Giông
Chương I
MỞ
Chương
II
ĐẦU
Cơ SỞ LÝ LUẬN
An Giang là tỉnh có tổng đàn bò tương đối cao so với các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long . Trong đó 70-80% sô" bò tập trung tại 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn. Bên
bò: là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn nên nguồn phụ phế phẩm
cạnh2.1
đóGiông
An Giang
rất dồi dào thuận tiện cho phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi bò. Trong những
Bò ta
vàng
năm2.1.1
gần đây Nhà
nước
và các tổ chức đã có nhiều chính sách và chương trình để hỗ
bò
này
trợ phát triển đàn bò như chương trình sinh hóa đàn bò, chương trình 327, chương trình
Có nguồn gốc từ bò Bostarus thuộc nhánh bò Châu Á, giông như bò Zebu Ẩn
Heiíer,
chương
đánh gọi
giá
nơi
nênsách
chúng
phân
thành
hình
nhau Để
và được
theo tên địa phương như bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Bình Định, bò Phú Yên, bò
đúng hiện trạng chăn nuôi bò trong thời gian qua, xác định được những khó khăn
An Giang...
thuận lợi trong quá trình phát triển là thực sự cần thiết, từ đó có định hướng cho chiến
được nuôi chủ yếu lấy sức kéo, trọng lượng bò cái trưởng thành 160lược phát triển chăn nuôi bò của tỉnh An Giang trong những năm tới.
180Kg, trọng lượng bò đực trưởng thành 250-300Kg, tỉ lệ thịt xẻ 42-44%. Bò cái 3-3,5
tuổi mới đẻ lứa đầu, trọng lượng bê sơ sinh từ 12-15Kg. sản lượng sữa cho một chu kỳ
Xuất phát
yêu
Khoa
nghiệp
là 300-400Kg/
mộttừchu
kỳ cầu
cho trên,
sữa, vừa
đủ Nông
cho một
bê bú.và tài nguyên thiên nhiên Trường
chân
thấp
mình
ngắn,
tầm
vóc
và
khôi
lượng
bàn các huyện Thoại Sơn, Tịnh biên, Trì Tôn tình An Giang. ”
nhỏ . Ớ thời điểm 12 tháng tuổi bò vàng có vòng ngực trung bình 104,65 cm dài thân
chéo 79,65 cm (Đoàn Hữu Lực 1997).
Mục tiêu của đề tài tiến hành điều tra nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò, tập quán
và kỹ thuật chăn nuôi của người dân địa phương. Những khó khăn tồn tại trong quá
2.1.2.
Bò Red Sindhi:
trình phát triển đàn bò ở địa phương. Trên cơ sở đó đề xuất một sô" giải pháp kinh tê" kỹ
thuộc
Zebu,
giông
nhiệt
thuật đểLà
đẩygiông
nhanhbòtiến
trìnhnhóm
phát triển
chăn
nuôibò
bò ucủa
tỉnh đới
Làgiống bò thịt nặng cân của Pháp. Bò to,lớn nhanh, ngực sâu mình dài,lưng
thẳng đầu ngắn, màu lông trắng ánh kem sữa. Bò trưởng thành con cái 680-780kg, con
đực 1000-1200kg, sản lượng sữa của một chu kỳ vắt 1700-1900kg, có con 2500kg.
Nuôi 18 tháng bê đực đạt 600kg, bê cái 450kg, tỉ lệ thịt xẻ 60-62%. ( Lê Hồng Mận,
2001)
2.1.5 Bò Ongole
Có nguồn gốc từ Ấín Độ, có sắc lông màu xám trắng, chân cao, u yếm khá phát
triển. Khôi lượng bò đực trưởng thành 450- 550 kg, bò cái 400kg. Năng suất sữa
khoảng 1700- 2000 kg/chu kỳ. Khả năng cày kéo kém hơn bò lai sind. Hiện nay phổ
biến giông bò lai Ongole, sô" lượng bò ít do không được ưa chuộng, bò lai ongole có sắc
lông màu trắng pha vàng, trọng lượng trưởng thành con đực 380-430 kg, con cái 250
kg, sản lượng sữa kémhơn bò lai sind.
3
2.1.7. Bò Sahiwal
Bò cólông màu đỏ da cam hoặc đỏ vàng. Khi trưởng thành, con đực nặng 480kg,
con cái nặng 360kg, sản lượng sữa 2200kg/chu kỳ 300 ngày.
2.2. Thức ăn cho gia súc
2.2.1 Các giống cỏ
2.2.1.1.Cỏ Lông tây ( Brachiaria mutica)
Loại cỏ sông lâu năm, nhiều rễ, thân dài 0.6 - 2m, phân nhánh bò trên mặt đất,
mọc rễ đâm chồi ở các đốt, sau đó vươn thẳng lên cao khoảng 2m. Đốt có lông mềm
trắng. Lá hình mũi mác dài, đầu nhọn, gần hình tim ở gốc, có ít lông ở mặt dưới. Bẹ lá
dẹp có lông trắng mềm, lưỡi bẹ ngắn có nhiều lông.
