Hoàn thiện pháp luật về gia đình ở Việt Nam hiện nay - Pdf 33

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN TUYẾT ÁNH

hoµn thiÖn ph¸p luËt
vÒ gia ®×nh ë viÖt nam hiÖn nay

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

HÀ NỘI - 2015


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN TUYẾT ÁNH

hoµn thiÖn ph¸p luËt
vÒ gia ®×nh ë viÖt nam hiÖn nay

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Mã số: 62 38 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. LÊ MINH TÂM

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN

1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

20

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIA ĐÌNH Ở
VIỆT NAM

23

2.1. Khái niệm pháp luật về gia đình, đặc điểm, nội dung và vai trò của
pháp luật về gia đình ở Việt Nam

23

2.2. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về gia đình ở
Việt Nam

45

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện pháp luật về gia đình ở
Việt Nam

50

2.4. Pháp luật về gia đình ở một số nước trên thế giới và những giá trị có thể
tham khảo cho Việt Nam

55

Chương 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

152


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐG

Bình đẳng giới

BVCS&GDTE

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

CEDAW

Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


Phòng chống bạo lực gia đình

UBND

Ủy ban nhân dân

UBQGVSTBCPN Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
UBTVQH

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

UBVCVĐXH

Ủy ban về các vấn đề xã hội

UN WOMEN

Cơ quan phụ nữ của Liên hợp quốc

UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp quốc

UNFPA

Quỹ Dân số Liên hợp quốc

UNIFEM

Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc

huy bản sắc văn hóa dân tộc. Công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm đã
giúp hàng triệu gia đình thoát nghèo và nâng cao mức sống. Kinh tế gia đình thực
sự đóng góp quan trọng trong việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc
dân. Nhiều giá trị nhân văn mới như phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới,
quyền trẻ em, vai trò của phụ nữ trong gia đình ngày càng được đề cao. Pháp luật về
gia đình ngày càng hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý xây dựng gia đình ấm no, hạnh
phúc, tiến bộ, bình đẳng. Hệ thống cơ quan nhà nước và tổ chức tham gia công tác
gia đình ngày càng kiện toàn và hoạt động có hiệu quả. Đảng và Nhà nước đã quan
tâm đề ra nhiều chủ trương, chính sách để phát huy vai trò của gia đình Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên, nhiều hiện tượng tiêu cực mới nẩy sinh trong quan hệ gia đình có
xu hướng ngày càng phức tạp. Công tác quản lý nhà nước về gia đình chưa thực sự
hiệu quả. Bạo hành trong gia đình còn diễn biến rất phức tạp. Ở nhiều nơi, trong
nhiều gia đình vẫn còn nặng tư tưởng trọng nam, khinh nữ, chưa bảo đảm bình đẳng
giới trong gia đình. Tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em, trẻ em bị xâm hại, trẻ em


2
phải lang thang kiếm sống, trẻ em vi phạm pháp luật có chiều hướng phát triển. Các
hiện tượng các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, HIV/AID xâm nhập vào gia
đình chưa thuyên giảm. Nhiều giá trị đạo đức truyền thống của gia đình như kính
trên nhường dưới, thủy chung, hiếu nghĩa đang có biểu hiện xuống cấp... Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình hình nói trên, trong đó có một số nguyên nhân như: Sự
nhận thức về vị trí, vai trò của gia đình và công tác gia đình, công tác quản lý nhà
nước về gia đình còn một số bất cập, chưa huy động sự tham gia của xã hội và cộng
đồng. Pháp luật về gia đình đã được sửa đổi, bổ sung nhưng chưa theo kịp sự phát
triển của gia đình trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế. Các
quy định pháp luật về gia đình tồn tại rải rác trong nhiều văn bản khác nhau. Nhiều
quy phạm chưa cụ thể, rõ ràng, thiếu minh bạch, không phù hợp điều kiện thực tế

