NGHIÊN CỨU VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DỊCH VỤ 3G VIETTEL TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2015 - Pdf 33

Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

TIỂU LUẬN :

NGHIÊN CỨU VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA DỊCH VỤ 3G VIETTEL TẠI VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2008-2015
GVHD : Thạc sĩ.Trần Thị Huế Chi
Lớp

: 210700503

Nhóm

: BOOM

Danh sách nhóm :
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.


....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
Mục Lục

2


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai
đoạn 2008-2015

3


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

Lời nói đầu
Marketing là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tồn tại và phát triển của
một Doanh nghiệp trong mọi thời đại, đặc biệt là trong thời đại nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ như hiện nay.Thì vai trò của hoạt động marketing lại càng được chú trọng
hơn bao giờ hết. Marketing không đơn thuần chỉ là hoạt động quảng cáo, khuyến mãi


Phần một: Tổng quan nghiên cứu
-Mục tiêu nghiên cứu.
• Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ 3G nhằm đưa ra một số

giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng chiến lược
kinh doanh dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel.

• Áp dụng các kiến thức đã học về marketing vào hoạt động kinh doanh thực tế

của doanh nghiệp qua đó nâng cao trình độ và kỹ năng thực hành của bản
thân.
-Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu về chiến lược kinh doanh mà công ty Viettel đã đặt ra và những



thành quả đã thu được cũng như những mặt hạn chế trong quá trình thực hiện
chiến lược đó.
• Từ chiến lược kinh doanh đó thực hiện so sánh, đối chiếu với những kiến thức
đã học để rút ra những đánh giá khách quan hơn về môn học này.
-Phương pháp nghiên cứu.



Phương pháp nghiên cứu chung:
Sử dụng phương pháp hệ thống và phương pháp tổng hợp để nghiên cứu

tình hình thực tế của doanh nghiệp.


Chương 1 : Tổng quan về công ty viễn thông Viettel
1.1. Thông tin chung
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn
nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp
của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ
Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh
trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một slogan "Hãy
nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời
gian hoạt động.
Những hoạt động kinh doanh chính của Viettel :


Cung cấp dịch vụ Viễn thông



Truyễn dẫn



Bưu chính
6


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015


Phân phối thiết bị đầu cuối



-Năm 1989:

Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng

Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
- Năm 1995: Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành
Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội ( tên giao dịch là Viettel ) ,
chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại
Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động.
- Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại
đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với
thương hiệu 178 và đã triển khai thành công. Sự kiện này đánh dấu lần đầu
tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông
giúp khách hàng cơ hội được lựa chọn. Đây cũng là bước đi có tính đột phá
mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Công ty viễn
7


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

thông quân đội và của chính Viettel Telecom.Thương hiệu 178 đã gây tiếng
vang lớn trong dư luận và khách hàng như một sự tiên phong phá vỡ thế độc
quyền của Bưu điện, khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh lành mạnh
trong lĩnh vực viễn thông tại thị trường Việt Nam đầy tiềm năng.
- Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ
bản, Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào
hoạt động kinh doanh trên thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập điện
thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ
cao.
- Năm 2004: Xác đinh dịch vụ điện thoại di động sẽ là dịch vụ viễn thông cơ

khai khắp 64/64tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các
vùng lãnh thổ trên thế giới.- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…
phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5
triệu thuê bao.
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở
thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam.
Vietnam Report vừa công bố bảng xếp hạng VNR500 (danh sách top 500 doanh
nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009). Kết quả này dựa trên số liệu doanh thu của các
doanh nghiệp tính đến 31/12/2008. Quá trình nghiên cứu và đánh giá hoàn toàn độc
lập theo chuẩn mực quốc tế với sự tư vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước đặc
biệt có GS John Quelch, Phó hiệu trưởng Trường Kinh Doanh Harvard.
Theo công bố, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL) nằm trong top 10
doanh nghiệp đứng đầu. Như vậy, so với năm 2008, Viettel đã nhẩy 8 bậc (từ thứ 17
lên thứ 9. Doanh thu năm2008, Viettel đạt 33.000 tỷ đồng, vượt hơn 30% kế hoạch đặt
ra và trở thành năm thứ tư liên tiếp,kết quả sản xuất kinh doanh tăng gấp đôi năm
trước. Cũng theo đánh giá này, Viettel và 9 doanh nghiệp khác thuộc nhóm 10 doanh

9


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

nghiệp dẫn đầu Việt Nam đều đủ tiêu chí lọt vào Top 1.000 doanh nghiệp lớn nhất thế
giới xếp hạng theo doanh thu của Fortune 1.000

Chương 2: Sơ lược về dịch vụ 3G của Công ty Viễn thông Viettel.
2.1. Khái niệm 3G.
3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3
(Third Generation) ,cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải
dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...).