2.2.1.3. Cây keo dậu
Có tên khoa học là Leucacaena leucocephala( Bình linh, quả dẹp) thuộc họ
đậu, thân gỗ cao tới 7-1 Om. Trồng bằng hạt 20kg/ha, tỉ lệ nảy mầm trên 80%, thu cắt
4-5 lứa trên năm, năng suất 50-75 tân/ha. Trồng ở đồi gò bờ mương có tác dụng cải tạo
đất, chông xói mòn, lấy lá làm thức ăn cho gia súc. Keo dậu thường được trồng xen với
cỏ voi, ghine, tỉ lệ 1:3-4 làm thức ăn giàu protein và vitamin. Nuôi bò sữa, bò thịt tốt.
Có thể thay thức ăn tinh cho bò thịt.
Thành phần hoá học trong một kg lá tươi: Vật chất khô 25.7%, protein thô 7.0%,
lipit 1.2%, xơ 3.6%, dẫn xuất không đạm 12.5%, khoáng tổng sô" 1.4% (Nguồn Bùi
Văn Chính, 1995)
2.2.1.4. Cỏ Voi
Loại cỏ sông lâu năm, tương tự như cây mía về hình dạng cũng như nhu cầu sinh
thái. Thân rễ cứng hoá gỗ, mang nhiều rễ khoẻ và ăn sâu. Thân cao 3-4m thẳng đứng
rỗng ruột, gồm có nhiều đô"t. Cây ra hoa từ 6-8 tháng, cỏ Voi mọc hoang dại ở những
ở Việt Nam, cỏ voi ngày nay đã trở thành loại cỏ mọc tự nhiên ở một sô" nơi.
Cỏ voi chịu được hạn và khô hanh ngay cả trong những tháng khô, cỏ vẫn sinh trưởng
bình thường.
Thời gian thu hoạch cỏ voi lứa đầu khoảng 60-70 ngày sau khi trồng năng suất
lứa đầu khoảng 150-160 tấn/ha.
Cỏ Voi có thể thu hoạch 6-9 lứa trên năm, năng suất 200-250 tấn /ha/ năm. cỏ
voi có thành phần dinh dưỡng cao hơn nhiều loại cỏ khác. Một kg cỏ tươi có 168g chất
khô, protein thô 95-110g/kg chất khô, glucid 13.5g, xơ 54g, Canxi 0.6g, phospho 0.7g,
năng lượng trao đổi 320 kcal.( Lê Hồng Mận, 2001)
2.2.I.5. Cỏ Sả
5
2.2.1.6. Cỏ Ruzi
Có tên khoa học Brachiaria ruziziensis, là loại cỏ hoà thảo, thân bò chịu khô
hạn tốt, chủ yếu thu hoạch vào mùa mưa. Trồng cỏ ruzi bằng hạt 6-10kg/ha, năng suất
60-70 tấn/ha. Tỉ lệ sử dụng trên 90%.
Thành phần hoá học của lá cỏ Ruzi 35 ngày tuổi vật chất khô 20.31%, protein
tho 2.51%, lipit 0.61% , xơ thô 5.82%, khoáng tổng sô" 1.52%, dẫn xuất không đạm
18.10%, canxio.14%, photpho 0.05%
Thành phần hoá học của thân cỏ Ruzi 35 ngày tuổi vật chất khô 16.43%,
protein tho 1.27%, lipit 0.22% , xơ thô 6.26%, khoáng tổng sô" 1.27%, dẫn xuất không
đạm 7.41%, canxi 0.12%, photpho 0.04% . (Nguồn Bùi Văn Chính, 1995).
2.2.1.7. Cỏ Stylo
6
Thành phần hóa học của thân lá cỏ Stylo vật chất khô 22.30%, protein thô 3.50%, lipit
0.50% , xơ thô 6.10%, khoáng tổng sô" 1.50%, dẫn xuất không đạm 10.70%, canxi
0.31%, photpho 0.05%. (Nguồn Bùi Văn Chính, 1995)
2.2.2.
Cây thức ăn gia súc và phụ phẩm nông nghiệp
2.2.2.I.
Rơm lúa:
Lúa là cây lương thực chính của Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới,
hàng năm rơm lúa được sản xuất với khôi lượng khổng lồ, rơm được dùng để làm chất
2.2.2.2.