- Nghiên cứu tổng quan về quá trình phát triển của pháp luật về gia đình ở
Việt Nam từ 1945 đến nay; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về gia đình
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay để khẳng định những bước phát triển, những
ưu điểm cần phát huy, đồng thời tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến
thực trạng đó.
- Đề xuất quan điểm và những giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia đình ở
Việt Nam hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn của
pháp luật về gia đình ở Việt Nam hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Pháp luật về gia đình có nội dung rộng, có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp
luật khác trong hệ thống pháp luật chung, luận án tập trung nghiên cứu pháp luật
điều chỉnh các quan hệ xã hội có tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành,
tồn tại và phát triển của gia đình, với tư cách là một chủ thể, một tổ chức đặc biệt
của đời sống xã hội; các quan hệ về kết hôn tuy có được đề cập nhưng chỉ ở mức độ
nhất định.
Có nhiều nhóm quan hệ xã hội mà gia đình là chủ thể, bao gồm: 1/ quan hệ
về bình đẳng giới trong gia đình; 2/ quan hệ về phòng, chống bạo lực gia đình; 3/
quan hệ về trách nhiệm của gia đình trong ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập vào
gia đình; 4/ quan hệ dịch vụ gia đình; 5/ quan hệ hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh


4
khó khăn; 6/ quan hệ phát triển kinh tế gia đình; 7/ quan hệ phát sinh trong quá trình
quản lý nhà nước đối với gia đình;
Trong các quan hệ xã hội nói trên, luận án chỉ đi sâu nghiên cứu 4 nhóm
pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ 1, 2, 3, 7 bởi vì việc hoàn thiện các nhóm
quy phạm pháp luật này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, trực tiếp góp phần hoàn

giữa lý luận với thực tiễn, giữa quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà
nước với thực tiễn thực hiện pháp luật về gia đình. Ba chương của luận án được
nghiên cứu trong mối quan hệ lôgíc xuyên suốt từ cơ sở lý luận đến thực trạng và
quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về gia đình.
- Phương pháp thống kê và xã hội học pháp luật được sử dụng trong chương
3 khi đánh giá thực trạng pháp luật về gia đình.
- Phương pháp so sánh được sử dụng trong chương 1 để làm rõ tình hình
nghiên cứu, chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Phương pháp này cũng
được sử dụng ở chương 2 để so sánh các pháp luật về gia đình của một số nước.
5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện
về hoàn thiện pháp luật về gia đình ở Việt Nam hiện nay. Kết quả nghiên cứu của
luận án sẽ có những đóng góp mới về mặt khoa học như sau:
- Trên cơ sở phân tích một cách toàn diện các quan điểm, quan niệm về
pháp luật về gia đình, luận án đã xây dựng khái niệm khoa học pháp luật về gia
đình, chỉ ra vai trò, đặc điểm của pháp luật về gia đình, với nội dung bao gồm các
nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước
về gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới trong gia đình, phòng
chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình; đồng thời, xây dựng các tiêu chí về
nội dung và hình thức để xác định mức độ hoàn thiện của pháp luật về gia đình;
phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện pháp luật về gia đình ở
Việt Nam hiện nay.
- Chỉ rõ quá trình phát triển của pháp luật về gia đình ở Việt Nam; phân tích,
đánh giá thực trạng pháp luật về gia đình ở Việt Nam, khẳng định những bước phát
triển, những ưu điểm cần phát huy, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế đó. Từ đó, luận án đề xuất 4 quan điểm và 6 nhóm giải pháp
hoàn thiện pháp luật về gia đình ở Việt Nam hiện nay.


6

khoa học, khu biệt rõ các nội dung nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xác định những
vấn đề cần khảo sát và đánh giá.
Tác giả và nhóm tác giả đã khảo sát, đánh giá những nét cơ bản trong đặc
trưng của gia đình truyền thống và những biến đổi của nó trong xã hội hiện nay;
khẳng định sự cần thiết phải xây dựng ngành Gia đình học để tăng cường và củng
cố nguồn nhân lực làm công tác nghiên cứu về gia đình. Đặc biệt, công trình này đã
đưa ra những định hướng giá trị tạo điều kiện cho gia đình Việt Nam phát triển theo
hướng vừa giữ được các giá trị văn hóa truyền thống, vừa tiếp thu được sự tiến bộ
trong văn minh nhân loại, hội nhập và phát triển.
Công trình còn khảo sát, đánh giá thực tế đội ngũ cán bộ làm công tác quản
lý nhà nước về gia đình ở cơ sở cũng như thực tế đào tạo kiến thức về gia đình ở
trong và ngoài nước hiện nay.
Trong các văn bản của Đảng và Nhà nước luôn đề cao vai trò của gia đình và
các hoạt động nhằm hỗ trợ sự phát triển toàn diện của gia đình. Có thể kể đến như:
Hiến pháp (1992), Bộ luật Dân sự (1995), Bộ luật Hình sự (1999), Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004), Luật Bình đẳng giới (2006), Luật Phòng chống
bạo lực gia đình có hiệu lực tháng 7 năm 2008… Ban Bí thư Trung ương Đảng đã
ban hành Chỉ thị số 49-CT/TƯ ngày 21-2-2005 về xây dựng gia đình Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật phòng chống bạo


