xử lý phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học - Pdf 33

Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
MỞ ĐẦU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Xử lí phospho trong nước thải chăn nuôi
heo bằng phương pháp sinh học”. Em đã tham khảo một số tài liệu trong và ngoài
nước và nhận thấy rằng:
Khi nước thải chứa các hợp chất hữu cơ cacbon, nitơ, phospho với nồng độ
cao, sau khi sử lí sinh học bình thường giảm được 98 – 100% lượng BOD và 30 –
40% lượng nitơ và khoảng 30% lượng phospho còn lại là 60% nitơ và 70% lượng
phospho đi ra khỏi công trình xử lí. Nếu hàm lượng N > 30 (mg/l), P > 6 (mg/l),
xảy ra hiện tượng phú dưỡng. Nghóa là N, P tạo nguồn thức ăn cho rong rêu, tảo
và vi sinh vật trong nước phát triển, làm bẩn trở lại nguồn nước,vì các thành phần
(nhiệt độ, ánh sáng, khí cacbonic, nitơ, phospho là một loạt các nguyên tố vi
lượng). Vì vậy việc khử phospho đến dưới nồng độ cho phép trước khi xả ra
nguồn tiếp nhận là rất cần thiết.
Trong các công trình xử lý nước thải, các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí
đóng một vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và thiết bò xử lý. Theo
quan điểm từ trước đến nay, chúng phải được cho vào hai môi trường khác nhau ở
hai điều kiện khác nhau trong hai thiết bò phản ứng khác nhau để thực hện tốt vai
trò của mình.
Mãi đến những năm gần đây, các nhà công nghệ sinh học đã “ghép đôi”
thành công hai loại vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và điều này là một bước đột phá
quan trọng có ý nghóa rất lớn đến sự phát triển của ngành công nghệ sinh học nói
chung và kỹ thuật môi trường nói riêng. Khi cùng sống chung trong một môi
trường như vậy, người ta nhận thấy rằng thức ăn yêu thích của chúng là nước thải
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
1
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
giàu ammonium. Đây là một dữ liệu rất tốt để phát triển một kỹ thuật mới cho
việc xử lý nước thải giàu ammonium tiết kiệm và hiệu quả hơn.
Cho đến nay, các nhà vi sinh vật học vẩn nghó rằng Anammox kỵ khí và vi

7/1, TS 10/1.
Bảng 1: Lượng phân và nước tiểu gia súc trong một ngày
(Hill và Toler, 1974)

GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
Loại gia súc
Lượng phân
(kg/ngày)
Lượng nước tiểu
(kg/ngày)
Bò 15,0 – 20,0 6,0 – 10,0
Heo < 10 kg 0,5 – 1,0 0,3 – 0,7
Heo 15-45 kg 1,0 – 3,0 0,7 – 2,0
Heo 45-100 kg 3,0 – 5,0 2,0 – 4,0
Gà, vòt 0,02 – 0,05 –
3
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Khối lượng chất thải chăn nuôi thải ra tùy thuộc vào giống, tuổi, khẩu phần
thức ăn (nhiều xơ hay tinh bột) và thể trọng. Riêng với heo, lượng phân và nước
tiểu tăng theo thể trọng. Nếu tính trung bình trên thể trọng cơ thể thì ước tính
lượng phân mỗi ngày là:
Bảng 2: Lượng phân các loại gia súc, gia cầm thải ra mỗi ngày
tính trên phần trăm tỉ trọng (Lochr, 1984)
Loại gia súc Heo Bò sữa Bò thòt Gà
Lượng phân mỗi ngày
(% tỉ trọng)
6 – 8 7 – 8 5 – 8 5
Ngoài phân và nước tiểu gia súc, thì khối lượng chất thải cũng tăng lên do sự
đóng góp đáng kể từ nước rửa chuồng, tắm gia súc, thức ăn thừa. Vì vậy, với khối