Cây bắp
Cây bắp tên khoa học là Zea mays L. Nguồn gốc của cây ở Châu Mỹ và lần lượt
phổ biến sang Châu Á vào thế kỷ XV và Châu Phi vào thế kỷ XVI. Theo Rumphius
vào cuối thế kỷ XV người Bồ Đào Nha đã nhập vào Indonesia, từ Indonesia bắp được
mang sang Miến Điện và vào Đông Dương. Năm 1985 diện tích bắp trồng ở Việt Nam
là 397.300 ha, trong đó Đồng Bằng Sông cửu Long có diện tích là 11.500ha. Năm
1995 diện tích bắp ở Việt Nam là 556.800 ha, trong đó Đồng Bằng Sông cửu Long là
20.200 ha. Tại Đồng Bằng Sông cửu Long, An Giang là tỉnh trồng bắp nhiều nhất (
8.600ha,1996) diện tích này đang gia tăng trong các năm gần đây nhờ ứng dụng nhanh
các giông lai cho năng suất cao vào sản xuất. An giang dẫn đầu về năng suất bắp tại
Việt Nam (6.53Ưha năm 1996) (Dương Minh,1999). Đốỉ với bắp thu trái non khoảng
45-60 ngày tuổi sô" lượng vỏ bắp thu được là 3495kg/ha, tỉ lệ trái tươi trên thân chiếm
14.5%, thành phần trái tươi/vỏ chiếm 52%, ruột 33%, râu chiếm 15%.
Hạt bắp là loại thức ăn cung cấp năng lượng cơ bản trong dinh dưỡng của người
và gia súc gia cầm.
Thân lá bắp là thức ăn xanh có giá trị dinh dưỡng cao sử dụng cho gia súc đặc
biệt là gia súc ăn cỏ. Thân lá giàu bột đường (8-10%), đạm thấp (1-1.5%) và xơ (4-5%)
. Thân lá tươi được dùng ủ chua để làm thức ăn cho đại gia súc (thường thu hoạch trong
giai đoạn chín sữa) nhiều thí nghiệm cho thây khi nuôi bò sữa, chỉ cần 5kg thân ủ tươi
là đủ để có lkg sữa. Thân lá có thể sử dụng cho ăn xanh, ủ chua hoặc phơi khô tuy
nhiên vì hàm lượng đạm, canci thấp nên đôi với bò, đặc biệt là bò sữa cần bổ sung
đạm và canci. Thành phần hóa học của thân lá bắp tươi thức ăn, vật chất khô 13.10%,
protein thô 1.4%, xơ thô 3.4%, dẫn xuất vô đạm 6.7%, khoáng tổng sô" 1.2%, lipid thô
0.4% ( Bùi Văn Chính, 1995).
Thân lá bắp ủ chua có hàm lượng chất dinh dưỡng hàm lượng ME: 470Kcal/kg
thức ăn, vật chất khô 235g/kg, protein thô llg, xơ thô 69g, dẫn xuất vô đạm 117g.(
nguồn Nguyễn văn Thưởng, 1995.)
Bã khoai mì là phụ phẩm của công nghiệp chế biến mì sau khi đã lấy đi tinh
bột. Xác mì sử dụng tốt cho thú nhai lại có thể dùng ở dạng tươi, phơi khô hoặc ủ chua.
Thành phần dinh dưỡng của xác mì trung bình như sau:
Bảng 2 : Thành phần dinh dưỡng của xác mì
Bảng
Trong lkg tươi
Trong lkg chất khô
180
1000
5.4
30
19
106
68
380
0.4
2.4
0.2
1.0
410
2300
Thành phần dinh dưỡng
Chất khô (gam)
Protein thô (gam)
Xơ (gam)
Tinh bột (gam)
lượng
acid
Xyanohydric
trong
Hàm lượng HCN (mg/kg vật chất
khô)
Dạng tươi
Sau ủ chua
862.5
32.5
9
Ngâm rửa 3 ngày
Bột lá khoai mì khô
2.2.2.4.
Khoai lang:
Khoai lang tên khoa học là Ipomeca batatas, là một trong những cây lương thực
phổ biến ở vùng nhiệt đới. Khoai lang có nhiệt lượng hơn 1.5 lần khoai tây. Đạm trong
khoai lang không cân đối thiếu các acid amin Thiroxin, Xistein, Xerin, Glicin, alamin,
glutamid. Hàm lượng caroten khoảng 0.18-65mg/100kg khô, ngoài ra còn có các
15% trong bánh dầu. Đê’
phòng tránh nấm mốc cần phơi khô dự trữ trong điều kiện khô mát và không nên dự trữ
lâu.
Dây đậu: khi đậu phông thu hoạch, phần thân lá được dùng làm thức ăn cho gia
súc và là thức ăn rất tốt và rất ngon miệng. Đê’ thu được năng suất thân lá cao cần phải
thu hoạch ngay khi quả đã chín chắc. Năng suất thân lá là 10-20 tấn/ha, tuỳ theo
giông, mùa vụ, đất đai và phân bón. Giá trị dinh dưỡng của dây đậu tương đương với
10
Chất khô
Xơ
khô
khá
ngon
đậu phông sau khi thu
66.0
1.2
5.1 miệng. Thân lá 93.7
hoạch 3 -4 ngày,
nếu không
có biện
pháp chế biến2 thích
hợp sẽ
chóng thối hỏng
oại bò
CDCĐ(m)
CNCĐ
(m)
DTXD
(m2nhanh
)
2.3. Các yếu
tô' kỹ thuật
có liên
quanDTCĐ (m )
không thể dùng làm thức ăn cho gia súc. Theo PGS
6.0 Bùi Văn Chính,1995 sử dụng thân
lá đậu với
bảo quản
1 năm và
có
39%
protein.
vùng nhiệt
Míađới để sản xuất đường. Mía được dùng cho
tháng
3.0gia súc theo nhiều cách.