8
lực gia đình; Quyết định số 629/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- “Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với gia đình Việt Nam hiện nay”,
của Uỷ ban dân số, Gia đình và trẻ em [183]. Cuốn sách này đã làm rõ khái niệm
quy mô gia đình; số người, số thế hệ trong gia đình; khái niệm về hôn nhân, tình
trạng kết hôn và ly hôn ở Việt Nam; thực trạng và những biến đổi của mối quan hệ
vợ chồng trong gia đình trên các phương diện: vai trò của chủ hộ, vai trò của vợ

coi trọng giáo dục về gia đình cho lớp trẻ, do tác động của nền kinh tế... Vì vậy nhà
nước, cộng đồng, gia đình và mỗi cá nhân phải có ý thức xây dựng đạo đức gia đình
tiến bộ, lành mạnh.
- “Gia đình ở đô thị trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá”, của Đỗ
Thị Bình [14]. Nội dung của sách đề cập tới vấn đề trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá gia đình ở các đô thị Việt Nam đang có sự chuyển tiếp từ truyền thống
sang hiện đại trên các bình diện hôn nhân, cơ cấu gia đình và các mối quan hệ trong
gia đình. Biến đổi trong lĩnh vực hôn nhân thể hiện ở vai trò quyết định của các
thành viên trong gia đình đối với công việc hệ trọng này, độ tuổi kết hôn cũng như
quan niệm về hôn nhân, cách tổ chức lễ cưới. Cơ cấu của gia đình đô thị chiếm đa
số là loại hình hai thế hệ và vai trò người phụ nữ được nâng cao. Về các mối quan
hệ trong gia đình đô thị Việt Nam hiện nay bao hàm nhiều nhân tố mới, tích cực,
bình đẳng trong quan hệ vợ chồng và các thành viên khác trong gia đình.
- “Gia đình và vấn đề giáo dục gia đình”, của Viện Nghiên cứu Gia đình và
giới [188]. Nội dung của cuốn sách được chia làm hai phần: Phần I - Gia đình Việt
Nam và việc thực hiện các chức năng của gia đình, phần này tập trung vào một số
vấn đề chủ yếu trong nghiên cứu về gia đình Việt Nam; những vấn đề lý luận,
phương pháp luận; quá trình biến đổi của gia đình Việt Nam từ truyền thống sang
hiện đại; Việc thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay; Những vấn
đề kiến nghị về chính sách đối với gia đình và phụ nữ. Phần 2- Vai trò của giáo dục
trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam. Tác giả tập trung
đi sâu phân tích chức năng cụ thể của gia đình: chức năng giáo dục (xã hội hoá).
Trong đó vấn đề chủ yếu được nêu lên là vai trò của gia đình, các thành viên trong
gia đình với việc giáo dục thế hệ trẻ; Những nội dung, phương pháp giáo dục trong
gia đình hiện nay; Sự ảnh hưởng của các tôn giáo, thời đại và các môi trường giáo
dục khác đến giáo dục gia đình.


10
- “Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới”, của Nguyễn Hữu Minh,