định trực giao (hoặc giả trực giao) với nhau. Tín hiệu truyền sẽ là tín hiệu chồng
chập của nhiều người dùng khác nhau theo thời gian và trên cùng một băng tần
số.
Còn mạng 3G (third-generation technology) là công nghệ truyền thông thế
hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi
email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập
radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay. Điểm mạnh của công nghệ
này so với công nghệ 2G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình
ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc
độ khác nhau. Tốc độ truyền dữ liệu mạng 3G theo lý thuyết sẽ cao hơn 8 lần so
với mạng 2G.
Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các
dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng
và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming;
High-ends games;...
2.3.Sự phát triển của dịch vụ 3G viettel tại Việt Nam.
Việt Nam đã chính thức “điền tên mình vào bản đồ 3G thế giới” vào năm
2009 , với 5 nhà mạng đc cung cấp dịch vụ là Viettel, Vinaphone, Mobiphone,
SFone (SPT) và EVN Telecom
25/3/2010, Viettel đã chính thức khai trương mạng 3G sau thời gian thử
nghiệm, chậm hơn VinaPhone, Mobifone nhưng phủ sóng 63 tỉnh thành. Hãng đã
lắp đặt và đưa vào sử dụng 8.000trạm phát sóng, gấp 1,5 lần so với cam kết đưa
ra khi cam kết cung cấp.Với số trạm lớn nhất trong số các nhà mạng đã ra mắt
3G, Viettel đã phủ sóng tới tận trung tâmhuyện, xã của 63 tỉnh, thành phố cả
11


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

nước.Cùng với khai trương sóng 3G, Viettel cũng chính thức giới thiệu các dịch

động thế hệ thứ 3 (3G), số trạm phát sóng BTS của Viettel đã tăng gấp đôi, từ
8.000 trạm lên trên 17.000 trạm, không chỉ là nhà mạng có số trạm 3G lớn nhất
Việt Nam mà còn là nhà vô địch trong khu vực Đông Nam Á. Số lượng trạm
lớn, rộng khắp của Viettel đã đặc biệt mở ra cơ hội tiếp cập với thế giới thông
tin cho người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, nơi triển khai
Internet ADSL còn gặp nhiều khó khăn.
Tốc độ truyền tải nhanh và ổn định: Viettel đã triển khai ngay từ đầu mạng
HSPA, thực chất là côngnghệ 3.75G tốc độ cao nhất ở Việt Nam hiện nay với
tốc độ download lên tới 14.4 Mbps và upload lên tới 5.7 Mbps (Vinaphone ,
Mobiphone triển khai sử dụng công nghệ HSDPA trước khi áp dụng HSPA).
Không chỉ có vậy, năng lực thực tế mạng 3G của Viettel đầu tư đã sẵn sàng cho
tốc độ download lên đến 28 Mbps. Khi khai trương dịch vụ, Viettel cam kết sẽ
cung cấp dịch vụ với tốc độ 2 Mbps cho toàn quốc. (Vượt xa yêu cầu về tốc độ
dịch vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông là 384 Kbps cho thành phố và 144
Kbps cho nông thôn)
Với lợi thế về chất lượng và tốc độ tải dữ liệu cao, mạng 3G đã trực tiếp mở ra
xu hướng mới cho khách hàng sử dụng dịch vụ nội dung số. Các thuê bao di
động sử dụng dịch vụ 3G của Viettel có mức tiêu dùng cao hơn thuê bao 2G gần
45%. Trong đó tỉ lệ dùng các dịch vụ giá trị gia tăng và lưu lượng dữ liệu cao
hơn 3,5 lần so với thuê bao không đăng ký 3G. Viettel hiện là nhà cung cấp các
dịch vụ cơ bản và dịch vụ gia tăng nhiều nhất với 18 dịch vụ. Các dịch vụ 3G
hút khách chính là Mobile TV, Imuzik 3G, Pixshare, Yahoo Chat…
Kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh doanh và lợi ích cộng đồng:
+ Chương trình nhân đạo Trái tim cho em sau _ chương trình do Viettel khởi
xướng, phối hợp tổ chức với Đài Truyền hình VN và tổ chức Đông Tây Hội
ngộ, đã được xã hội hoá mạnh mẽ và lôi cuốn được các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hưởng ứng.