6.0
Thànhmía
phần
dinhtrại:
dưỡng
đậu ủmía
chua
vớicắt
7%khỏi
cámthân
gạo và
dùng
chodùng
bò
2.3.1
Chuồng
Ngọn
trong
quá
trìnhcủa
thu thân
hoạchlá ngọn
được
được
chuồng Thành
trại quyết
định
điều
kiện tiểu
hậu ủ và
vệ sinh7%môi
xungcho
quanh.
phần
dinhtrong
dưỡng
thânủ,khí
látuy
đậu
cámtrường
gạo dùng
heo
hợp urea rỉ mật
đường
quácủatrình
nhiênchua
nó với
có thể làm
giảm
khả năng
tiêu
Chuồng
nuôi
đảm
sữa cần bổ sung thêm thức ăn bổ sung.
- Bùi
Cóđậu
hệ nành
thông
thu
gom
bã đậu
và xử
nành
lý chất
là phụ
thảiphế phẩm của quá trình chế biến hạt đậu
( Nguồn:Xác
Xuân
An,hay
1997)
nành sông làm tàu hũ hoặc chế biến sữa đậu nành. Xác đậu nành có thành phần dinh
- Thuận
dưỡng như
sau: tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản xuất nông
ngiệp khác
Bảng 4 : Thành phần dinh dưỡng của xác đậu nành
.2.2.8. Trái thơm ( Ananas comonus)
lkg
tươi
Trong 1 kg chất khô
Thành phần dinh Trong
dưỡng
+ Bãi chăn và sân chơi: đôi với bê từ 0-6 tháng và bò đẻ cần diện tích sân chơi,
có thể sử dụng đồng cỏ gần chuồng trại làm sân chơi cho gia súc. Những bãi chăn có
diện tích lớn nên trồng xen kẽ cây cho bóng mát cho gia súc.
2.3.2.
Thúy:
14
Muôn chăn nuôi bò đạt hiệu quả công tác phòng bệnh cho bò là thực sự cần
thiết. Định kỳ tẩy giun sán, kiểm tra và phát hiện sớm để phòng trị kịp thời.
2.3.3.
Chỉ tiêu sinh lý sinh sản:
Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản phụ thuộc vào giông bò, chế độ chăm sóc và nuôi
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Nội dung
3.1.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội các huyện trong vùng điều
tra.
3.1.2 Đánh giá hiện trạng đàn giông bò.
3.1.3 Điều tra nguồn thức ăn sử dụng cho chăn nuôi bò, tập quán sử dụng các
nguồn thức ăn và kỹ thuật chăn dắt quản lý bò của người dân trên địa bàn các huyện
mại
Dịch
vụ
chiếm
26.2%.
tư
tíchvềcủa
tư4.7%,
liệu
hai sản
huyện.
xuất
Tồn
không
tại
đáng
nhiều
kể.
núi
thành
chuỗi
với
các
đỉnh
cao
chừng
500-700m
,
100
0
Đông
Xuân
Thuvà cóMùa
Vườn
Ray là 3-8°.
chiếm 9.1%,
mại
Dịch
vụ
chiếm
30.0%.
4.2.2Thương
Cơ
cấu
lao
động
(ha) là 34.69%,
(ha)
(ha)là một thuận lợi để
+ Sô" hộ (ha)
chăn nuôi bò kết hợp với làm ruộng
đây
oại Sơn
9.3 bò vì cung câ"p sô" lượng lớn phụ phẩm làm 1.7
phát 8triểnSô"
chăn
nuôi
thức xây
ăn cho
Huyện
điều10.71
tra với chăn
17.86
10.71
0
chăn nuôi ở qui
mô nhỏ,
sô"
lượng
gia
súc đất
nhằm
tự câ"p
thựcnông
phẩm
không có sản
Huyện
Thoại
Sơn
có diện
tích
45.869ha
trong
đó 4.55
đất
nghiệp
nh Biên
4.55
51.52
15.15
33.33 1.96
Chăn
nuôiđộng
kết
hợp
với
các33.744
hộ chăn
nuôiđộng
trong
chiếm
34.69% sô" hộ
Huyện
Tịnh
Biên
cólàm
diệnthuê
tích :đất
haLao
trong
đó đất
nông
Lao
chính
(%)
phương
phụ
(%) nghiệp
Thịt+ Địa
Giống
và là
một
sô"
bándân
sơntộc
địaKhơ
của me
huyện
Thoại
69.57
808.7 Sơn
và
một
phần
là các
chăn
bò
làm trở
thuêlên,
để vùng
tăng thu
nhập.
Tịnh
Biên
50ảnh hưởng lũ
trừ
các
đồi núi
và hộ
vùng
8.11
44.59
Bảng 11 : Cơ câu chăn
nuôi
kết
hợp
với
ngành
nghề
khác
□
Thoại
40.67lha,
đất trồng cây hàng năm là 39.826 ha.