11
dựng gia đình thời kỳ CNH-HĐH đất nước; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 30/5/2008
của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình.
- “Các kiến thức chung về gia đình”, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
[20]. Tài liệu đã hệ thống được các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực
gia đình: Gia đình, hôn nhân, hộ, hộ gia đình, huyết thống, nuôi dưỡng… các chức
năng cơ bản của gia đình: Chức năng sinh sản, tái sản xuất con người, chức năng
kinh tế, chức năng giáo dục, xã hội hóa cá nhân; Vai trò của gia đình đối với các
thành viên, đối với cộng đồng và xã hội; Các mối quan hệ trong gia đình: quan hệ
vợ chồng, quan hệ cha, mẹ và con gái, quan hệ cha, mẹ và con trai…; Các văn bản
pháp luật, chính sách về hôn nhân gia đình; Chủ trương, đường lối của Đảng và
chính sách của Nhà nước về gia đình.
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu chính sách, pháp luật về gia đình
- “Báo cáo Đánh giá hệ thống chính sách và pháp luật Việt Nam hiện hành
liên quan đến gia đình - khuyến nghị hướng hoàn thiện”, của Vụ Pháp luật Hình sự
- Hành chính, Bộ Tư pháp [192]. Báo cáo gồm 07 phần, được sắp xếp theo một bố
cục hợp lý, dễ theo dõi. Nhóm chuyên gia pháp luật khi xây dựng Báo cáo tổng thể
đã thống nhất tiến hành việc xem xét, đánh giá theo 05 chủ đề mà các Tiểu báo cáo
đã đi sâu đánh giá cụ thể. Tuy nhiên, những chủ đề này được đề cập trong Báo cáo
Tổng thể với sự đánh giá khái quát mang tính tổng hợp hơn trong mối liên hệ biện
chứng giữa các chủ đề nhằm tạo nên một bức tranh chung về thực trạng hệ thống
pháp luật Việt Nam hiện hành về gia đình cùng những nhận định đánh giá trên cơ
sở các tiêu chí và căn cứ đặt ra. Bên cạnh những khuyến nghị đề xuất cụ thể theo
từng chủ đề, Báo cáo Tổng thể đưa ra những khuyến nghị chung mang tính tiêu
biểu, dưới góc độ tổng thể nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về gia
đình Việt Nam trong thời kỳ tới và trong tương lai.
Báo cáo tiến hành xem xét, đánh giá chỉ đối với những văn kiện, nghị quyết
của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định pháp luật trực tiếp đề

[131]. Sách đã đề cập tới một số vấn đề như: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
nghiên cứu gia đình Việt Nam hiện nay; Những đặc trưng cơ bản của quản lý gia
đình trong quản lý xã hội phát triển; Sự tôn trọng gia đình và tôn trọng các mối
quan hệ gia đình của người Việt; Vấn đề giáo dục các giá trị truyền thống trong gia
đình qua một số khảo sát xã hội học; Sự thay đổi vai trò của người chồng, người cha


13
trong gia đình từ truyền thống đến hiện đại; Chủ hộ gia đình ở Việt Nam; Dịch vụ y
tế cho gia đình miền núi…
Một phần quan trọng của cuốn sách là những bài viết tập trung phân tích
các mô hình được xây dựng và thực hiện ở một số địa phương Việt Nam về lĩnh
vực quản lý nhà nước về gia đình. Dịch vụ y tế cho gia đình miền núi (Đinh Văn
Chuyển), Về mô hình can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình tại Thái Bình
(Nguyễn Thị Tuyết Nga, Nguyễn Trung Hiếu, Đỗ Thị Quyên), Mô hình “Địa chỉ
tin cậy” phòng, chống bạo lực gia đình tại Thái Bình (Triệu Thị Phượng), Vấn đề
quản lý gia đình ở huyện Kiến Thụy, Hải Phòng (Bùi Đức Thảo, Vũ Thị Nguyệt,
Nguyễn Đức Thảnh, Ngô Đăng Đán)… Đây là những nghiên cứu công phu của
các tác giả khi tiến hành khảo cứu các mô hình về lĩnh vực đó. Tuy chỉ giới hạn ở
một số địa phương trong nước, nhưng nó cũng cung cấp cho những nhà nghiên
cứu sau này những tài liệu thực địa quan trọng khi nghiên cứu vấn đề quản lý nhà
nước về gia đình.
Mặc dù cuốn sách đã đi sâu phân tích làm sáng tỏ một số vấn đề liên quan tới
công tác quản lý nhà nước về gia đình, nhưng chưa đi sâu phân tích và làm rõ vấn
đề hoàn thiện pháp luật về gia đình ở nước ta hiện nay như một đòi hỏi tất yếu.
- “Văn bản quản lý nhà nước về gia đình và công tác gia đình ở Việt Nam
hiện nay” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch [25]. Đây là cuốn sách tập hợp các
văn bản của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý nhà
nước về gia đình và công tác gia đình ở Việt Nam. Cuốn sách này cung cấp tài liệu
quan trọng cho việc nghiên cứu đánh giá cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý nhà