13


các mạng đều lao vào khuyến mãi thì kém hiệu quả. Trong tình hình đó, các nhà
mạng đủ tiềm lực đã biết cách làm “chiếc bánh thị trường to hơn” bằng cách mở
rộng thị trường.Với kinh nghiệm bình dân hóa dịch vụ viễn thông đã được thực
hiện thành công tại Việt Nam, đến nay Viettel đã chính thức đầu tư tại 5 quốc
gia là Lào, Campuchia, Haiti, Peru và Mozambique. Với phương thức triển khai
“mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau” và triết lý 4 Any (viễn thông là mọi
lúc, mọi nơi, giá rẻ và dành cho mọi người), ở cả hai quốc gia đã chính thức
cung cấp dịch vụ Campuchia (Metfone) và Lào (Unitel), Viettel đều là nhà cung
14


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

cấp dịch vụ đến sau cùng nhưng ngay từ khi khai trương đã là nhà cung cấp có
hạ tầng lớn nhất và chỉ sau 2 năm chính thức kinh doanh đều đã vươn lên số 1
về thị phần thuê bao. Cùng với việc mở rộng thị trường ra khỏi biên giới quốc
gia đã đưa tên tuổi Viettel trở thành thương hiệu quốc tế với các danh hiệu như:
Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới ( tạp chí Wireless
Intelligence bình chọn ), nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế
giới, Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới nổi trong hệ thông Giải
thưởng Frost&Sullivan Asia Pacific ICT Awards 2009,…
3.1.1.2 Điểm yếu( Weaknesses)
-

Ra mắt sau 2 nhà cung cấp mạng lớn Vinaphone, Mobiphone: Với tiềm

lực tài chính, số lượng thuê bao lớn (trong đó có rất nhiều khách hàng trẻ tuổi đối tượng khách hàng tiềm năng của 3G), Viettel được nhận định trở thành đối
thủ đáng gờm cho các nhà mạng khác trong cuộc chạy đua giành thị phần.Thế
nhưngViettel lại khai trương mạng 3G sau Vinaphone và Mobiphone. Chính
điều này đã gây nhiều khó khăn cho Viettel trong cuộc chiến cạnh tranh thị

ngoài và không chịu ảnh hưởng của bối cảnh thị trường như trên.
Các dịch vụ nội dung cho mạng 3G còn ít: Điều này phản ánh thực tế,
người sử dụng di động ở nước ta chủ yếu vẫn thoại và nhắn tin, họ chỉ dùng 3G
để “lướt net”, số ít dùng video call. Tuy nhiên, xét ở một góc độ khác, là các
nhà cung cấp dịch vụ di động gồm cả: Vinaphone, Mobiphone, EVN Telecom
chứ không riêng gì Viettel đã đưa ra quá ít dịch vụ nội dung cho loại hình này,
có nghĩa là các ứng dụng trên nền công nghệ 3G còn nghèo và chưa đủ hấp dẫn
để thu hút khách hàng.
Khách hàng chạy theo trào lưu công nghệ mới 4G: Dù 4G mới chỉ
xuất hiện rải rác nhưng cái bóng của nó đang dần đổ xuống 3G, gây nên những
lo lắng nhất định cho các nhà đầu tư 3G trong việc thu hồi vốn. Khi các nhà
mạng 3G ở Việt Nam ngày càng khuyến khích sử dụng 3G thì người dùng càng
phân vân cho sự lỗi thời của công nghệ này… Thực tế này đặt các nhà mạng
đang kinh doanh 3G tại Việt Nam trước hai lựa chọn: một là đầu tư nhỏ giọt để
tránh rủi ro, trong thời gian đó thúc đẩy thu hồi vốn; hai là dừng đầu tư, khoanh
vùng 3G lại như đối với mạng 2G hiện nay để chuẩn bị đầu tư lên 4G.

