phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đến tiêu dùng tại tp hcm - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

LƯƠNG QUẾ CHI

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
ĐẾN TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2015



BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING

LƯƠNG QUẾ CHI

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC
ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIẢM THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN ĐẾN TIÊU DÙNG
TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Lời cảm ơn đầu tiên tôi muốn trân trọng gửi đến Ban Giám Hiệu cùng toàn
thể Quý Thầy Cô Khoa Sau Đại học trường Đại học Tài chính-Marketing đã tận
tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích làm hành trang cho tôi
trong những ngày tháng tương lai sau này.
Kế đến, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS. Hoàng Trần
Hậu. Trong thời gian thực hiện đề tài, Thầy đã rất nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, trang bị cho tôi những kiến thức thực tiễn bổ sung thêm
vào những kiến thức lý thuyết mà tôi đã được học, từ đó giúp tôi hiểu sâu sắc hơn, ý
nghĩa hơn về công trình khoa học của các nghiên cứu thực sự, đồng thời có thể hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp này.
Cuối lời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân, những
người bạn, những đồng nghiệp,… đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi rất
nhiều trong suốt quãng thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn

Lương Quế Chi

- ii -


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................................i
T
7
3

T
7
3

7
3

T
7
3

TÓM TẮT...............................................................................................................................ix
T
7
3

T
7
3

Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
T
7
3

T
7
3

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................................ 1
T
7
3



1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 4
T
7
3

T
7
3

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 4
T
7
3

T
7
3

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 4
T
7
3

T
7
3

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP – Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. . 4
T

T
7
3

1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU .................................................................................... 5
T
7
3

T
7
3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.................................... 6
T
7
3

T
7
3

2.1. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP
T
7
3

TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG ....................................................................................... 6
T
7

T
7
3

T
7
3

2.1.5. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công ........................... 15
T
7
3

T
7
3

2.1.5.1. Đối với cá nhân cư trú...................................................................................... 15
T
7
3

T
7
3

2.1.5.2. Đối với cá nhân không cư trú........................................................................... 16
T
7
3


T
7
3

Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 21
T
7
3

T
7
3

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................................. 21
T
7
3

T
7
3

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THIẾT ................................. 22
T
7
3

T
7

T
7
3

T
7
3

3.3.1. Xác định cỡ mẫu nghiên cứu ................................................................................... 27
T
7
3

T
7
3

3.3.2. Tóm tắt và trình bày dữ liệu .................................................................................... 28
T
7
3

T
7
3

3.3.2.1. Bảng tần số ...................................................................................................... 28
T
7
3

3

3.3.5. Phân tích phương sai Anova .................................................................................... 29
T
7
3

T
7
3

3.4. QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ......................................................................... 29
T
7
3

T
7
3

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 30
T
7
3

T
7
3

4.1. TÁC DỤNG CỦA THUẾ TNCN TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG ........................ 31

3

T
7
3

4.2. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI NỘP
T
7
3

THUẾ ................................................................................................................................ 34
T
7
3

4.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 34
T
7
3

T
7
3

4.2.1.1. Giới tính ........................................................................................................... 34
T
7
3



4.2.2.5. Nghề nghiệp ..................................................................................................... 36
T
7
3

T
7
3

- iv -


4.2.2. Phân tích thống kê mô tả ......................................................................................... 37
T
7
3

T
7
3

4.3. KIỂM ĐỊNH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH. ......................................................... 38
T
7
3

T
7
3

7
3

T
7
3

4.6. PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA ...................................................................... 44
T
7
3

T
7
3

4.6.1. So sánh đánh giá nguồn thu nhập có từ tiền lương tiền công................................. 44
T
7
3

T
7
3

4.6.2. So sánh đánh giá số lượng đăng ký người phụ thuộc .............................................. 45
T
7
3



5.1. KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 48
T
7
3

T
7
3

5.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP.................................................................. 49
T
7
3

T
7
3

5.2.1. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................... 49
T
7
3

T
7
3

5.2.2. Kiến nghị một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu ........................................ 50
T

T
7
3

PHỤ LỤC

-v-


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA Phân tích phương sai
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BTC

Bộ tài chính

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước


Mức ý nghĩa

TNCN

Thu nhập cá nhân

TP

Thành phố

VN

Việt Nam

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

- vi -


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2: Hàm tiêu dùng ................................................................................................. 18
TU
7
3

T

7
3

T
7
3
U

Bảng 4.2: Thu ngân sách thuế TNCN qua 5 năm ............................................................ 33
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.3: Giới tính .......................................................................................................... 34
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.4: Độ tuổi người lao động ................................................................................... 35
TU

7
3

T
7
3
U

Bảng 4.8: Đại lượng thống kê mô tả ............................................................................... 37
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.10: Model Summary............................................................................................ 39
TU
7
3

