ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THOA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THOA
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận đƣợc sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả
Đỗ Thị Thoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN ....................................... 5
2.2. Khung phân tích của luận văn .................................................................. 41
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 41
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 41
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 46
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 46
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 48
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào .............................................. 48
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra của quản lý ................................. 49
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN TỈNH HẢI DƢƠNG ......................... 52
3.1. Khái quát đặc điểm Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Hải Dƣơng....... 52
3.1.1. Khái quát về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công của tỉnh
Hải Dƣơng ..................................................................................................... 52
3.1.2. Khái quát về Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ................................... 54
3.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên
tỉnh Hải Dƣơng .................................................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.2.1. Một số văn bản quy định vê Quản lý Tài chính đang đƣợc thực
hiện tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng ......................................... 57
3.2.2. Về nguồn thu và quản lý thu .................................................................. 58
3.2.3. Về chi và quản lý chi ............................................................................. 63
3.2.4. Về chênh lệch thu chi và phân phối chênh lệch thu chi ........................ 67
3.2.5. Quản lý tài sản ....................................................................................... 68
3.3. Đánh giá chung về quản lý tài chính ở Trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên tỉnh Hải Dƣơng ......................................................................... 70
/>
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm Y tế
CNC
: Công nghệ cao
CTMTQG : Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
DT
: Doanh thu
ĐVSN
: Đơn vị sự nghiệp
: Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh
TW
: Trung Ƣơng
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
XH
: Xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thang đánh giá Likert ................................................................. 45
Bảng 3.1.
Bảng 3.9.
Các nhân tố ảnh hƣởng tới việc tăng thu của đơn vị sự
nghiệp công ................................................................................. 71
Bảng 3.10. Mức độ tác động của những nhân tố sau đây đến hoạt động
thu chi tài chính của các đơn vị đào tạo công lập hiện nay ......... 73
Bảng 3.11. Đánh giá về môi trƣờng chính sách vĩ mô về quản lý tài
chính ............................................................................................ 75
Bảng 3.12. Đánh giá tình hình tổ chức quản lý về hoạt động tài chính
của đơn vị đào tạo công hiện nay ................................................ 77
Bảng 4.1.
Hƣớng lựa chọn ƣu tiên tăng nguồn thu của đơn vị đào tạo
công lập những năm tới ............................................................... 80
Bảng 4.2.
Lựa chọn ƣu tiên cho chi tiêu của đơn vị những năm tới............ 81
Bảng 4.3.
Thứ tự tầm quan trọng của các giải pháp sau để hoàn thiện
công tác quản lý tài chính của đơn vị đào tạo công lập
những năm tới .............................................................................. 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vụ cho xã hội. Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do ngân sách
nhà nƣớc cấp mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt động
dịch vụ cho xã hội. Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng
dịch vụ không chỉ là nguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong tổng nguồn kinh phí của đơn vị. Tuy nhiên, nhiều đơn vị sự nghiệp vẫn
còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này
Đặc biệt những năm gần đây, giáo dục và đào tạo đã trở thành nhân tố
quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Đảng và Nhà nƣớc ta đặt
giáo dục và đào tạo ở vị trí cao. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII xác định:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục và đào tạo
vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất
là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá”.
2
Do vai trò quan trọng của tài chính nên trong các giải pháp phát triển
giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc đã xác định phải tăng cƣờng đầu tƣ tài chính cho
giáo dục và đào tạo, tăng tỷ trọng chi ngân sách, có kế hoạch huy động và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính cho giáo dục và đào tạo.
Trong bối cảnh đó, chính sách tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công cũng đã có nhiều thay đổi. Quốc hội ban hành Luật Ngân sách Nhà nƣớc
(NSNN), Pháp lệnh phí, lệ phí,...; Chính phủ ban hành nhiều Nghị định, Bộ
Tài chính ban hành nhiều Thông tƣ hƣớng dẫn và bƣớc đầu đã đạt đƣợc một
số kết quả trong quản lý tài chính đối với các đơn vị SN công. Trong đó điểm
nhấn quan trọng nhất là việc thực hiện chế độ tự chủ về tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, ngày 16/01/2002 và sau
này là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Tuy
nhiên trên thực tế việc triển khai thực hiện những quy định mới này gặp rất
nhiều khó khăn. Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển
ngày càng nhanh đến từng quốc gia trên thế giới. Kinh tế tri thức có vai trò
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công, bao gồm quản lý thu và
quản lý chi tiêu và quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công dƣới tác động của
các nhân tố về môi trƣờng luật pháp, cơ chế chính sách, sự phát triển của thị
trƣờng đầu vào và đầu ra, năng lực nội sinh của các đơn vị công.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đổi mới quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Trung tâm GDTX tỉnh
Hải Dƣơng.
