.2. Đảng bộ Diễn Châu trong Giai đoạn 1986 - 1990.

2.2.1. Kinh tế.

17


Đại hội VI (12 - 1986) của Đảng đề ra đờng lối đổi mới trên tất cả các
mặt, các lĩnh vực, trong đó lấy đổi mới về kinh tế làm trọng tâm. Với đờng lối
đổi mới về kinh tế đã đề cập đến nhiều vấn đề quan trọng, tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp. Đại hội đã khẳng định nông
nghiệp là mặt trận hàng đầu và xác định lơng thực, thực phẩm là một trong 5
chơng trình kinh tế lớn của đất nớc trong thời kì đầu của công cuộc đổi mới.
Trong 5 năm 1986 - 1990 bớc đầu thực hiện công cuộc đổi mới trong
điều kiện huyện đang gặp nhiều khó khăn, nhng Đảngbộ và nhân dân Diễn
Châu đã vận dụng sáng tạo những chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà nớc
cùng với những kinh nghiệm tích luỹ, việc áp dụng tiến bộ khoa học công

đầu ngời năm 1986 là 210 kg/ngời, đến đầu năm 1990 là 227 kg/ngời, tỷ lệ
tăng trung bình hàng năm là 1,1% [4, 3].,Diễn Châu từng bớc đáp ứng nhu cầu
lơng thực cho nhân dân, tạo ra nguồn lơng thực dự trữ và hàng hoá tiêu thụ
trên thị trờng và ngoài huyện.
Ngành chăn nuôi của huyện Diễn Châu có bớc phát triển mạnh mẽ.
Nếu năm 1986, đàn trâu bò toàn huyện là 19.000 con thì đến năm 1990 tăng
lên đến 21.130 con, tỷ lệ tăng trung bình hàng năm là 12%. Đàn lợn năm 1986
đạt 57.000 con đến năm 1990, đạt tới 59.923 con, tỷ lệ tăng là 1% [6, 3]. Nhờ
cơ chế quản lí trong nông nghiệp và cơ chế thị trờng tác động cho nên ngành
chăn nuôi,phát triển một cách toàn diện.
Ngành lâm nghiệp, với phơng châm giao đất, giao rừng, giao đồi, cho
hộ xã viên, cho các cơ quan, trờng học, các đơn vị quân đội, gắn liền quyền lợi
và nghĩa vụ của từng đơn vị cơ quan nên huyện nhanh chóng phủ xanh đồi
trọc, bờ biển đất trống, đờng thôn xóm. Cấp chính quyền đã cấp địa bạ, lâm
bạ,giao nhận cho những chủ hộ, cơ quan có thời hạn từ 10 đến 15 năm trở lên.
Hợp tác xã tiến hành cho dân vay vốn, cấp bán cây giống và hớng dẫn kỹ
thuật trồng cho nhân dân. Nhờ vậy mà đến năm 1990, toàn huyện đã đa diện
tích giao rừng, khoanh đồi nuôi trồng mới lên 103 ha. Nét nổi bật trong những
năm 1986 - 1990 là Diễn Châu đã xây dựng đợc mô hình vờn đồi vờn
ruộng, vừa trồng cây lâu năm, vừa trồng cây ngắn hạn, phát triển nghề rừng,
chăn nuôi gia súc. Vì vậy, giá trị lâm nghiệp từng bớc đợc nâng lên, năm 1990
đạt 235 triệu đồng [6, 3].
Là một huyện có chiều dài bờ biển 23 km, nền kinh tế biển đợc xem là
nguồn kinh tế lớn. Trong thời gian 5 năm (1986 - 1990) với những việc phát
triển mạnh mẽ, thâm canh nghề cá, đồng thời phát triển nhiều ngành nghề,
tổng hợp trên một đơn vị thuyền, nuôi trồng lu thông tiêu dùng, xuất khẩu, bờ
biển, trên đồng. Phát huy tất cả tối đa thế mạnh của nghề cá bãi dọc, bãi
ngang và nghề sản xuất muối. Nhờ đó trong 5 năm nền kinh tế biển ở Diễn
Châu đã đạt đợc nhiều thành tựu khả quan.
Nếu nh tổng sản lợng đánh bắt cá trong 3 năm 1986 - 1988 đạt 4.000