U
T
7
3

Bảng 4.11: ANOVAb ....................................................................................................... 40
TU


Bảng 4.14: Hệ số hồi quy ................................................................................................ 43
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.15: Phân tích Anova nguồn thu nhập chính của người được khảo sát ................ 44
TU
7
3

T
7
3
U

Bảng 4.16: Phân tích Anova số lượng đăng ký người phụ thuộc .................................... 45
TU
7
3

T
7
3
U

để tính thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng sẽ là 4.000.000 đồng cộng thêm
1.600.000 đồng/người). Bắt đầu từ ngày 01/07/2013 cho đến nay luật thuế thua nhập cá
nhân có sự thay đổi đáng kể, theo hướng tích cực có lợi cho người lao động hơn. Cụ thể,
toàn bộ tiền lương thực nhận hàng tháng dưới mức 9.000.000 đồng cộng thêm 3.600.000
đồng/người khi có người phụ thuộc. Liệu chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương tiền công ảnh hưởng như thế nào đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân?.
Được biết rằng thu nhập từ tiền lương tiền công mà người sao động thực nhận được
dùng cho chi tiêu cũng như tiết kiệm. Liệu rằng khi thuế thu nhập cá nhân giảm, điều
này đồng nghĩa với việc thu nhập thực nhận của người lao động sẽ tăng (trong trường
hợp cá nhân đó thuộc đối tượng có mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân) thì cá
nhân đó sẽ sử dụng số tiền từ việc giảm thuế thu nhập cá nhân vào chi tiêu hay không?
Hay nói một cách khác, chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân của nhà nước có tác
động đến chi tiêu tiêu dùng của người dân không, nếu có thì tác động ra sao? Luận văn
nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân đến tiêu dùng.
Dữ liệu nghiên cứu là các nhân người lao động có thu nhập từ tiền lương tiền công tại
TP.HCM từ năm 2009 đến năm 2014.
Dựa trên nghiên cứu của nhà kinh tế học nổi tiếng Keynes về “tâm lý cơ bản”: Khi
thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm đều tăng, nhưng tiêu dùng tăng chậm
hơn so với thu nhập, còn tiết kiệm tăng nhanh hơn. Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy
chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân tác động làm tăng chi tiêu tiêu dùng cá nhân.
Tức là khi nhà nước giảm thuế thu nhập cá nhân thì chi tiêu cá nhân sẽ tăng lên.

- ix -


Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ năm 2008 đến nay đã để lại
nhiều hậu quả cho Việt Nam, xuất hiện tình trạng thất nghiệp do cắt giảm việc làm
rất phổ biến ở các khu công nghiệp. Song ít diễn ra dưới hình thức cho nghỉ việc

tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí
Minh” là hết sức cần thiết. Mặc dù việc nghiên cứu tác động của chính sách giảm
thuế TNCN chỉ trong phạm vi ở một thành phố, song với địa bàn TP.HCM có tính
đặc thù dân số đông nhất cả nước (Công bố vào ngày 17/12/2014 là 7,9 triệu người).
Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách giảm thuế TNCN đối với các cá
nhân người lao động sống tại TP.HCM cũng có thể đưa ra những kết luận chung về
tác động của chính sách giảm thuế TNCN ở nước ta.

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Có thể nói một trong những chức năng quan trọng của thuế là điều tiết nền kinh
tế vĩ mô. Tùy thuộc vào thực trạng kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ, nhà nước hoàn
toàn có thể chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm thực hiện kiểm kê, kiểm soát
và quản lý nền kinh tế - xã hội.
Qua thực tế tìm hiểu đã tham khảo được một số tài liệu, công trình nghiên cứu về
thuế TNCN có liên quan.
Tôi nhận thấy hiện nay chưa có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học và
luận văn thạc sĩ nghiên cứu về tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu
dùng nói chung và tại TP.HCM nói riêng là chưa nhiều. Do đó việc đánh giá về tác
dụng thực sự của chính sách giảm thuế TNCN đối với quá trình phát triển kinh tế của
đất nước ta còn nhiều hạn chế. Với mong muốn góp phần nhỏ trong việc nghiên cứu
tác động của chính sách giảm thuế TNCN đối với tiêu dùng tại TP.HCM, tôi cho rằng
đề tài “ Phân tích và đánh giá các tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu
dùng tại TP. Hồ Chí Minh” là một đề tài mang tính cấp thiết.
Ngoài ra tác giả có tham khảo các bài viết sau:
Bài viết “ Chính sách thuế đối với phát triển kinh tế Việt Nam” của tác giả La
Xuân Đào, bài viết đánh giá thực trạng các giai đoạn cải cách thuế và phát triển kinh
tế ở Việt Nam, phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế và tăng trưởng kinh tế
GDP được thực hiện các khảo sát từ năm 1997 đến 2010, phân tích tác động của
chính sách thuế từ các đối tượng nộp thuế có ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách
thuế trong thời gian qua chủ yếu là khu vực có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở


