Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
Lục Ngạn, thủng 5 năm 2011
Bộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MỒI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
CaBDGSBD
GV hướng dẫn : Lê Đắc Trường
Giảng viên trường ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Người hướng dẫn: Bùi Văn Trường
Phó phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn
Người thực hiện: Vũ Ngọc Tùng
Lớp CĐ7QM2 - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường HN
Báo cáo thực tập tôt nghiệp
Báo cáo thực tập tôt nghiệp
1
2
Vũ Ngọc Tùng
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
Số thứ tự
Trường
TrườngĐH
ĐHTài
TàiNguyên
Nguyênvà
vàMôi
MôiTrường
TrườngHN
HN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN!
13
a) Tài nguyên đất.
Đe hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho
mình
kiếnnước.
thức cần thiết, chuyên môn vũng vàng. Thời gian thực tập tốt
b) Tài
nguyên
nghiệp là một phần quan trọng không thế thiếu được trong chương trình đào
tạo sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại Học Tài Nguyên và Môi
Trường - Hà Nội hệ cao đẳng hiệp nói riêng, đây là khoảng thời gian cần thiết
đế mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức, lý thuyết đã được học một cách có hệ
thống, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây
dựng cách làm việc của một cán bộ môi trường chuyên nghiệp.
thựctập
tậptốt
tôtnghiệp
nghiệp
Cơ cấu quản lý
Khái
quát
Yĩi
VũNgọc
NgọcTùng
Tùng
28
chung
các
quy
định
của
Cơ sở vật chất và nhân lực
Khoa Môi Trường
ra mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố và khu dân cư, tù' các
mại và các cơ quan công sở, chợ các tụ điểm buôn bán, nhà hàng
công viên, khu vui chơi giải trí, trường học và các viện nghiên
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần rất đa dạng gồm nhiều chất và vật
liệu khác nhau. Một số thành phần có khả năng tồn tại lâu trong môi trường
có nguy cơ gây ô nhiễm. Chất thải rắn sinh hoạt là nơi chứa đựng các loại
mầm mong bệnh tật có khả năng lây lan cao, bên cạnh đó chúng còn làm mất
Báo
Báo cáo
cáo thực
thực tập
tập tôt
tôt nghiệp
nghiệp
67
Vũ
Vũ Ngọc
Ngọc Tùng
Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
cảnh quan môi trường.
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I.
Lý do lựa chon chuyên đề:
Trong nhũng năm gần đây công tác bảo vệ môi trường đâng được Đảng và
Nhà Nưóc quan tâm .Nhưng ngày nay với sự phát triển của đô thị,quá trình công
nghiệp hoá,hiện đại hoá,sự lạm dụng trong quá trình sử dụng phân bó hoá học
,thuốc trù’ sâu trong sản xuất nông nghiệp làm ô nhiễm nguồn nưóc,đất,không
khí...Và hiện nay việc xây dựng khu công nghiệp, các nhà máy,xưởng sản xuất
đang nằm xen kẽ trong các khu dân cư làm ảnh hưỏng tới sức khoẻ con ngưòi và
sinh vật.Chính vì vậy khi xã hội càng phát triển ,quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh
nên việc quản lý và bảo vệ môi truờng của nhà nước rất khó khăn.
Khi xã hội phát triển thì vấn đề môi trưòng nảy sinh rất nhiều.Hiện nay trên
địa bàn huyện Lục Ngạn đã và đang trong tình trạng môi trưòng bị ô nhiễm do
nguồn tài nguyên bị khai thác trái phép,khai thác không có kế hoạch,lạm dụng quá
mức.Sự gia tăng dân số gây sức cp lên môi trường và tài nguyên,ý thức và sự hiểu
biết của con người về bảo vệ môi trường còn thấp
Từ những lý do đó mà em, lựa chọn chuyên đề này đe tìm hiểu công tác quản
lý môi trường tại địa bàn huyện Lục Ngạn, từ đố khắc phục những tồn tại, hạn chế
và phát huy những ưu điếm đe công tác quản lý môi trường được tốt và đạt hiệu quả
hơn.
II. Đối tượng, phạm vi nghiên cún:
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
10
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
6. NỘI DUNG
Chương I: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
I.