16


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

3.1.1.3 Cơ hội (Opportunities)
-

Trong những năm qua, thị trường di động Việt Nam không ngừng tăng trưởng,
số lượng thuê bao tăng nhanh, người dân Việt Nam có xu hướng sử dụng dịch
vụ di động thay vì các dịch vụ cố định và đặc biệt là trào lưu của giới trẻ thích
được tiếp cận, sử dụng dịch vụ công nghệ mới. Điều đó có nghĩa, thị trường
dịch vụ 3G đang có khá nhiều khách hàng tiềm năng.

mạng di động có tới trên dưới 100 doanh nghiệp tham gia. Những tên tuổi điển
hình cho dịch vụ đầy tiềm năng này như VASC, FPT, VTC. Và đương nhiên,
Vittel cũng không bỏ qua cơ hội “kiếm tiền” từ dịch vụ này. Các dịch vụ nội
dung được cung cấp cho mạng di động bao gồm phát triễn và cung cấp các tiện

17


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

ích (tải nhạc chuông, logo, hình nền…); trò chơi trên điện thoại di động; tin
nhắn trúng thưởng; tin nhắn tra cứu thông tin kinh tế xã hội; tin nhắn tư vấn
chuyên sâu...Tuy nhiên, dịch vụ mang lại doanh thu cao cho các nhà khai thác
lại là dịch vụ tra cứu thông tin kinh tế xã hội, chiếm khoảng 43% tổng danh thu
-

từ các dịch vụ nội dung cho mạng di động.
Nhu cầu thông tin giải trí và thu nhập bình quân đầu người ngày càng cao.
Bên cạnh đó là sự du nhập của các sản phẩm hiện đại có hỗ trợ 3G, gây được sự
thích thú bởi tính nhanh nhạy, tiện dụng, hiện đại và đang dần trở thành trào lưu
phổ biến trên thị trường hiện nay, đặc biệt là các dòng sản phẩm smartphone.
Theo thống kê, có khoảng 400.000 smartphone đã xuất hiện qua đường chính
ngạch vào thị trường Việt Nam trong quý II/2011 ( theo Vnexpress )

3.1.1.4 Thách thức. ( Threats )
-

Nguồn vốn đầu tư cho 3G lớn, nếu thị trường 3G Việt Nam không phát triển
theo như dự tính thì đây sẽ là một nguy cơ ảnh hưởng tới sự tồn vong của
Viettel. Từ khi được cấp phép tháng 4/2009 Viettel cam kết trong 3 năm đầu sẽ

mắt là xác định thị trường mục tiêu.
3.1.2.1. Mục tiêu chung:
Theo ông Tống Viết Trung – Phó tổng giám đốc công ty Viettel, 3G là mục tiêu
quan trọng nhất là Viettel theo đuổi trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường di
động ngày càng quyết liệt. Cùng với phương châm đã từng rất thành công ở
mạng 2G “mạng lưới đi trước, dịch vụ theo sau”, nhà mạng này khẳng định 3G
Viettel sẽ mang sắc màu cuộc sống khi không phân biệt đối tượng sử dụng có
thu nhập cao hay bình dân. Bên cạnh đó, không ngừng xây dựng mạng lưới để
vùng phủ 3G phải cơ bản tương đương 2G, để đảm bảo chất lượng 3G là tốt
nhất.
Với mục tiêu tiếp tục duy trì ngôi vị là mạng di động số 1 tại Việt Nam, dịch vụ
3G của Viettel phải đảm bảo được 5 cái nhất:
- Mạng di động 3G có nhiều dịch vụ hấp dẫn nhất
- Mạng di động 3G có chất lượng dịch vụ tốt nhất
- Mạng di động 3G có giá tốt nhất
- Mạng di động 3G có vùng phủ sóng lớn nhất
- Mạng di động 3G có chính sách chăm sóc khách hàng tốt nhất
3.1.2.2.Mục tiêu cụ thể:
- Về mạng lưới: Lắp đặt mới 17.000 – 20.000 trạm BTS 3G ( tương đương với
số trạm BTS 2G hiện nay); phấn đấu trở thành mạng di động 3G có vùng phủ
sóng lớn nhất tại Việt Nam.
19


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

- Về thuê bao: chiếm 45-50% thuê bao 3G của cả nước (bao gồm cả thuê bao di
động 3G và thuê bao băng rộng 3G).
- Về doanh thu: Doanh thu dịch vụ 3G chiếm 40-50% tổng doanh thu hàng năm
của Công ty.