ngoài.
+ Thành phần phân gia súc phụ thuộc:
 Chế độ dinh dưỡng của gia súc: nếu có sự thay đổi hàm lượng các thành
phần muối khoáng như protein, carbonhydrate, natri, canxi, magie, các muối
phospho,... và thức ăn bổ sung (đồng, kẽm, kháng sinh, men) trong các khẩu phần
sẽ làm thay đổi nồng độ những nguyên tố này và thay đổi khả năng phân hủy các
chất hữu cơ trong phân (Trương Thanh Cảnh, 1998).
 Chủng loại: do khả năng tiêu hoá khác nhau
 Giai đoạn tăng trưởng: gia súc trong thời kỳ tăng trưởng thì nhu cầu sử
dụng dưỡng chất càng nhiều thì phân sẽ ít dưỡng chất và ngược lại.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
5
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Bảng 3: Thành phần hoá học của phân heo từ 70 – 100 kg
(Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997-1998)
Đặc tính Đơn vò Giá trò
Vật chất khô g/kg 213 – 342
NH
4
– N g/kg 0,66 – 0,76
N
tổng
g/kg 7,99 – 9,32
Tro g/kg 32,5 – 93,3
Chất xơ g/kg 151 – 261
Carbonates g/kg 0,23 – 2,11
Các acid béo mạch ngắn g/kg 3,83 – 4,47
pH 6.47 – 6.95
Thành phần của phân heo chủ yếu là nước (56 – 83%) và các chất hữu cơ,

Chỉ tiêu Đơn vò Giá trò
Ph 6,77 – 8,19
Vật chất khô g/kg 30,9 – 35,9
NH
4
+
g/kg 0,13 – 0,4
N
tổng
g/kg 4,90 – 6,63
Tro g/kg 8,5 – 16,3
Urê g/kg 123 – 196
Carbonate g/kg 0,11 – 0,19
1.1.2.3. Thành phần nước thải chăn nuôi
Nước tiểu, nước rửa chuồng và nước tắm gia súc tạo nên khối lượng nước
thải rất lớn. Nước thải chăn nuôi chứa chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, nitơ, phospho
và các thành phần khác, đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh. Trong thành phần
đóng góp vào nước thải chăn nuôi, có thể nói đến nước phân chuồng, là nước từ
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
7
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
các đống phân chuồng chảy ra, phần lớn là nước tiểu gia súc có hòa lẫn nhiều
chất hòa tan của phân đặc và có chứa thêm một lượng nước rửa chuồng, nên nước
phân chuồng khá giàu chất dinh dưỡng dễ tiêu và có giá trò lớn về mặt phân bón.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào lượng thức ăn rơi
vãi, mức độ thu gom phân, phương thức thu gom chất thải trong chuồng hay lượng
nước sử dụng khi vệ sinh chuồng trại hoặc tắm rửa gia súc.
Bảng 5: Tính chất nước thải chăn nuôi heo
(Trương Thanh Cảnh và cộng tác viên, 1997-1998)

8
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
6 tháng, Virus lở mồm lông móng trong nước thải 100 - 120 ngày. Các loại vi trùng
nha bào như Bacillus antharacis có thể tồn tại hơn 10 năm, Bacillus tetani 3 - 4
năm.
Trứng giun sán với các loại điển hình như Fasciola hepatica, Fasciola
gigantica, Fasciola buski, Ascaris suum, Oesophagostomum sp, Trichocephalus
dentatus có thể phát triển đến giai đoạn gây nhiễm sau 6 - 28 ngày và tồn tại 5 -
6 tháng.
Nghiên cứu của Bonde, 1967 cho thấy đa số các vi sinh vật gây bệnh không
thể phát triển lâu dài trong nước thải, số lượng của chúng giảm nhanh trong
những ngày đầu sau đó chậm dần. Các loại vi trùng tồn tại lâu trong nước ở vùng
nhiệt đới là Salmonella typhi và Salmonella paratyphi, E.coli, Shigella, Vibrio
comma gây bệnh dòch tả, nhiều loại vi sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong
các loài nhuyễn thể do đó tạo nguy cơ gây bệnh do tập tục ăn sống sò, ốc.
1.1.2. Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi heo
Chất thải chăn nuôi heo với hàm lượng các chất ô nhiễm cao như: các chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng giàu nitơ, phospho, các chất
khoáng, . . . kèm theo còn có các vi sinh vật mang mầm bệnh, lượng chất thải này
không được xử lý hợp lý sẽ gây tác động mạnh mẽ đến cả ba thành phần môi
trường đó là môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất. Từ đó, sẽ
gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dân sống trong khu vực chăn nuôi,
công nhân viên của trại và gia súc.
1.1.2.1. Ô nhiễm môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các
chất dinh dưỡng giàu nitơ, phospho. Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng,
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
9
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học