trợ của tỉnh để tiến hành xây dựng. Hệ thống giao thông từ huyện xuống các
xã, giao thông liên xã trong nông thôn đã đợc tu sửa và nâng cấp, hàng chục
chiếc cầu lớn lớn nhỏ đợc nhân dân bắc và nâng cấp để phục vụ kịp thời cho
sản xuất nh cầu Diễn Ngọc, Diễn Hoa, Đội Cung Mạng lới quốc gia đợc kéo
về trên địa bàn huyện, ngoài ra cũng có nhiều công trình phúc lợi đợc xây
dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cho nhân dân. Cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà xởng, đầu t thiết bị, chế biến thức ăn gia súc, thiết bị điện quang cho bệnh viện
đều hoạt động có hiệu quả.
Ngành thơng nghiệp đã bắt đầu thích nghi với cơ chế mới, hàng hoá
trên địa bàn huyện ngày càng phong phú, kể cả hàng tiêu dùng và vật t sản

20


xuất. Việc mua bán đã thuận lợi hơn trớc, đáp ứng đầy đủ, kịp thời các mặt
hàng thiết yếu choi nhân dân. Diễn Châu có định hớng củng cố hợp tác xã
mua bán, tháo gỡ những khó khăn về tổ chức, giải quyết nợ tồn động. Thơng
nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn đã tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác
phát triển và góp phần cải thiện đời sống vật chất cho nhân dân.
5 năm bớc đầu thực hiện đổi mới 1986 - 1990, đời sống của nhân dân
so với trớc ổn định hơn, hiện tợng thiếu ăn thiếu mặc dần đợc đẩy lùi, một bộ
phận nhân dân vơn lên trong cơ chế mới, biết cách làm ăn và trở nên khá giả.
Những thành tựu đạt đợc đó mới chỉ là bớc đầu, Diễn Châu đang còn bộc lộ
nhiều yếu kém, đó là cha chuyển kịp với tốc độ phát triển của cơ chế thị trờng,
trong quá trình chuyển đang gặp nhiều bất cập, cần tiếp tục tháo gỡ và giải
quyết.
Nhìn chung, nền kinh tế Diễn Châu đang nằm trong tình trạng tự cung
tự cấp, thế mạnh của huyện cha đợc khai thác hết, nhiều ngành nghề truyền
thống cha phát huy đợc hiệu quả, một số ngành nghề cơ bản cha theo kịp yêu
cầu của sự nghiệp đổi mới, phát triển còn chậm, làm ảnh hởng không nhỏ đến
đời sống của nhân dân.

công trái xây dựng Tổ quốc làm kinh tế gia đình
Phong cách lãnh đạo của Đảng uỷ, việc thực hiện của chính quyền, vai
trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng đợc phát huy tốt hơn và nó đã tạo
điều kiện cho việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ Đảng đề ra.
Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể tuy có nhiều
tiến bộ nhng năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, chính quyền, đoàn
thể cha đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ mới đòi hỏi. Cha chú ý tập trung xây
dựng Đảng bộ, Chi bộ vững mạnh theo Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ
huyện lần thứ XXIII. Công tác giáo dục chính trị, t tởng và công tác tổ chức
cha liên tục, cha vững chắc. Nhiều Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên chậm biến
thành hiện thực cuộc sống. Đây là vấn đề cần đợc khắp phục và giải quyết
nhanh chóng để giữ vững lòng tin cho nhân dân.
Về an ninh, nhân dân phát huy quyền làm chủ đờng lối đổi mới của
Đảng, đã đề cập đến vấn đề xây dựng chính quyền thực sự của dân, do dân và
vì dân. Chính quyền tổ chức lãnh đạo nhân dân thực hiện chủ trơng kế hoạch
mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội. Trong 5 năm 1986 - 1990,
Diễn Châu thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 02, Nghị quyết 07 của Bộ Chính
trị và luật pháp của Nhà nớc cũng nh các Chỉ thị của tỉnh đề ra, luôn nêu cao
tinh thần cảnh giác, giữ vững trật tự an toàn xã hội, tổ chức đợc nhiều đợt truy
quét bọn tội phạm hình sự, bọn buôn lậu. Điều tra xử lí kịp thời những sự kiện
xảy ra trên địa bàn, đem lại niềm tin cho nhân dân, cơng quyết đẩy lùi các tệ
nạn xã hội nh chống buôn lậu, hàng giả, bài trừ văn hoá phẩm đồi truỵ, chống
mê tín dị đoan, tiến hành xây dựng nếp sống mới trên địa bàn.