3.1.2.4. Đối thủ cạnh tranh:

Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ
viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE, BEELINE… Dù hiện tại
Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến
tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.
Mạng 3G vẫn còn tương đối mới với người sử dụng mạng tại Việt Nam. Là một
trong những nhà cung cấp mạng lớn nhất thị trường viễn thông Việt Nam, công ty Viễn
thông Viettel cũng không đứng ngoài trong cuộc chạy đua về công nghệ và dịch vụ
này. Hiện nay, đối thủ cạnh tranh chính và trước mắt mà công ty phải đối mặt đó là
Vinaphone và Mobiphone.
Hiện 3 mạng cả 3 nhà mạng này đều khẳng định thuê bao 3G bắt đầu tăng
trưởng tốt sau gần 2 năm chính thức được cung cấp dịch vụ. Ông Ngô Diên Hy, Giám
đốc Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng của VinaPhone cho biết, hiện số thuê bao 3G
của VinaPhone sử dụng thường xuyên dịch vụ này khoảng gần 2 triệu. Nếu tính thuê
bao sử dụng 3G trong 1 tháng của VinaPhone thì con số này lên tới 7 triệu thuê bao.
21


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

Lý giải về sự tăng trưởng thuê bao mạnh, VinaPhone cho rằng nhà mạng này đã tung
ra khá nhiều dịch vụ giá trị gia tăng cho 3G như các dịch vụ về multimedia, game cho
mobile, nghe nhạc, tin tức… Một nguyên nhân được VinaPhone viện dẫn cho việc tăng
trưởng thuê bao 3G là việc nhà mạng này phân phối chính thức iPhone tại Việt Nam từ
tháng 3/2010 đã khiến cho dịch vụ dữ liệu tăng rất mạnh do các thuê bao dùng máy
iPhone sử dụng nhiều. Ông Ngô Diên Hy dự báo, trong 3 năm tiếp theo các thuê báo
3G sẽ phát triển mạnh bởi sự lên ngôi của các dòng smartphone sử dụng hệ điều hành
Android.
Ông Nguyễn Ngọc Trinh, Trưởng phòng Công nghệ mạng của MobiFone cũng

điệu của dấu ngoặc kép, thể hiện sự trân trọng. Nếu bạn trân trọng câu nói của ai đó,
bạn sẽ trích dẫn nó trong dấu ngoặckép. Điều đó cũng có nghĩa, Viettel quan tâm và
trân trọng từng nhu cầu cá nhân của các khách hàng .
Những màu sắc tỏa ra từ nền chữ 3G xanh giống như
những cánh tay, thể hiện mục tiêu vươn rộng khắp nơi,
đem công nghệ đến mọi người, mọi nhà.Bằng việc nhấn
mạnh nhiều màu sắc, thể hiện multimedia, Viettel đang cố
gắng hướng khách hàng chú ý đến tốc độ vượt trội của sản
phẩm, vì chỉ có đường truyền tốc độ cao mới truy cập được
multimedia. Như vậy, bằng những họa tiết xung quanh,
Viettel đang hứa hẹn: nếu được phục vụ, Viettel sẽ đem lại rất nhiều tiện ích cũng như
“ Sắc màu cuộc sống” đến cho bạn.
3.2.1.3.Slogan:
Với Slogan “Say it your way”- Viettel thể hiện sự quan tâm, lắng nghe và đáp ứng
những nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng, mang đến cho họ cuộc sống có muôn
màu, muôn sắc đúng với phương châm mà công ty đã hướng đến: “Sắc màu cuộc
sống”.Mặt khác, đối với nội bộ của Viettel, slogan “Say it your way” này còn thể hiện
sự quan tâm lắng nghe đến các nhu cầu, ý kiến, ý tưởng sáng tạo của từng nhân viên
và cho phép họ được thể hiện theo một cách riêng của mình. 3G là một mảng kinh
doanh của Viettel, do dó hướng kinh doanh 3G cũng theo hướng chủ đạo của Tổng
công ty Viettel, đó là: “Say it your way”.

23


Nghiên cứu về chiến lược marketing của dịch vụ 3G Viettel tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015

3.2.1.4.Đối tượng sử dụng:
Với tư tưởng biến dịch vụ viễn thông từ xa xỉ trở thành bình dân, mạng 3G cũng
không nằm ngoài triết lý chung đó. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đã

Các tính năng cơ bản của dịch vụ bao gồm:
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status