Bảng 6 : Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải tính cho 1000 kg
trọng lượng sống của lợn (ASEA standards)
Chỉ tiêu
Khối lượng (kg)
Tổng lượng phân 84
Tổng lượng nước tiểu 39
TS 11
BOD
5
3,1
NH
4
– N 0,29
SS 0,027
Để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước, ta cần phải lựa chọn chính xác
các chỉ tiêu phân tích vì có như vậy mới đánh giá đúng đắn mức độ nhiễm và
nguyên nhân gây ra ô nhiễm đồng thời cũng giúp tiết kiệm nhân lực, thời gian,
chi phí.
Theo (Lê Trình, 1997) đối với nước thải chăn nuôi cần phân tích các thông
số:
- Các thông số bắt buộc khảo sát : BOD
5
, TSS, tổng N, P.
- Các thông số bổ sung : vi khuẩn, độ đục, màu, pH.
* Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm chính đến môi trường nước
- Chất hữu cơ
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
11
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học

3
-
.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
12
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Khi nước tiểu và phân được bài tiết ra ngoài, nhóm vi khuẩn Urobacteria
như Micrococcus ureae sẽ sản sinh ra enzym urease chuyển hóa urê thành NH
3
,
ammoniac nhanh chóng phát tán vào trong không khí gây nên mùi hôi hay
khuếch tán vào trong nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước.

↑++↑⇔++→+

+
22324222
)( COOHNHCOOHNHOHCONH
( 1)
Nồng độ ammoniac tạo thành tùy thuộc vào lượng urê, pH chất thải và
điều kiện lưu trữ chất thải.
Sau khi ammoniac khuếch tán vào nước, nó tiếp tục được chuyển hóa
thành NO
2
-
, NO
3
-
nhờ vi khuẩn nitrat hóa trong điều kiện có oxy. Đến khi gặp

3
-
) có thể chuyển hóa thành NO
2
-
, mà NO
2
-
có ái lực mạnh với
hồng cầu trong máu mạnh hơn oxy nên khi nó thay thế oxy sẽ tạo thành
methemoglobin, ức chế chức năng vận chuyển oxy đến các cơ quan của hồng cầu,
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
13
NH
3
+ O
2
Nitrosomonas
NO
2
-
+ 2H
+
+ H
2
O
NO
2
-

Salmonella,.. gây bệnh dòch tả, Taenia saginata gây bệnh giun sán, và có cả trứng
giun sán như nhóm ký sinh trùng đường ruột Ascaris suum,Oesophagostomum, . . .
Nếu không được xử lý tốt thì khi sử dụng nước thải tưới trực tiếp cho rau, quả làm
lan truyền mầm bệnh.
Trong môi trường chuồng trại kém vệ sinh, độ ẩm cao, đặc biệt là nơi nước
đọng nhiều ngày hay các mương dẫn thải, nơi lưu trữ thu gom chất thải từ các
chuồng trại là nơi có điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
14
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Khi kiểm tra đánh giá mức độ ô nhiễm nước do vi sinh vật (nhân tố gây
bệnh), người ta chỉ tiến hành kiểm tra nhóm vi khuẩn chỉ danh. Ba nhóm vi sinh
vật chỉ danh thường sử dụng : Escherichia coli, Streptococcus feacali, Coliform .
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
15
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Bảng 7 : Một số vi sinh vật gây bệnh trong phân heo (Lê Trình, 1997)
1.1.2.3. Ô nhiễm môi trường không khí
Các khí sinh ra trong chuồng nuôi gia súc và bãi chứa chất thải chăn nuôi là
do quá trình phân hủy kỵ khí và hiếu khí chất thải gia súc (chủ yếu là phân và
nước tiểu) cũng như là quá trình hô hấp của chúng. Các khí này có nồng độ khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường bên ngoài (nhiệt độ, độ ẩm, bức
xạ, . . . ) cùng phương thức thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
Tên ký sinh vật
Lượng
ký sinh trùng