- Về thời gian: Các số liệu đề tài nghiên cứu từ năm 2011 đến năm
2013, đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài
- Về mặt khoa học:
+ Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý tài chính tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng.
4
+ Xác định tồn tại về cơ chế quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp có
thu, đặc biệt là đối với cơ sở giáo dục có nhiều loại hình đào tạo.
- Về mặt thực tiễn:
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm GDTX
tỉnh Hải Dƣơng, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, cũng nhƣ những tồn tại và
nguyên nhân. Từ đó đƣa ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dƣơng nhằm mục đích tăng thu,
tăng tính tự chủ trong công tác quản lý tài chính.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng, bao gồm:
- Kinh phí hoạt động chủ yếu do Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) cấp,
đƣợc phép thu các khoản phí, lệ phí (là các khoản thu của NSNN) và đƣợc để
lại theo qui định của Nhà nƣớc.
- Tham gia thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân thông qua NSNN
và các quỹ tài chính (BHXH, BHYT, BHTN, quỹ xóa đói giảm nghèo,...).
- Không thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc và không bao gồm các
đơn vị thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
Theo luật viên chức 2010, Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ
6
quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã
hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp
dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nƣớc" (điều 9, luật viên chức, 2010).
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm trong luật viên chức
2010 làm khái niệm nghiên cứu.
* Đặc trƣng của ĐVSN công
Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp có xu hướng cung cấp các loại hàng hóa,
dịch vụ có tính chất của hàng hóa công cộng hoặc hàng hóa khuyến dụng.
Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là học vấn, kỹ năng lao động
của nhân dân, các giá trị văn hóa, khoa học, nghệ thuật khó đánh giá đƣợc giá
trị kinh tế bằng tiền, nhƣng có ý nghĩa tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung,
tăng năng lực sản xuất của quốc gia, tăng chất lƣợng sống của nhân dân, tăng
phúc lợi xã hội, tạo hiệu ứng tích cực cho các lĩnh vực khác, lợi ích đem lại
không chỉ cho ngƣời hƣởng thụ trực tiếp mà còn cho những ngƣời khác,….
Nhiều sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có giá trị sử dụng tăng thêm khi
tăng ngƣời sử dụng mà không tăng chi phí nhƣ phát thanh, truyền hình,…
Theo ý kiến của nhà kinh tế đƣợc giải thƣởng Noben J. Stieglits, nhà nƣớc
cung cấp hàng hóa công cộng sẽ có lợi hơn tƣ nhân (Joseph E.Stiglitz, 1995).
Hơn nữa, trong xã hội hiện đại, để đảm bảo công bằng và tiến bộ xã
lợi nhuận nhƣ các biện pháp quản lý doanh nghiệp, mà đơn thuần chỉ là giải
pháp quản lý khuyến khích đơn vị sự nghiệp chủ động phát huy hết mọi năng
lực của mình để tiết kiệm chi phí.
Thứ ba, hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chương trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nước.
Trong kinh tế thị trƣờng, các hoạt động sự nghiệp cũng là công cụ để
Nhà nƣớc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhất là các chƣơng
trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chƣơng trình dân số, kế hoạch hóa gia
đình, chƣơng trình phát triển giáo dục, chƣơng trình phát triển văn hóa...
Những chƣơng trình mục tiêu quốc gia chi phối hoạt động sự nghiệp nằm
8
trong tổng thể chiến lƣợc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Hơn nữa, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp của xã hội thì
nhiều vô hạn, trong khi đó nguồn tài chính của Nhà nƣớc giành cho các hoạt
động này lại bị hạn chế bởi ngân sách nhà nƣớc cũng nhƣ mối quan hệ với các
nhu cầu chi tiêu khác của Nhà nƣớc. Chính vì thế, cung sản phẩm, dịch vụ sự
nghiệp luôn thấp hơn nhu cầu và việc xác định phải cung cấp các loại sản
phẩm, dịch vụ sự nghiệp với quy mô bao nhiêu luôn là vấn đề hóc búa của các
Nhà nƣớc.
Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có tính ích lợi chung và
lâu dài.