Điểu kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Lục ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có đường quốc lộ 31
chạy qua, với địa giới hành chính như sau:
Hình 1.1: Vị trí địa lý của huyện Lục Ngạn
Trung tâm huyện là thị trấn Chũ cách trung tâm tỉnh gần 40 km, có tổng diện
tích
tự nhiên là 101.223,72 Km* 2, với 30 đơn vị hành chính được chia thành hai vùng rõ
2. Địa hình địa mạo
- Bức xạ nhiệt trung bình so với các vùng khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng
bình quân cả năm là 1.729 giờ, sổ giờ nắng bình quân trong ngày là 4,4 giờ. Với điều
kiện bức xạ nhiệt như vậy là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triến.
- Độ ẩm không khí trung bình là khoảng 81%, cao nhất là 85% và thấp nhất
là 72%.
- Gió bão: là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông
tốc độ gió bình quân là khoảng 2,2 m/s, mùa hạ có gió mùa Đông Nam, là vùng ít
12
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
Vũ Ngọc Tùng
1
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
d. Tài
3. nguyên
Thực trạng
khoảng
phát
sảntriên kinh tế xã hội
có ngày mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1. Đây là một khó khăn cho phát triển cây
2
người đang ngày
giá trị trị bình quân đầu người của
huyện đang thấp hon so với toàn tỉnh là 8,5 triệu đồng/người. Vì vậy trong thời gian
Huyện
Lục
Ngạntính
có một
khoáng
sản108.565
như: than,
đồng,
vàng...,
theo
liệu
Nguồn
lao động
đếntếsố
năm
2009
người
trong
độ tuổi
laotàiđộng,
104.840
106.715
108.565
Bảng
2.3:
Cơ cấu
kinh
có khoảng 40.000 tấn nhưng hàm
chiếm
85,96%,
lao động30.000
công1.928
nghiệp
- xâyđồng
dựng
1.896
2.004 chiếm 3,16%, lao động dịch vụ
Số lao động được giải quyết
lượng
thấp nên
không
khai
thác4,77%.
dưới dạng công nghiệp được. Ngoài ra huyện
chiếm 6,11%,
ngành
nghềthể
khác
chiếm
Lụccòn
Ngạn
có tổng
diện tích
tự nhiên
101.223,72
miền sản
núi
dựng
những
năm
tới,
xuất
hiện
của
ngànhlợinghề
cùng các
với
khoảng
10%
so
với
tích
tự
nhiên.
Đây
là nhiều
một
cho mới,
việc trồng
phục
vụTrong
xây dựng
cáctổng
côngdiện
trìnhvới
nhàsự
ở, cơ
biến vềLục
nhiều
mặt. làTrình
độ miền
hiểu biết,
năng có
lựctổng
tiếp cận
tri thức
mới củangười
một bộ
phận
Ngạn
huyện
núi cao,
số dân
là 212.867
(2009),
học sinh ngày càng được nâng cao.
Nguồn nước mặt: Trên địa bàn nghiên
cứu có sông
Lục Nam
chảy
qua
dài -gần
45
giám
huyện
2007
tồt tốt
nghiệp
Vũ Yũ
Ngọc
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
đạt trên 73%, tăng 3,2% so với năm 2008. Chất lượng giáo dục có chuyển biến; kết
quả tốt nghiệp các cấp học: tiểu học: 98,2%, tăng 2,2%, THCS (chỉ tổ chức xét 1
đợt): 93,4%, tăng 2,8% (so với đợt 1 năm 2008), THPT (chỉ tổ chức 1 đợt thi):
75,5%, tăng 7,8% (so với thi đợt 1 năm 2008), bổ túc THPT: 86,1%, tăng 1,8% so
với cùng kỳ; thi học sinh giỏi cấp tỉnh ở các cấp học, ngành học toàn huyện đạt 50
giải, tăng 8 giải (THPT) so với năm học trước; gần 700 học sinh thi đồ vào các
trường đại học, cao đẳng, tăng gần 300 học sinh so với năm 2008.