Ascaris lumbricoides
- Giun đũa 50 60
Mycobacterium
- Lao 60 20
Tubecudsis
- Bạch hầu 55 45
Diptheriac
- Sởi 45 10
Corynerbacterium
- Bại liệt 65 30
Giardia Lamblia
- Tiêu chảy 60 30
Tricluris trichiura
- Giun tóc 60 30
16
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
* Thành phần khí từ chuồng nuôi gia súc
Thành phần hóa học của chất thải chăn nuôi thay đổi một cách nhanh chóng
trong quá trình lưu trữ. Trong quá trình lưu trữ chất thải chăn nuôi, một lượng lớn
chất khí tạo thành bởi hoạt động của vi sinh vật, trong đó thì NH
3
, CH
4
, H
2
S, CO
2
,
indol, skatol,… là các khí ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, kháng bệnh của
gia súc đồng thời ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của công nhân. Những khí

3
Hăng,
xốc
Nhẹ hơn không khí, sinh
ra từ hoạt động của vi
sinh vật kỵ khí và hiếu
khí, tan trong nước
20
Kích thích mắt và
đương hô hấp trên,
gây ngạt ở nồng độ
cao, dẫn đến tử
vong
CO
2
Không
mùi
Nặng hơn không khí, tan
tốt trong nước, sinh ra từ
hoạt động cua vi sinh vật
kỵ khí và hiếu khí
1 000
Gây uể oải, nhức
đầu, có thể gây
ngạt, dẫn đến tử
vong ở nồng độ cao.
H
2
S
Trứng

S
Acid hữu cơ mạch ngắn
Carbonhydrat
e
Các acid hữu cơ
Alcohol
Aldehyde và
ketone
H
2
O, CO
2
và các Hydrocarbon
mạch ngắn
Lipid
Acid béo
Alcohol
H
2
O, CO
2
và CH
4
Aldehyde và ketone
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Mackie (1994) chia hợp chất gây mùi từ phân lợn làm 4 nhóm hóa học:
- Acid béo dễ bay hơi (bao gồm isobutyric, 2-metyl butyric, isovaleric,

trúc cốt tủy của các phân tử này. Các tế bào sống cũng sử dụng phosphat để vận
chuyển năng lượng tế bào thông qua adenoxin triphosphat (ATP). Gần như mọi
tiến trình trong tế bào có sử dụng năng lượng đều có nó trong dạng ATP. ATP
cũng là quan trọng phosphat hóa, một dạng điều chỉnh quan trọng trong tế bào.
Các muối phosphat canxi đươc các động vât dùng để làm cứng xương của chúng.
Trung bình trong cơ thể người chứa khoảng gần 1kg phospho và khoảng ¾ số đó
nằm trong xương và răng dưới dạng apatit. Một người lớn ăn uống đầy đủ tiêu thụ
và bài tiết ra khoảng 1 – 3 (g) phospho trong ngày ở dạng phosphat.
* Sự phổ biến
Do độ hoạt động hóa học cao đối với oxy trong không khí và các hợp chất
chứa oxy khác nên phospho trong tự nhiên không tồn tại ở dạng đơn chất mà nó
phân bổ rộng rãi trong các loại khoáng chất khác nhau. Các loại đá phosphat,
trong đó được phần cấu tạo là apatit (khoáng chất chứa phosphat tricanxi dạng
không tinh khiết) là một nguồn quan trọng về mặt thương mại của nguyên tố này.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
20
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Thù hình màu trắng của phospho có thể được sản xuất theo nhiều công nghệ
khác nhau. Trong một qui trình, phosphat tricanxi thu được từ các loai đá
phosphat, được nung nóng trong các lò nung với sự có mặt của cacbon và silica.
Phospho dạng nguyên tố sau đó được giải phóng dưới dạng hơi và được thu thập
dưới dạng axit phosphoric.
* Ứng dụng của phospho
Axit phosphoric đậm đặc, có thể chứa tới 70% - 75% P
2
O
5
là rất quan trọng
đối với ngành nông nghiệp do nó được dùng để sản xuất phân bón. Nhu cầu về