56.22nước sinh hoạt
tư40
nên
mức độ47.14
thiệt hại giảm15.71
thiểu nhiều. Vào mùa khô nguồn
và sản
10.71
43.78
Sơn
xuất
20 rất hạn chế, đất ruộng trên chỉ canh tác nhờ vào nước mưa. Hệ thông hồ chứa
nước được đầu tư nhưng dung lượng thấp chưa đủ sức phục vụ rộng rãi□dânTri
cư trong
Diệnqui
tíchhoạch
H~n
Biểu đồ 2 : Mục đích chăn nuôi
cho toàn
vùng
điềunuôi
tra bò
4.2.chung
Đặc điểm
cáctra
hộsô"
chăn
Trong
thịttrồng
rất thấp
nhưng
Địa
bàn vùng điềuĐất
nônghộ chăn nuôi bò Đất
lúa chiếm 10.71%,Cây
khácchăn
Dân
và
lao
động
nuôi bò4.1.2.1
cái sinh
sảnsô"
chiếm
tỉ
làm sạch
môi trường
khoảng
4%.
Phấn
lớn
các
hộ
chăn
nuôi
bò
là
người
dân
tộc
Khơ
me,
điều
kiện
kinh
tế
và tăng thu nhập cho người
nuôi. Thông qua làm phân bón cho cây trồng, làm
gia
gặpcá
nhiều
khó
khăn nên ít có điều kiện đầu tư cho chăn nuôi bò.
thứcđình
ăn cho
Vùng điều tra
Lai Zebu
55.26
91.91
0
Cơ cấu giông bò trong vùng điều tra bao gồm hai nhóm chính là lai Sind và bò
67.5
0
vàng. Ngoài ra trên địa bàn An Giang còn có một sô" giông bò khác nhưng không phổ
77.21
0
biến như bò lai chairolair, bò lai ongole, bò lai brahman, bò lai sahiwal.
Mặc dù tỉnh đã có nhiều chính sách hỗ trợ để thực hiện Sind hóa đàn bò từ năm
1993 nhưng tỉ lệ bò lai Sind đến nay vẫn còn thấp . Nguyên nhân chủ yếu là do giông
bò vàng đã thích nghi lâu đời với điều kiện khí hậu và chăm sóc nuôi dưỡng kham khổ
nên được người dân ưa chuông .
Bảng 14 : Cơ câu giông bò trong vùng điều tra
Cơ cấu đàn bò tổng thể trong vùng điều tra
Biểu đồ 5: Cơ câu giông bò trong vùng điều tra
□ Cái sinh
sản
□ Đực
Bảng 13: Cơ cấu đàn trong vùng điều tra
naycáiviệc
dụng
thứcmùa
ăn sinh
thô khô
theo
3300
truyền
thông
là
cho
bò
ăn
rơm
không
qua
chế
biến
và
sử
dụng
nhiều
vào
mùa
khô.
có chế độ
bồi
dưỡng
thêm
bánh
Bãi chăn
Bờ ao
Triền núi
Bờ ruộng
dẫn đến việc nhiễm các
86.11
Sô' trang trại chăn nuôi bò theo phương thức nhốt hoàn toàn chiếmsind
tỉ lệ cao
bệnh ký sinh
trùng.
Trong
lúc
chăn
thả,
bò
uống
nước
từ
các
rạch
87.36
60.00
31.43mương vũng ở ngoài
45.5%,Huyện
điềutrang
đó cho
người
dân
có
xu
hướng
chăn
nuôi
bò
hộ cóuống
cho bò ăn thêm rơm vào buổi
tôinuôi
rất cho
cần bò
phải
cung cấp nước đầy đủ
Bò
tự
tìm
nước
Người
uống
nhiênkhắc
trong
vùngcác
điều
tra có
bãi chăn
nhiên.
trang
trại sóc
chănnuôi
thả
cần
phục,
trang
trạinhiều
cần được
phổ tựcập
phụ phẩm nông35 nghiệp làm thức ăn85.37
cho bò trong vùng
4.3.
Phương
thức
chăn
nuôi
và
sử
dụng
thức
ăn
cho
bò
điều tra
13 độ chăm sóc nuôi
87 dưỡng và sử dụng thức ăn87tại chuồng
4.3.I.2.
Chế
3.
Thức
ăn
tinh
uyện
Tổng
Sô"Sô"
trang
lượng bò
Trong đó
Sô"
như
4.3.1 Rơm
chăn
bòbiến
của
Thân
bắp
Hoa và
màusử dụng thức
phẩm
cócho
chê"
32 Phương thức
5 nuôi
92
không có trong nuôi
vùng điều tra. Ớ hai huyện Tịnh Biên và Tri
Tôn
do
đặc
thù
là
vùng
Chủ yếu là các loại cỏ
1 mọc
0 tự0 nhiên ở các bãi chăn,
261
200 triền núi, bờ ruộng, bờ
núi
nên
ăn
nghèo
2
Vùng
điều
tra
9
1
1
những
bãi
chăn
tự
nhiên
thuận
tiện
cho
việc
sử
dụng
các
lao
động
phụ
trong
gia
đình,
bòtoàn
ở Thoại
là thả
dưỡng
cao. Ớ hai huyện Tịnh
Biên, Tri Tôn thức ăn thô xanh
cũng
chủ
yếu làbò.cácTrong
loại
66.64.3.2.2.