Đội ngũ giáo viên được tăng cường về số lượng và chất lượng; tỷ lệ giáo viên
đạt chuẩn trở lên: mầm non đạt 90,1%, tăng 8%; tiểu học đạt 96,1% tăng 1,2%,
THCS đạt 94,2%, tăng 2,5%; toàn ngành có có 12 CBGV có trình độ thạc sỹ và 22
CBGV đang học thạc sỹ. Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học được tăng
cường theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá. Trong năm 2009 đã đầu tu - trên 5 tỷ
đồng cho các trường mầm non, tiếu học, THCS mua sắm thiết bị, đồ dùng phục vụ
giảng dạy và hoạt động giáo dục. Thực hiện “Năm học đấy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính”, đến nay, 100% các đơn vị đã có hộp thư
điện tử đế trao đổi thông tin, 60 trường học thuộc khối phòng giáo dục kết nối đường
truyền Internet, các trường THPT, Trung tâm GDTX-DN đều kết nối mạng LAN.
Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia được quan tâm chỉ đạo và đạt nhiều kết
quả; dự kiến đến hết năm 2009 có thêm 12 trường đạt chuân, nâng tông số lên 51
Công tác tuyên truyền giáo dục về VSATTP được quan tâm, triển khai thực
hiện dưới nhiều hình thức phong phú. Toàn huyện có 799 cơ sở sản xuất, chế biến,
kinh doanh dịch vụ thực phẩm; trong đó, có 420 cơ sở được cấp chứng chỉ, 9 cơ sở
đủ điều kiện; kiểm tra 2.615 lượt cơ sở, đạt 120% kế hoạch, xử lý 07 cơ sở sai phạm,
thu nộp ngân sách 14,55 triệu đồng, nhắc nhớ 39 cơ sở. Công tác kiêm tra thực hiện
các quy chế chuyên môn trong hành nghề y dược, y học cổ truyền tư nhân được tăng
cường; đã tổ chức kiểm tra 12
Cơ
sở, xử lý 4
Cơ
sở sai phạm, thu nộp ngân sách 4,1
triệu đồng.
Công tác Dân Số-KHHGĐ có chuyển biến tiến bộ. Hoạt động truyền thông
dân số-kế hoạch hoá gia đình được tăng cường; 216 câu lạc bộ Dân Sổ-KHHGĐ duy
trì hoạt động. Toàn huyện đã tô chức trên 500 lượt tuyên truyền lưu động đến cộng
đồng, làm mới 594 panô, khẩu hiệu; cấp phát 2.884 bản tập san, tạp chí, 11.550 tờ
rơi, tranh tuyên truyền... Tỷ lệ tăng dân sổ tự nhiên 1,05%, giảm 0,02%, tỷ suất sinh
là 14,34%0 giảm 0,14%0 so với cùng kỳ; tỷ lệ sinh con lần 3 trở lên giảm từ 9,03 %
(năm 2008) xuống còn 8,1%. Hoàn thành cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2009; tại thời điểm 1/4/2009, dân số toàn huyện là 206.341 người.
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
thông, du khách có thê tắm hồ, leo núi, bơi thuyền thăm các đảo và thắp hương ở đền
thờ Hồ Công Trạc một vị tướng quân người dân tộc thiểu số
Hồ Cấm Sơn với diện tích rừng bao quanh 21.800ha, diện tích mặt nước hồ
2.400ha, dung tích nước hồ 307 triệu m3. Đang phát triển, đầu tư trung tâm giống
thuỷ sản cấp ĩ phục vụ cho phát triển kinh tế và đặc biệt đặc sản cá nước ngọt ở hồ
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
19
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
cảnh sắc bốn mùa khác nhau, rất đẹp, lại có ngôi chùa cổ trên đỉnh núi được liệt vào
hàng danh sơn, thắng tích, hàng năm mở hội vào ngày 03/3 âm lịch.
Điềm du lịch thuộc các cụm di tích được cấp bàng công nhận “Di tích lịch sử
văn hoá” như: đền Hả (xã Hồng Giang), được mở hội vào mồng 6,7,8 tháng giêng
hàng năm, thờ tướng quân Vũ Thành ( túc Thân Cảnh Phúc). Đây là một lễ hội có
quy mô lớn còn lại đến ngày nay trên đất Lục Ngạn. Cùng với lễ hội Từ Hả, Lục
Ngạn còn nhiều lễ hội dân gian đặc sắc khác như hội chùa, đền Khánh Vân, được tổ
chức vào ngày 19-20 tháng 02 âm lịch thờ tướng quân Vi Hùng Thắng thời Trần.