22


Trong năm đầu thực hiện đổi mới, công tác an ninh của huyện có sự
chuyển biến đáng kể, các cơ quan chức năng đã kết hợp với lực lợng quần
chúng giữ vững tuyến an ninh thôn xóm có hiệu quả cao.


23


cách rộng khắp và toàn diện trên địa bàn huyện, tạo ra phong trào toàn huyện
tham gia vào cuộc đấu tranh chống các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, trộm cớp đang còn tồn tại ở địa bàn.
Ngành giáo dục Diễn Châu trong 5 năm 1986 - 1990 với mục tiêu chủ
yếu là đào tạo con ngời xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu đổi mới đất nớc đã
có khuynh hớng chuyển biến tích cực nhng nhìn chung vẫn đang nằm trong
tình trạng xuống cấp ngày một trầm trọng, các cấp uỷ Đảng ở Diễn Châu đã
chủ trơng khảo sát chất lợng dạy và học trong toàn huyện, đa ra nghị quyết về
một số nhiệm vụ cấp bách trong công tác giáo dục và đào tạo. Nhờ đó, tạo nên
những chuyển biến khá đồng bộ trên cả 3 nhân tố: xây dựng cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lí, làm cho chất lợng giáo dục ngày
càng đợc tăng lên. Qua 5 năm, chất lợng dạy và học đợc đảm bảo, trờng học
đợc sắp xếp lại theo hớng nâng cao chất lợng. Từ 7 trờng phổ thông trung học
tổ chức lại còn 3 trờng, 43 trờng phổ thông cơ sở sắp xếp lên 53 trờng [3,
243]. Tuy nhiên do tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng trong nớc chuyển
đổi nên tình trạng học sinh bỏ học, sa sút phẩm chất đạo đức khá nhiều. Quan
điểm tiên học lễ, hậu học văn và truyền thống hiếu học vốn có của quê hơng
đang đặt ra cho thầy cô giáo, các bậc cha mẹ học sinh và các cấp chính quyền
phải tìm biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lợng toàn diện. Cải tiến phơng
pháp giáo dục theo đờng lối đổi mới kinh tế - xã hội đợc chú ý hơn, tuy nhiên
vẫn cha tạo đợc chuyển biến đáng kể.
Ngành y tế Diễn Châu đã rất quan tâm chú ý bảo vệ sức khoẻ cho nhân
dân, một số chơng trình quốc gia nh chơng trình dân số - kế hoạch hoá gia
đình, tiêm chủng đợc tiến hành đến cấp cơ sở. Diễn Châu từng bớc tăng cờng
cơ sở vật và trình độ khám chữa bệnh ở các tuyến đa khoa khu vực và các trạm
y tế xã; thờng xuyên chăm lo công tác phòng bệnh, hoàn thành các công trình
vệ sinh, môi trờng. Bào chế một số loại thuốc thông thờng để chữa bệnh và bồi

biến tích cực, bớc đầu đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, thì vào những năm đầu
thập kỉ 90 của thế kỉ XX, tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến động. Sự
tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã kéo theo hàng loạt các nớc Đông Âu
sụp đổ, điều đó tác động mạnh đến tình hình nớc ta, các thế lực thù địch trong
và ngoài nớc tăng cờng thực hiện âm mu diễn biến hoà bình, gây cho đất nớc ta gặp nhiều khó khăn cả về kinh tế lẫn chính trị, xã hội. Thêm vào đó,
chính sách cấm vận của Mĩ đối với nớc ta trong suốt 2 thập kỉ qua, làm cho nớc ta vốn đang nằm trong tình trạng kém phát triển lại càng khó khăn hơn.
Những khó khăn đó lại đợc nâng lên khi công cuộc đổi mới của đất nớc ta sau
5 năm thực hiện mặc dù có giành đợc thắng lợi song vẫn cha thoát khỏi tình
trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội. Điều đó không những tác động đến tâm t
nguyện vọng, niềm tin của cán bộ đảng viên cũng nh quần chúng nhân dân.
Nằm trong bối cảnh chung của đất nớc, tình hình kinh tế - xã hội ở Diễn
Châu cũng lâm vào tình cảnh tơng tự. Tuy nhiên, các cấp uỷ Đảng, chính
quyền ở đây đã cố gắng tìm kiếm cho huyện một hớng đi thích hợp, tận dụng

25


Trích đoạn Đảng bộ Diễn Châu trong giai đoạn 2001 2005.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status