0 dưỡng
33.4
Chế
độ
nuôi
và
sử
dụng
thức
ăn
ở
các
trang
trại
nghèo
chất dinh
phải
ba năm
tuổi mới
giông thức
lần đầu,
nếu vừa
vùng
điều
tra Đây
đầy
đủ
thì thả.
14-16
tháng
đã phôi
giôngthức
lần đầu.
vừa
chăn
là
một
phương
nuôi
được
người
dân
ưa
chuộng
vì
phương
thức
địa hình
40 đồi núi cao thiếu nước
60 tưới vào mùa khô nên cỏ vào0 mùa này chất lượng kém,
này
vừa
của
Thức
ăn
tinh rất
với
những
bònuôi
sinh và
sảnsửđẻdụng
bê18.1
lai,thức
thứcănăncho
tinhbò
mới
cócác
đủ
+
Thức
ăn
xanh
thời gian
chăn
thả
từ
5-6
giờ,
giờ giấc
chăn
thảLoại
thường
khoảng
40
lông
tây,
Các và
trang
trại hiện
nay
chủ
yếu
sử bò
dụng
tự thức
nhiênănlàm
cho bắp,
bò, thông
hướng 40
dẫn
khuyến
khích
nông
dân
cho
ăn cỏ
thêm
tinhthức
nhưăncám,
đậu...
4.4.1
Chuồng
đầy
chất
dưỡng
cho2001
bò đểtỉnh
đạt
năng
suấtnguồn
cao.
biệt ở41.6
huyện Thoại Sơn người
dân đi cắt cỏ với khoảng cách 8 km. Sô" hộ có phương
33.4
quan
trọng
trong
việc
hạ
giá
thành,
tuy
nhiên
nguồn
thức
ăn
tự
nhiên
phụ
thuộc
nhiều
có bò
nghĩa
bò được
Bảngđiều
174.
: kiện
Địa
điểm
cắt cỏ
trong
vùng
điều
tra
39.1
34.8
Thức
ăn
bổ
sung:
tập
quán
sử
dụng
bánh
đa
chất với
và bò
đá
liếm
hầu
m
/
con.
Đôi
thịt
và
bê
con
nuôi
nhốt
trong
chuồng
cả
ngày,
thức
ăn,
nước
uống
được
cung
cấp
nhiều
lần
trong
Bảng
20được
: Quisử
môdụng.
đàn
bò
làm
cho
hiệu
kinh
chưa
khả
quan.
Diện
tích
KC
nhà
đến
thì
diện
tích này
hơn định
mứcthuộc
nhưng
bò của
cái sinh
sản nuôi,
diện tích
này chưa
ngày.
Lượng
thức cao
ăn cung
cấp tuỳ
vàođôi
khảvới
bò ngay
nhàhọc
vẫn kỹ
chiếm
lớn, những
đây là
này cần
phổSô"
biếnhộápchăn
dụng
những
tiến trong
bộ khoa
thuậtsô"
đểlượng
tận dụng
2 Cácvùng
trangđiều
trạitra
cómột
trồng cỏ
chiếm
72.7%
trong
đó
đó chủ
lựccâ"p
là cỏ
voi,
cạnh
cáctrong
trangvùng
trại
điều tra
vùng điều tra
28
26
29
27 trong
9.13 Bảng 24
1.93
12.56
5.48
Chuồng
hô" phân (m) trong nhà
bò
Các chỉ tiêu theo dõi
Hô"
phân
30
31
22.22
92.68
97.56
Tỉ lệ
14
82.35
34
82.93
14
35.9
Kết cấu mái chuồng : hầu hết người dân dùng lá để lợp chuồng bò( chiếm 91%)
sô" hộ có chuồng bò, đây là nguồn vật liệu rẻ tiền sấn có tại địa phương. Thường hộ
chăn nuôi xây kiểu chuồng hai mái đơn sơ nhằm làm giảm chi phí xây dựng. Tuy
nhiên chiều cao mái chuồng thường thấp và hướng chuồng không nhất định, do đó
không tận dụng được ánh nắng sáng chiếu vào chuồng bò.
Mặt khác do tình hình an ninh trật tự chưa tốt nên phần lớn các chuồng nuôi đều
làm vách kín chung quanh từ đó làm giảm độ thông thoáng trong chuồng nuôi, vật liệu
làm vách chủ yếu là tre lá.
Chuồng nền đất chiếm 98% do hầu hết các hộ chăn nuôi còn nghèo, vốn đầu tư
ban đầu thấp, sô' hộ xây nền xi măng chỉ có 2%.