Một số hội khác như: Hội đền Tam Giang, hội đền Chể, đền cầu Từ
7. Tình hình xo á đói giảm nghèo
UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các địa phương thường xuyên nắm chắc
Trường
Trường ĐH
ĐH Tài
Tài Nguyên
Nguyên và
và Môi
Môi Trường
Trường HN
HN
đó thì Phòng Tài nguyên& Môi trường đã tích cực phối hợp với UBND xã,thôn
vốn vay ưu
a) đãi;
Chấtphân
thải rắn
bổ sinh
1.593,6
hoạttriệu
phát đồng
sinh từnguồn
các trụvốn
sở hồ
cơ quan:
trợ tạm
thành
ứngphần
của chất
tỉnh thải
và
xóakinh
đói, tếgiảm
nghèo
được2020
quan tâm chỉ đạo thực hiện bàng nhiều
b) Dự báo
phát
huyện
đến năm
Chất thải phát sinh tù' các trụi sở cơ quan có thành phần chủ yếu là: giấy, báo, vỏ hộp,
biện pháp và đạt kết quả khá; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 27, 42%, giảm 3,01% so với
bã chè, bụi, lá cây, đầu thuốc lá. Tại các trạm y tế thành phần chất thải rắn là: vỏ hộp
Mạng
lưới dựng
giao thông
gồm
hệ thống
quốc đối
lộ, tỉnh
lộ, đường
đô
cùng kỳ.
Đã xây
Đe ánbao
giảm
nghèo
bền vững
với lộ,
13 huyện
xã nghèo
đoạn như sau: giai đoạn 2011 - 2020 giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, đầu
năm) vàb)đến
Chất
nămthải
2015rắn
xuống
phátcòn
sinh30%.
tù' các khu chợ: các khu chợ kinh doanh các mặt
Quốc
dài hướng
từ Phượng
tớichính
Biên Động
dài 40
km. - dịch vụ - công
tư xây -dựng
cơ lộsở31hạkéo
tầng,
phátSơn
triên
là: nông
nghiệp
hàng chủ yếu phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân do vậy mà thành phần
8. Đồng
Tình hình
thác
nghiệp.
thời khai
khi cơ
trọngchuyên
chính môn,
trongkhoáng
các giai
đoạn
liệu
điều
sơ
bộ
của
cơ
quần áo, đồ ăn, rau, cá, đồ khô. Lượng chất thải rắn phát sinh tù' khu chợ
nàysản
chiếm
tiếp
theo.
Chưong
:vớiHiện
trạng
sinh
chất
thải
sinh
trên
địa III
bàn
Ngạn
gồm:
vàng,
đồng,
cống
Lầu
đi qua
địa phận
mỏ,
mỏtỉnh
nằm
rác điểm
tại một
sốlàxã.