lực gia đình cũng như nhận thức và các nguyên nhân, hậu quả của bạo lực gia đình
ở một số địa phương, qua đó đánh giá công tác phòng, chống bạo lực gia đình trong
thời gian vừa qua, từ đó đề xuất giải pháp có tính đột phá nhằm giảm thiểu bạo lực
gia đình trong năm 2012 và giai đoạn 2012 - 2016.
- “Bạo lực gia đình - một sự sai lệnh giá trị”, của Lê Thị Quý, Đặng Vũ
Cảnh Linh [130]. Sách đã đề cập tới các vấn đề mang tính thời sự hiện nay: Vấn đề
bạo lực giới trong gia đình - những vấn đề lý luận và phương pháp luận về bạo lực
gia đình và bạo lực chống phụ nữ trong gia đình, một nghiên cứu can thiệp trong
thực tiễn; Vấn đề công tác phòng chống bạo lực gia đình - những bài học kinh
nghiệm của Việt Nam…


15
Đây là tài liệu mang tính khái quát cao, rất có giá trị, giúp thí sinh có kiến
thức sâu hơn khi nghiên cứu vấn đề hoàn thiện pháp luật về gia đình ở Việt Nam
hiện nay.
- “Văn bản hướng dẫn phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hoá”, của Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá
tỉnh Tiền Giang [8]. Sách là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo rất cao vì đã tập hợp
được một hệ thống các văn bản hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh Tiền Giang:
Các Nghị quyết, Kết luận, Thông tư, Quy chế, Chương trình…
Đây là nguồn tài liệu có tính định hướng cho thí sinh trong quá trình nghiên
cứu và hoạt động thực tiễn.
- “Luật phòng, chống bạo lực gia đình của một số nước trên thế giới”, của
Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội XI [175] đã tập hợp và giới thiệu về những
vấn đề sau: Luật mẫu về bạo lực gia đình của Uỷ ban về nhân quyền của Liên hợp
quốc, Luật bảo vệ chống bạo lực gia đình của Bungari, Luật phòng ngừa bạo lực gia
đình và bảo vệ nạn nhân của Vương quốc Campuchia, Luật chống bạo lực gia đình
của Đông Ti Mo, Luật đặc biệt về trừng phạt hành vi bạo lực trong gia đình của
Hàn Quốc, Luật về xóa bỏ bạo hành trong gia đình của Cộng hòa Indonexia, Luật

1.1.5. Nhóm tài liệu nghiên cứu về bình đẳng giới trong gia đình
- “Luật bình đẳng giới”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc
(UNIFEM) và Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA) [137] là tài liệu giới thiệu
về Luật Bình đẳng giới của Việt Nam được kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XI Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006. Luật gồm có 6
chương với 44 điều khoản thi hành.
Tài liệu cũng giới thiệu các Chỉ thị và Nghị định của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật bình đẳng giới. Đây là nguồn tư liệu thiết thực
giúp nghiên cứu sinh có thêm phương pháp tiếp cận trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện đề tài của mình.
- “Nghiên cứu Gia đình và giới”, của Viện Gia đình và giới thuộc Viện Khoa
học xã hội Việt Nam [186]. Tài liệu này tập hợp các bài nghiên cứu về công tác gia
đình và giới trên các lĩnh vực: Hôn nhân - gia đình; Giới - phụ nữ; Nghiên cứu giới
- các vấn đề xã hội; Vị thành niên - thanh niên; Lao động - việc làm…


17
- “Thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam”, của Trần Thị Quốc
Khánh [88]. Luận án đã xây dựng cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về bình đẳng
giới: Phân tích làm rõ các khái niệm về “Giới”, “Bình đẳng giới”, “Pháp luật về
bình đẳng giới”, “Thực hiện pháp luật về bình đẳng giới”; phân tích đặc điểm của
thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng; các yêu
cầu thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay. Đồng thời, luận án
cũng nghiên cứu pháp luật và thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở một số nước,
qua đó rút ra những kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo và tiếp thu. Luận
án cũng đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam thời
gian qua, chủ yếu từ năm 1992 đến 2012; làm rõ những kết quả, hạn chế và nguyên
nhân. Từ đó làm cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện cơ chế thực hiện pháp luật về
bình đẳng giới ở Việt Nam. Luận án đề xuất và luận chứng các quan điểm và giải
pháp thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam.