Máng ăn : các hộ chăn nuôi thường tận dụng những mảnh gỗ làm thành những
máng ăn cho bò.
Mùng có 62% hộ chăn nuôi có làm mùng chông muỗi cho bò nhưng còn một sô"
hộ thường để mùng cả ngày lẫn đêm làm ảnh hưởng đến độ thông thoáng và thiếu ánh
nắng mặt trời.
Hô" phân bước đầu các hộ chăn nuôi đã có ý thức trong việc sử dụng hô" phân,
tuy nhiên lượng phân này vẫn chưa được sử dụng một cách hiệu quả, khoảng cách từ
nhà đến hô" phân còn ngắn, 5.78m. cần phải khuyến cáo các hộ đưa hô" phân ra xa nhà
hơn để đảm bảo vệ sinh môi trường.
Bảng 25: Kết câu chuồng nuôi trong vùng điều tra (%)
Bảng 26 :Vệ sinh phòng
vùng
điều
tra
tô"
cần
được
quan
tâmcó
trong
trình
song
đànbệnh
vì lítrong
do họ
không
vốn, quá
không
có sind
nhânhóa
lực.đàn
Đốibò.
vớiSong
các hộ
nàyvới
quiviệc
mô xây
như dựng
hiện
phát triển, sô" lượng
hộ dự vào
kiếnvụ
chuyển
nuôikiện
bò thịt
+
Thường
hèhuyết
thusang
dotrùng
điều
thờivẫn
tiếtcòn
mưathấp,
kéo chiếm
dài nên12.8%.
rơm bị ướt rất
Tụ
TriMột
Tônsô" chỉ690
+ Với
những
hộ mồm
đưa tra
ra
lý móng
do khác chủ yếu là vân đề trồng cỏ còn xa lạ
rùngvùng
Lở
long
phụ
khoaiBảng
mì 33:
mì
Công
+ Chưa
biện
pháp kỹ
thuật
chếđiều
biếntra
rơm
Lý
docó
không
trồng
trong
vùng
(%)
87
kè(ha)
nghiệp
phẩm
(tấn)
Bảng 28 : Lượng phụ(tấn)
phẩm từ cây khoai mì (thân lá ) trong vùng điều tra:
Dự kiến
xuất
Chỉ tiêu
Huyện
Tri tạo
Thoại Sơn
16.7
2.75
2.6
2.55
4.8.2 Khả năng trồng cỏ
83.3
Tịnh Biên
lần đầu (tháng)
35
29.44
29.7 13.89
86.11
Tri
Tôn
4.5. Nguồn thức
ăn phụ phế phẩm
nông nghiệp trong vùng điều
tra 15.63
ứa đẻ (tháng)
13.25
16.8
14.66
Đối
với
các
hộ
chiếm 34.69%, các hộ trả lời không là những hộ
thây điều
đượcbột
lợi ích
trồng cỏ.
nhà
máy
mì của
tại Lương
An Trà, hiện nay bà con ở đây vẫn chưa nắm được cách sử
mới 4.7.
chănHiệu
nuôiquả
hoặckinh
những
hộ
kiến
thức
về chăn nuôi hạn chế.
25.7
tê"
Tịnh Biên
14.452
4.810cho bò. 133.268
dụng
cũng như kỹ
thuật dự trữ 13.470
lá khoai mì dùng
3.7
Tỉ lệ hộ sẵn sàng tiếp nhận các
của
bò.
loại
và
cây
hoa
màu
khác
nhưng
với
sô"
lượng
không
đáng
kể.
chiếm
tỉ lệlợi
rất cho
lớn công
trong tác
vùng
điều tra.
Thoại giao
Sơn có
74.853
ha gieo
cây
tô" thuận
khuyến
nôngHuyện
gieo
trồng
cây
hàng
năm
trong
đó
các thí
về dinhdodưỡng
trên đàn
bò của mình.
các
hộ nghiệm
nuôi
tận
dụng
sẩn có
là lấy
cần tập
huân bò
chothịt
hộ chăn
nuôi
kỹnguồn
thuật ủthức
chuaăn
dự tại
trữ địa
thứcphương,
ăn, thứcchủ
nuôilượng
qui mô
được
về
hiệu quả kinh tê"
cao.do không có đất Tỉ
4.6.cỏCác
tiêu
sinh
lýlời
sinh
tận
dụng
nhiều
cho
chăn
nuôi
bòsẽ
dosản
các66.67
nguyên
sau :lý do họ không có đất, nghĩa là
trồng
thì chỉ
66.67
%
trả
không
trồngnhân
cỏ với
trồng
lúa ít.tra đang có lứa đẻ bình quân 2.5, đây là
Đàn
bò
cái
sinh
sản
trong
vùng
điều
3.23
tự
nhiên
kết
hợp
rơm
ủ
urê
(10
kg/ngày)
và
sử
dụng
bánh
đa
dưỡng
chất
lời
từ
đất trồng cỏ là đất chưa canh tác hoặc đất canh tác nhưng kém hiệu quả thì trồng cỏ
hướng
phátTrả
triển
nhân
chủ
yếu
là
do
người
chăn
chưa
nắm
kỹ
thuật
chăm
nuôi
bò sinh sản ở
thiếu cỏ chủ yếu tập trung ở huyện Thoại Sơn. Tuy nhiên khi sóc
chăn
nuôidưỡng
trong vùng
kiến
các khâu như phát41.84
hiện bò cái lên34.69
giông, chế độ 23.47
chăm sóc nuôi dưỡng cho bò sau khi
thay
đổi
chê"
độ
thử
39.8
nghiệm
25.51
34.69
Chương V
37
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận
5.1.1.