So với
các
huyện
Ngạn
không
Bảng
Tổng
họp
3290
phưong
pháp
chuyển
dịch
CO’
cấukhác,
kinhLục
tế huyện
Lục
thêm:
baođiểm
nóng về khai thác trái phép
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, tù' các cơ sở sản xuất kinh
- Đường tỉnh 289 điềm đầu tại thị trấn chũ điểm cuối là Hồ khuôn Thần kéo
số liệu
tại từđịacác
bàn:
xã Trù
Hựu,loại
xã rau,
Namcủ,
Dương
doanh: Theo
chất thải
rắn điều
sinh tra
hoạt
hộ xãgiaThanh
đình Hải,
chủ yếu
là các
quả,
dài 9,7 km.Nguyên nhân của tình trạng trên là do nhiêu mỏ, diêm mỏ khoáng sản trên địa
giấy, lá cây, chai lọ, thức ăn thừa, xuơng động vật, than, thuỷ tinh, kim loại, vỏ hoa
bàn huyện Lục Ngạn chưa được "quy chủ" thực sự, có doanh nghiệp mới chỉ được
quả, nhựa. Các hộ gia đình làm nghề mỳ trong chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày có
cấp phép khảo sát thăm dò trữ lượng chưa được cấp phép khai thác, một số doanh
thêm đầu mỳ thừa, túi nilon. Các cơ sở kinh doanh tại địa bàn nghiên cúu hiện chủ
nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư cơ bản. Trong khi đó, các mỏ, điếm mỏ lại ớ khu
yếu là kinh doanh các loại mặt hàng phục vụ cuộc sống hàng ngày của nguời dân
vục vùng sâu, vùng xa giáp ranh với huyện, tỉnh bạn hoặc Trường bắn Quốc gia khu
những thời điểm nông nhàn. Đặc biệt, trách nhiệm của chính quyền cơ sở còn thấp,
rắn chủ yếu là: giấy ăn, xương động vật, thức ăn thừa, than nấu ăn. Có thể thấy hiện
không chủ động ngăn chặn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép tại địa bàn mình
nay chất thải từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh chủ yếu là chất thải hữu cơ dễ
quản lý mà ỷ lại vào cấp trên
phân huỷ, ngoài ra còn có thêm chất thải vô cơ như là: gạch ngói, giấy, kim loại,
22
21
23
Báo cáo thực tập tôt
tồt nghiệp
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
Ssinli hoạt Tsinh hoạt X N
stt
Tên xã
Tổng lưọng phát
Dân số
Trong đó:
-
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
kg
trên
đều hành
được người
dân chất
vứt rathải
ao, rắn
hồ, vườn,
lề đường,
đốt.vực đó. Các HTX và tổ vệ sinh
và tiến
thu gom
sinh hoạt
tại khu
môi trường của từng xã sẽ tiến hành thu gom chất thải rắn sinh hoạt của xã mình sau
Bảng 3.3: Thành phần CTRSH trên địa bàn nghiên cửu
đó mang ra điểm tập kết đợi xe chở rác của Công ty cổ phần Môi trường đô thị
H Khối
huyện tới thu gom và mang đến bãi rác. Công tác quản lý chất thải rắn sinh
lượnhoạt hiện
g
CTR
Chất thải rắn sinh hoạt
trấn Chũ do là khu vực tập trung nhiều dịch vụ nên khối lượng chất thải rắn hàng
Hình 3.2: Sơ đồ quản lý CTRSH của huyện Lục Ngạn
ngày bình quân đầu người lớn, nhưng do dân số hiện nay của khu vực này vẫn chưa
b) Khái quát chung các quy định của nhà nước về công tác quản lý thu gom, xử lý
cao nên tông khối lượng chất thải rắn vẫn được Công ty Cô phần Môi trường đô thị
rác thải sinh hoạt.
3. Thực
quản
chất
thải rắn sinh hoạt
huyện
đảm trạng
bảo công
táclýthu
gom.
► Khái quát chung về các quy định.
a) Cơ cẩu tố chức quản lỷ
Theo báo cáo của Công ty cổ phần Môi trường đô thị: mỗi ngày công ty chở
Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng luôn là vấn đề môi
hai xe ôHiện
tô rác
Mồi xe
6 khối,vàmồi
có khối
8 tạ.pháp
Nhưlývậy
tổng
nay,đi.phòng
Tàilànguyên
Tàitấn.
nguyên
28
29
27
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
dân thì lượng rác thải phát sinh ra cũng theo đó ngày càng tăng lên. Chính vì vậy để
bảo đảm cho môi trường sống trong lành với mọi người thì việc ban hành các quy
định, quy chế về quản lý chất thải rắn trong đó có rác thải sinh hoạt là điều hết sức
cần thiết. Và góp phần khômg nhỏ cho công tác bảo vệ môi trường của nước ta đảm
bảo cho sự phát triên bên vừng trong thời kì phát triên kinh tê như hiện nay.
Các quy định của Nhà nước về quản lý chất thải rắn là phương tiện hàng đầu
của quản lý nhà nước đối với chất thải rắn, pháp luật xác định địa vị pháp lý của các
cá nhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vục chất thải rắn, tạo
hành lang pháp lý để các chủ thể này tham gia vào các quan hệ khai thác, sử dụng
các thành phần môi trường. Cũng thông qua pháp luật, Nhà nước với vai trò là chủ
thể quản lý tạo ra môi trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho các hoạt động quản
lý chất thải rắn trong phạm vi cả nước, cần kiểm soát tốt chất thải rắn sinh hoạt ngay
từ nguồn thải đồng thời thực hiện tốt các bước trong quy trình quản lý chất thải sinh
hoạt như thu gom, vận chuyên, quá cảnh, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải.