1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài luận văn hướng đến các câu hỏi sau:
1/ Chính sách thuế TNCN là gì?
2/ Tác động của chính sách thuế TNCN đến tiêu dùng như thế nào?
3/ Mức độ tác động của chính sách giảm thuế TNCN đến tiêu dùng tại TP.HCM
-3-


1.4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tác động của chính sách giảm thuế
TNCN đến chi tiêu tiêu dùng cá nhân tại TP.HCM.
Đối tượng nghiên cứu: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP. HCM

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Loại thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương
tiền công.
Giới hạn không gian nghiên cứu: Nghiên cứu cá nhân sống TP.HCM
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 đến năm 2014

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ thông qua
phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua câu hỏi định lượng.
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp định tính nhằm xây dựng
khung lý thuyết nghiên cứu bằng phương pháp tiếp cận hàm tiêu dùng và tiết kiệm
của Keynes, sau đó hoàn thiện bảng khảo sát đầy đủ với các biến quan sát cần thiết.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng bằng cách thông qua bảng câu hỏi khảo sát
gởi tới đối tượng là cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công tại TP.HCM. Khi có
đã thu thập được thông tin, tác giả xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 phân

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

-5-


Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Theo Tổng cục Thuế (2014) ghi nhận, để hoàn thiện chính sách pháp luật về thuế
thu nhập cá nhân, cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế ngày
15/08/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 111 hướng dẫn về thuế Thu nhập
cá nhân.
Thông tư 111 đã khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện Luật thuế thu
nhập cá nhân, cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung theo hướng có lợi cho người nộp thuế thể hiện ở 03
nhóm vấn đề chính như sau:
Một là, thống nhất các văn bản hướng dẫn thực hiện về chính sách thuế thu nhập
cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân. Do Luật thuế TNCN lần đầu tiên áp dụng
tại Việt Nam nên trong quá trình thực hiện Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã ban hành
nhiều văn bản hướng dẫn để xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh. Do có quá nhiều
văn bản nên các nội dung hướng dẫn chồng chéo, không rõ ràng dẫn đến khó khăn
cho người nộp thuế trong thực hiện. Thông tư số 111/2013/TT-BTC lần này đã thay
thế Thông tư số 84/2008/TT-BTC và khoản 10 thông tư riêng lẻ khác và nhiều công
văn hướng dẫn của BTC và TCT về thuế TNCN ban hành trước ngày 01/7/2013. Tại
TT 111/2013/TT-BTC đã thống nhất các nội dung hướng dẫn về chính sách thuế thu
nhập cá nhân và một số nguyên tắc chung về quản lý thuế TNCN quy định tại Luật
thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá

người nộp thuế khi thực hiện khai và nộp thuế TNCN như: quy định thu hẹp đối
tượng phải quyết toán thuế, hướng dẫn chi tiết cách xác định cư trú và bổ sung quy
định về cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

2.1.1. Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc
theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức
mạnh của Nhà nước.
+ Thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Nó
vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà
nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp.
+ Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Hầu hết các
- 7-


quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác (như phúc
lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…).
+ Thuế TNCN là thuế trực thu. Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế.
+ Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm:
công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường
xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải
tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì
vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế TNCN rất cao.
+ Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng
phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh
người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Do vậy, việc sử dụng
thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm
càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao.
+ Xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với các loại
thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi

Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ
việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của
pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối, buôn bán hàng
quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân...
Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế–xã hội của mỗi quốc gia.
Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên,
một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN.
Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là
có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ
cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu
thuế như nhau. Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp
phần khắc phục được nhược điểm này.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN. Giữa hai loại
thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế TNCN còn góp phần
khắc phục sự thất thu thuế TNDN khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay
giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực
tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh
nghiệp hòng trốn thuế TNDN thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ
phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó.
- 9-


Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế
TNDN.
Tóm lại, Thuế TNCN đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia. Tuy nhiên, vì công tác quản lý TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò
này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển.

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi
làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
- 10-


+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp
một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức
hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao
động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao
động và Luật BHXH.
+ Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
+ Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
+ Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công
tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần
đối với người nước ngoài đến cư trú tại VN, người VN đi làm việc ở nước ngoài.
+ Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
+ Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp,
trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở
kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối
với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo
hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại VN,
người VN đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động
hoặc thỏa ước lao động tập thể.
 Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng

tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức
chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù
hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua
khen thưởng.
- 12-


+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà
nước VN thừa nhận.
+ Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền công nhận.
+ Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
 Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm
nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status