Tình hình chăn nuôi
Chăn nuôi bò thường kết hợp với ngành nghề khác như làm ruộng,làm rẫy, chăn
nuôi gia súc khác, làm thuê.
Sô" hộ nuôi bò với mục đích sản xuất giông chiếm 47%, sô" hộ nuôi với mục đích
cày kéo là 26.13% nhưng chưa tận dụng hết khả năng cày kéo của đàn bò.
Sô" hộ nuôi với mục đích sản xuất thịt hàng hóa vẫn còn thấp chiếm 10.71%.
5.1.2.
Đàn bò
ăn trong mùa lũ.
Đề nghị tỉnh có kế hoạch xây dựng trung tâm cung cấp con giông chất lượng và
bao tiêu sản phẩm đối với lượng bò thịt hàng hóa.
5.2.2.
về thức ăn
+ Đối với vùng chịu ảnh hưởng lũ lụt và diện tích bãi chăn nhỏ cần bên cạnh
việc tận dụng cỏ tự nhiên làm thức ăn chobò cần tận dụng các phụ phẩm từ nông
nghiệp. Đối với những vùng chủ lực là cây lúa nên áp dụng rộng rãi kỹ thuật ủ rơm
với ure nhằm tăng nguồn thức ăn cho bò. Những vùng ngập nước có thể trồng các loại
39
ần phải qui hoạch trồng cỏ với diện tích lớn đảm bảo thức ăn cho bò quanh năm. ở
những vùng này khuyến khích trồng các loại cỏ chịu hạn cho năng suất cao như cỏ voi,
cỏ xả, cỏ Ruzi.
Đề nghị trồng thử nghiệm thâm canh một sô" loại cỏ để xác định loại cỏ thích
nghi với từng vùng.
Tổ chức sản xuất bánh dinh dưỡng, đá liếm tại địa phương trên cơ sở nguồn
nguyên liệu sẩn có nhằm mục đích hạ giá thành.
Tổ chức nuôi trình diễn bò sinh sản, bò thịt bằng thức ăn tinh kết hợp thức ăn
thô xanh để nhân ra diện rộng.
5.2.3.
về chuồng trại
Các trang trại trong vùng điều tra đều áp dụng những tiêu chuẩn xây dựng
gia đình tại thành phô" Hồ Chí Minh, 1995
2. Bùi Văn Chính, Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt
Nam, NXB Nông nghiệp, 1995
3. Võ Ai Quốc, Nghiên cứu các chỉ tiêu dinh dưỡng cơ bản của bò đối với thức ăn tự
nhiên và phụ phế phẩm nông sản để phục vụ cho chăn nuôi bò ở An Giang, sở khoa
học công nghệ môi trường tỉnh An Giang, 1997
4. Lê Viết Ly, Nuôi bò thịt và những kết quả nghiên cứu bước đầu ở Việt Nam, NXB
Nông nghiệp, 1995
5. Hoàng Văn Tiến, Sinh lý gia súc, NXB Nông nghiệp, 1995
6. Lê Viết Ly dịch, Các hệ thông chăn nuôi gia súc nhai lại dựa trên nguồn tài nguyên
sấn có ở vùng Nhiệt đới và á nhiệt đới, NXB Nông nghiệp, 1995
7. Bùi Xuân An, sản xuất thức ăn gia súc nhiệt đới, ĐH Nông Lâm thành phô" Hồ Chí
Minh, 1997
8. Nguyễn Văn Thu, Bài giảng chăn nuôi gia súc nhai lại, ĐH cần Thơ, 2000
9. Phạm Văn Nghị, Ẩnh hưởng của thức ăn bổ sung trên sự tăng trưởng của bò lai sind
với khẩu phần cơ bản là rơm, Luận văn tốt nghiệp, 1999
10. Đoàn Hữu Lực, Thực hiện biện pháp lai sind và chê" biến thức ăn thô để cải tiến
năng suất đàn bò vàng địa phương tỉnh An Giang, luận án tốt nghiệp, 1999
11. Bùi Chính, Kết quả nghiên cứu tận dụng thân lá lạc chê" biến và dự trữ làm thức ăn
cho gia súc, báo cáo khoa học, 1995
12. Nguyễn Nghi, Một sô" biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cỏ ủ trong chăn nuôi bò
sữa hộ gia đình, báo cáo khoa học, 1995
41