- “International family law” (Pháp luật gia đình quốc tế) của Barbara Stark
[195]. Cuốn sách này phân tích lý do tại sao cần phải nghiên cứu pháp luật gia đình
quốc tế, phân tích các nội dung của pháp luật gia đình quốc tế trong mối tương quan
so sánh với pháp luật gia đình trong nước.
- “Islamic Family Law in A Changing World”, của Abdullahi A. An-Na'im
[194]. Tác giả làm rõ phạm vi và cách thức thực tế áp dụng Luật Gia đình Hồi giáo
trên toàn thế giới, phân tích các ứng dụng thực tế của nguyên tắc Shari thường được
biến đổi bởi sự khác biệt về phong tục tập quán của quốc gia, chính sách và pháp
luật của nhà nước.
1.2.2. Nhóm công trình nước ngoài nghiên cứu các nội dung pháp luật
về gia đình của Việt Nam
- “CEDAW và pháp luật” [141]. Nghiên cứu rà soát văn bản pháp luật Việt
Nam trên cơ sở quyền và giới qua lăng kính CEDAW (A Gendered and RightBased Review of Vietnamese Leagal Documents thought the Lens of CEDAW).
Tác giả cuốn sách là bà Rea Abada Chingson - luật gia, thành viên của Khoa Luật
trường đại học Ateneo de Manila (philiplin). Rea được công nhận là chuyên gia về
bình đẳng giới, quyền con người và luật quốc tế. Bà là một trong những chuyên gia
hàng đầu về Công ước Xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối sử chống lại phụ
nữ (CEDAW), những chuẩn mực quốc tế khác về quyền con người và áp dụng


19
chuẩn mực này ở cấp quốc gia. Rea đã hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn và có những hoạt
động xây dựng năng lực cho chính phủ, các chuyên gia, các tổ chức phi chính phủ
và những người tuyên truyền vận động về bình đẳng giới và quyền con người ở một
số nước.
Trong cuốn sách này, tác giả đề cập các vấn đề như: Bối cảnh Việt Nam,
khuôn khổ chính trị và pháp luật ở Việt Nam, công ước xóa bỏ tất cả các hình thức
phân biệt đối sử chống lại phụ nữ (CEDAW), những thực tế ban đầu về CEDAW
và Việt Nam, đánh giá văn bản pháp luật và việc tuân thủ CEDAW. Trong đánh giá
văn bản pháp luật và việc tuân thủ CEDAW, tác giả đã đề cập đến những vấn đề

nhằm hướng dẫn các quốc gia thành viên thực hiện các quyền con nguời của phụ nữ
và bình đẳng giới.
- “Các nhận xét và kết luận về Việt Nam của Uỷ ban xóa bỏ phân biệt đối xử
chống lại phụ nữ”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc UNIFEM [134]. Sách
đưa ra những nhận xét, đánh giá và khuyến nghị cho Việt Nam về thực hiện bình
đẳng giới.
- “CEDAW - Vì sự bình đẳng phụ nữ”, của Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp
quốc UNIFEM [139]. Nội dung sách giới thiệu Công ước về xóa bỏ tất cả các hình
thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ; Nghị định thư không bắt buộc của Công
ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ.
- “Phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới ở Việt Nam”, của UNFPA [169],
giới thiệu về bạo lực trên cơ sở giới, các hình thức bạo lực trên cơ sở giới, định
nghĩa bạo lực gia đình hoặc bạo lực bạn tình, hậu quả của bạo lực trên cơ sở giới,
các hậu quả về mặt sức khỏe…
- “Bảng kiểm sử dụng Công ước về xoá bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối
xử chống lại phụ nữ (CEDAW) trong hoạt động của Tòa án nhân dân” của
CEDAW [44]. Sách giới thiệu những yêu cầu của CEDAW trong xóa bỏ phân biệt
đối xử về giới; Những nguyên tắc cơ bản của CEDAW về bình đẳng giới; Các yêu
cầu của CEDAW bảo đảm quyền của phụ nữ được thực thi có hiệu quả…
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành mục tiêu của đề tài, luận án còn phải tiếp tục nghiên cứu
những vấn đề mà các công trình nghiên cứu khoa học nói trên chưa có điều kiện
làm rõ sau đây:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status