xương hàm. Nuốt phải phospho trắng có thể sinh ra tình trạng mà trong y tế gọi là
“hội chứng tiêu chảy khói”. Các hợp chất hữu cơ của phospho tạo ra một lớp lớn
các chất, một số trong đó là cực kỳ độc. Các este florophosphat thuộc về số các
chất độc thần kinh có hiệu lực mạnh nhất mà ta đã biết. Một loại các hợp chất
hữu cơ chứa phospho được sử dụng bằng độc tính của chúng để làm các thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm, . . . Phần lớn các phosphat vô cơ là tương đối
không độc và là các chất dinh dưỡng thiết yếu.
Khi phospho trắng bò đưa ra ánh sáng măt trời hay bò đốt nóng thành dạng
hơi ở 250
0
C thì nó chuyển thành dạng phospho đỏ và nó không tự cháy trong
không khí, do vậy nó không nguy hiểm như phospho trắng. Tuy nhiên việc tiếp
xúc với nó vẩn cần sự thận trọng do nó cũng có thể chuyển thành phospho trắng
trong một khoảng nhiêt độ nhất đònh và nó cũng tỏa ra khói có độc tính cao chứa
các oxit phospho khi bò đốt nóng.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
22
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
* Hợp chất phospho trong môi trường nước và axit phosphoric
Phospho có lớp vỏ electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3

), có chứa nguyên tử
phospho hóa trò ( +5 ). P
2
O
5
là bột màu trắng, có tác dụng rất mạnh với nước
thành axit meta phosphoric, sau đó thành axit orthophosphoric (gọi đơn giản là
axit phosphoric):
P
2
O
5
+ H
2
O  2HPO
3
( 4 )
HPO
3
+ H
2
O  H
3
PO
4
( 5 )
Hai phương trình trên có thể viết dưới dạng sau :
P
2
O

=2,16;
pK
2


7,16 và pK
3


12,4. Thường thì proton tách ra khỏi phân tử ở nấc trước dể
dàng hơn nấc sau, có thể là do số proton tách ra càng tăng thì phân tử càng âm
điện nên giữ proton càng chặt.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
23
Xử lí Phospho trong nước thải chăn nuôi heo bằng phương pháp sinh học
Muối của các axit phospho gọi là phosphat. Có 3 trạng thái tồn tại của
phospho trong nước là : orthophosphat (PO
4
3-
), polyphosphat và phosphat liên kết
hữu cơ. Các phosphat ngưng tụ mạch thẳng hay polyphosphat chứa anion có công
thức chung là P
n
O
3n+1

(n+2)-
.
Ví dụ: Như muối diphosphat hay còn gọi là pyrophosphat (M

( 7 )
Các phospho hữu cơ được oxy hóa và thủy phân thành orthophosphat. Các
ion phosphat trong nước thường bò thủy phân theo 3 bậc sau đây (do H
3
PO
4
có 3
nấc phân ly).
PO
4
3-
+ 2H
2
O

HPO
4
2-
+ OH
-
( 8 )
HPO
4
2-
+ H
2
O

H
2

3-
tạo nên kết tủa màu trắng NH
4
MgPO
4
không tan trong dung dòch amoniac
nhưng tan trong axit như:
NH
4
+
+ Mg
2+
+ PO
4
3-
= NH
4
MgPO
4
(11)
Khi có mặt của muối nhôm ammoni molypdat (NH
4
)
2
MoO
4
trong dung dòch
HNO
3
ion PO

)
3
(Pmo
12
O
40
) + 12H
2
O (12)
Những phản ứng này dùng để nhận biết ion PO
4
3-
ở trong dung dòch.
1.2.1.2. Chu trình phospho trong tự nhiên
Môi trường sinh vật (Biological Environment) là thành phần hữu sinh của
môi trường. Môi trường sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, quần thể thực vật và
động vật. Môi trường sinh vật tồn tại và phát triển trên cơ sở đặc điểm của các
thành phần môi trường vật lý và không thể tách khỏi môi trường vật lý.
Các thành phần của môi trường không tồn tại ở trạng thái tónh mà luôn có sự
chuyển hóa trong tự nhiên, diễn ra theo chu trình và thông thường ở dạng cân
bằng. Chính sự cân bằng này đảm bảo cho sự sống trên trái đất phát triển ổn đònh.
Các chu trình phổ biến nhất trong hệ tự nhiên, trong đó có chu trình của phospho,
là quá trình luân chuyển các nguyên tố hóa học từ dạng vô sinh (đất, nước, không
khí) vào dạng hữu sinh (sinh vật) và ngược lại. Một khi các chu trình này không
còn giữ ở mức cân bằng thì diễn biến bất thường về môi trường sẽ sảy ra, gây tác
động xấu cho sự sống của con người và sinh vật ở một khu vực hoặc ở qui mô
toàn cầu.
GVHD : ThS.Lê Công Nhất Phương
SVTT : Nguyễn Tâm Khiêm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status