Với tư cách là phương tiện hàng đầu của quản lý nhà nước trong mọi lĩnh vực
> Tổ chức cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm
giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải
tiêu hủy, thải bỏ ( điều 66 )
> Chất thải phải được phân loại tại nguồn cho phù họp với mục đích tái
chế, xử lý, tiêu hủy. Nhà nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai cho các tổ chức cá
nhân để xây dựng cơ sở tái chế chất thải ( điều 68 )
> Tổ chức cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm
thực hiện phân loại tại nguồn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải ( điều 77 )
> Chất thải phải được thu gom, tái chế, tiêu hủy theo công nghệ thích họp
hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường, cần tận dụng ở mức cao nhất cho tái chế,
tái sử dụng, hạn chế thải bỏ chất thải rắn thông thường còn giá trị sử dụng.
Nhàm nâng cao hiệu lực quản lý của luật về quản lý chất thải rắn nhiều văn
bản dưới luật đã ra đời. Nghị định 59/2007/NĐ-CP là nghị định riêng về quản lý
chất thải rắn. Theo đó Chính phủ quy định: chất thải rắn thông thường phải được
kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng
được phân biệt bàng màu sắc. CTR nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu
giữ riêng, không được để lẫn chất thải rắn thông thường. Neu để lẫn CTR nguy hại
31
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
này hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hồ trợ tài chính áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
32
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
vận chuyển chất thải rắn. Các ưu đãi đó là: Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và chi phí giải phóng mặt bàng, hỗ trợ đầu tư bàng nguồn ngân sách nhà nước, hồ trợ
đầu tư bàng nguồn tín dụng ưu đãi, ưu đãi về thuế, hồ trợ nghiên cứu và phát triển
công nghệ tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn, hỗ trợ đào tạo lao động.
Ngày 14/1/2009 chính phủ đã ban hành nghị định số 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi,
hồ trợ hoạt động bảo vệ môi trường quy định về ưu đãi, hồ trợ về đất đai, vốn; miễn,
giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
từ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hồ trợ khác đối với hoạt động và sản
phẩm tù’ hoạt động bảo vệ môi trường. Các ưu đãi trong nghị định mới này đã thu hút
được nhiều sự quan tâm của các cá nhân cũng như doanh nghiệp, đặc biệt là các ưu
đãi về thuế. Theo đó các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi
trường, đáp ứng các tiêu chí co sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vục môi trường
đáp ứng điều kiện về hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Ngày 26/6/1998 Bộ chính trị đã có Chỉ thị số 36/CT- TW về việc tăng cường
công tác bảo vệ mô trường trong thời kì công nghiệp hoa, hiện đại hoá đất nước, chỉ
tị nêu rõ bảo vệ môi trường là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân
50/2007/ỌĐ-ƯBND
ngày
11/5/2007
củagiảm
UBND
Bắc
túi nilon
nên
tỷ lệ sử
khối
lượng
tại
chất
cácsổsiêu
thải
rắn
thị và
sinhtrung
hoạt tâm
được
thương
thu
gom
mại còn
sẽ
dừng
85%
lạitỉnh
ở so
con
15/5/2009;
của cả nước. Tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước
500,0 sẽ lập và thực hiện quy hoạch
Hỗ trợ cho quản lý, thu gom, xử
Hỗ trợ mua thiết bị thu
quản lý chất thải rắn; trong đó, xây dựng và thực hiện quy hoạch xây dựng khu xử lý
3
lý rác thải, hồ trợ vận hành
bãihoạch gom,
vận chuyên cho trung
- Kế
số 1062/ƯBND-TNMT
ngày 11/5/2007 của UBND tỉnh Bắc
chất thải rắn tới tận phưòng, xã. Song song với quy hoạch quản lý chất thải rắn là các
rác thải hợp vệ sinh cho trung
tâm huyện và các xã.