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá
trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội... Đây
là những sản phẩm thƣờng mang lại lợi ích cho nhiều ngƣời, cho nhiều đối
tƣợng trên phạm vi rộng. Nhiều sản phẩm sự nghiệp có tác dụng lâu dài nhƣ các
phát minh khoa học, các giá trị văn hóa, trình độ học vấn, kỹ năng lao động…
Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm do hoạt động sự nghiệp tạo ra là
sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh
học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lƣợng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”
Tại Điều 45 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH 11 quy định nội dung
giáo dục thƣờng xuyên đƣợc thể hiện trong i) Chƣơng trình xóa mù chữ và giáo
dục tiếp tục sau khi biết chữ; ii) Chƣơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của
ngƣời học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;iii) Chƣơng
trình đào tạo, bồi dƣỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; và iv)
Chƣơng trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
Hoạt động giáo dục thƣờng xuyên do các TTGDTX, đƣợc tổ chức tại
cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện, từ đó hình thành lên các TTGDTX cấp tỉnh,
TTGDTX cấp huyện.
10
Nhƣ vậy Trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục trong hệ
thống giáo dục quốc dân có nhiệm vụ giúp mọi người vừa làm vừa học, học
liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng
cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội.
Về thực chất, TTGDTX là đơn vi sự nghiệp công, hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục đào tạo, thực hiện các nội dung giáo dục thƣờng xuyên theo luật định.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính tai các Trung tâm giáo dục thường xuyên trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
1.1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên
trong điều kiện kinh tế thị trường nước ta
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thƣờng của
mọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự
giác của nhiều ngƣời. Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống
các phƣơng pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một
ngày càng cao của xã hội.
- Tạo động lực khuyến khích các TTGDTX tích cực, chủ động tổ chức
hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao
động khoa học, nâng cao chất lƣợng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm.
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cƣờng đấu tranh chống các hiện
tƣợng tiêu cực trong sử dụng tài chính.
- Tạo điều kiện để công chức phát huy khả năng, nâng cao chất lƣợng
công tác và tăng thu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể.
* Việc quản lý tài chính TTGDTX phải có những nguyên tắc:
- Nguyên tắc hiệu quả: là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý
tài chính nói chung và trong quản lý các TTGDTX nói riêng.
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính TTGDTX
bằng những văn bản luật pháp thống nhất cả nƣớc.
12
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý
tài chính TTGDTX đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội đƣợc sử dụng hợp
lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô TTGDTX.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: TTGDTX là tổ chức công nên việc
quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài
chính công, đó là công khai minh bạch trong động viên, phân phối các nguồn
lực xã hội. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho
cộng đồng có thế giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính
công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ
máy nhà nƣớc.
1.1.3. Nội dung, yêu cầu quản lý tài chính ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên
1.1.3.1. Nội dung, yêu cầu quản lý nguồn thu
* Các nguồn thu tài chính ở TTGDTX:
Tài chính của các ĐVSN hình thành từ các nguồn sau:
đẳng, đại học.
2) Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình: Thu viện phí, thu dịch
vụ khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai; thu bán các sản phẩm
đơn vị ứng dụng khoa học sản xuất để phòng chữa bệnh (nhƣ các loại vắc xin
phòng bệnh,...).
3) Sự nghiệp văn hóa-thông tin: Thu dịch vụ quảng cáo, thu bán sản
phẩm văn hóa nhƣ bản tin, tạp chí; thu từ hoạt động biểu diễn của các đoàn
nghệ thuật.
4) Thể dục-thể thao: Thu tiền bán vé từ hoạt động thi đấu, biểu diễn thể
dục, thể thao, thu hợp đồng dịch vụ thể thao nhƣ thuê sân bãi, dụng cụ thể dục
thể thao,...
5) Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trƣờng: Thu bán các
sản phẩm từ kết quả hoạt động sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm, thu dịch vụ
khoa học, bảo vệ môi trƣờng, thu hợp đồng nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nƣớc.
14
6) Sự nghiệp kinh tế: Thu từ dịch vụ đo đạc bản đồ, điều tra khảo sát,
quy hoạch nông lâm, thiết kế trồng rừng, thu dịch vụ khí tƣợng thủy văn, dịch
vụ kiến trúc, quy hoạch đô thị,...
+ Các khoản thu khác.
* Yêu cầu đối với quản lý nguồn thu:
- Quản lý toàn diện từ hình thức, quy mô đến các yếu tố quyết định số
thu. Bởi vì tất cả các hình thức, quy mô và các yếu tố ảnh hƣởng đến số thu
đều quyết định số thu tài chính làm cơ sở cho mọi hoạt động của TTGDTX.
Nếu không quản lý toàn diện sẽ dẫn đến thất thoát khoản thu, làm ảnh hƣởng
không chỉ đến hiệu quả quản lý tài chính, mà còn ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến hoạt động của TTGDTX..
- Coi trọng công bằng xã hội, những ngƣời có điều kiện, hoàn cảnh và