giải pháp về hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý
-------------------------------------------------7----------------------------------------------------r—
Ghithải
chủ:rắn;
*: xe
đâylập
hoặc
cảiliệu
tiên.và hệ thống quan trắc dữ liệu về chất thải rắn
chất
thiết
cơlàsởxedừ
4
luật,
tập
huấn
nguyên và
Môitham
truờng;
khuyến
khích
gia vào các hoạt động phân loại tại nguồn, giảm thiểu, tái chế tái
5
60,0
về môi trường, tham quan tập
Tập
tham
sử dụng chất thải rắn, huấn,
hạn chế
sửquan
dụnghọc
túi nilon, không đô rác bừa bãi... Đưa giáo
huấn về mô hình tiên tiến xử lý
dục môi trường vào các cấp học; thực hiện các hoạt động thí điểm, các sáng kiến
20,0 4 năm 2003 của thủ tướng
64/2003/QĐ-TTg
ngày 22 tháng
chất thải. - Quyết định
Tôsốchức
ngày
môiQuỳ
trường
giúp quản lý chất thải
984/QĐ-ƯBND
ngày
15 tháng
5 năm 2009 của UBND huyện;
456,3
Thuê 25 lao động có văn bàng Nâng số cán bộ làm công
(Nguôn: Công ty Cô phần Môi trường đô thị, 2010)
đào tạo có chuyên môn về môi tác BVMT cấp huyện và
Hiện nay,
công
tác sốquản
trường
trêntháng
địanguyên
huyện
đang
ngày
Được
sự chỉ
củalýcácmôi
cấp
lãnh
đạo,
hiện
nay
phòng
Tài
nguyên
và càng
Môi
nhiều
cácnhiều
văn bản
luậttrường
ápTài
dụng
cho công
táctrường
quản lýhiện
môicótrường.
bộ phụTài
trách
công và
tác Môi
BVMT
cấp đang
huyện,cổtạigắng
mộtlập
số cam
xã hiện
cán trường
bộ chuyên
Phòng
nguyên
trường
kết đã
bảocóvệ9 môi
cho
5. Quản lý kỹ thuật Trù Hựu
3.4:
chức
a) Cơ sở vật chất và nhân lực
huyện
Lục
Ngạn
năm
2010
Trênbuối
địa bàn
đã vệ
có sinh
Công
ty cổ
phần
Môi
trường
thị công
và 8 HTX,
tổ vệ sinh
các
tuyênhuyện
truyền
môi
trường,
không
đô
rácđônơi
cộng. Phòng
Tài
thu gomvàchất
Xã Trù Hụ-U có 18 thôn, nhung hiện nay có 3 thôn là có hình thức thu gom
chất thải sinh hoạt hàng ngày. Hiện tại họp tác xã môi trường của xã có 5 người, 3
xe đấy, 4 choi, 2 xẻng. Họp tác xã môi trường của xã chịu trách nhiệm thu gom chất
thải sinh hoạt hàng ngày của 3 thôn là: Bình Nội, Hải Yên, Tân Tiến sau đó mang ra
địa điểm tập kết rồi đợi Công ty cổ phần Môi trường đô thị tới thu gom. Theo số
liệu thống kê thì toàn xã có 256 hộ đăng ký với Công ty cổ phần Môi trường đô thị
để được thu gom chất thải sinh hoạt hàng ngày. Hiện nay, 12,1% khối lượng chất
thải sinh hoạt của xã được thu gom hàng ngày. Khối lượng chất thải sinh hoạt được
thu gom tập trung ở các thôn là: Hải Yên, Bình Nội, Tân Tiến. Tần suất thu gom
hiện nay của xã được tiến hành hàng ngày.
Báo cáo thực tập tồt nghiệp
38
Vũ Ngọc Tùng
Khoa Môi Trường
Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường HN
nuôi.
> Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị tran Chữ
Hiện nay, toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày đều do Công ty cổ
phần Môi trường đô thị huyện thu gom. Trang thiết bị của công ty hiện tại bao gồm
12 xe đẩy, 1 xe ô tô, số lượng công nhân là 16 người làm đường phổ, 4 người làm
khuôn viên, 6 người làm bệnh viện. Do đặc điểm là trung tâm kinh tế của huyện nên