Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ nhà trọ của sinh viên khoa kinh tế- QTKD trường Đại học Tây Đô - Pdf 33

MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN………………………………………
1.Cơ sở hình thành đề tài……………………………………….
2.Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………
3.Phương pháp nghiên cứu……………………………………...
4.Đối tượng –Phạm vi nghiên cứu……………………………….
5.Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ……………………………………..
6.Bố cục nội dung nghiên cứu……………………………………
Chương 2: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…..
1.Mô hình nghiên cứu…………………………………………….
2.Phương pháp nghiên cứu……………………………………….
2.1 Nghiên cứu sơ bộ……………………………………………
2.2 Nghiên cứu chính thức………………………………………
2.3 Thang đo……………………………………………………..
2.4 Phương pháp chọn mẫu………………………………………
2.5 Tiến độ thực hiện……………………………………………..
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………
1.Thực trạng tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên……………..
1.1 Số lượng sinh viên tiêu dùng dịch vụ nhà trọ…………………
1.2 Cách thức sinh viên biết đến dịch vụ nhà trọ đang thuê………
1.3 Số lần chuyển nhà trọ trong năm………………………………
1.4 Cơ sở vật chất nhà trọ………………………………………….
1.5 Diện tích nhà trọ………………………………………………
1.6 Số lượng sinh viên ở trọ / phòng………………………………
1.7 Khoảng cách từ nhà trọ đến trường……………………………
1.8 Gía thuê nhà trọ………………………………………………..
1.9 Kiểm định quan hệ giữa giá thuê nhà trọ và thu nhập hàng tháng
1.10 Nội qui nhà trọ……………………………………………….
1.11 Mức độ ồn ào…………………………………………………
1.12 Quan hệ cộng đồng trong khu vực nhà trọ……………………
1.13 Tiền thuê nhà trọ trong tổng chi tiêu………………………….

11
12
13
13
15
15
16
16
17
20
20
20


4.Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ cho sinh viên………………….
4.1 Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ………………..
4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ…………
Chương 4: KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ………………………………
1. Kết luận………………………………………………………
2. Kiến nghị………………………………………………….....
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………
PHỤ LỤC………………………………………………………….
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

21
21
21
22

Mô tả thực trạng thuê nhà trọ của sinh viên khoa kinh tế -QTKD trường Đại
học Tây Đô .
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của
sinh viên.
Hành vi sau khi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên.


Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê nhà trọ và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được thu thập bằng cách thảo luận
nhóm và khảo sát ý kiến sinh viên thông qua bản câu hỏi.
Phương pháp phân tích dữ liệu: các dữ liệu thu được sẽ được xử lý và phân
tích bằng các phương pháp mô tả, kiểm định quan hệ, phân tích nhân tố.
4. Đối tượng- Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khóa III khoa kinh tế-QTKD
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại trường Đại học Tây Đô
Phạm vi thời gian: năm 2010-2011

5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu giúp các chủ nhà trọ nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng
khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của sinh viên, góp phần giúp sinh
viên có điều kiện học tập tốt hơn. Kết quả nghiên cứu còn là nguồn thông tin
hữu ích đối với ban lãnh đạo trường Đại học Tây Đô và chính quyền địa
phương biết được những khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê nhà trọ từ
đó có biện pháp hỗ trợ.
6. Bố cục nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu


- Đặc điểm về nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, trình độ,
nghề nghiệp, thu nhập, sở thích…)
- Đối tượng có liên quan và có ảnh hưởng ( gia đình, bạn
bè …)

Hạ tầng- dịch vụ
nhà trọ

- Giá cả hợp lý và phù hợp với thu nhập sinh viên.
- Cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi.
- Diện tích phù hợp với số lượng sinh viên thuê.
- Vị trí gần trường và thuận tiện cho việc học tập, sinh
hoạt, vui chơi, giải trí của sinh viên.
- Nội quy chặt chẽ, hợp lý về sinh hoạt, giờ giấc.
- Vệ sinh sạch sẽ.
- An ninh được đảm bảo

Tác động xã hội

- Diễn cảnh về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luât,văn
hóa, tự nhiên…ở khu vực nhà trọ.

Các nhân tố trên tác động đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ của sinh viên.
Trước khi thuê nhà trọ, sinh viên sẽ có sự nhận thức,thu thập, phân tích các
nhân tố trên. Sau đó sinh viên sẽ đánh giá các lựa chọn về các dịch vụ nhà trọ
để đưa ra quyết định thuê nhà trọ phù hợp nhất với mong đợi của mình. Sau khi
thuê nhà trọ, sinh viên có thể hài lòng hoặc không hài lòng về dịch vụ nhà trọ
này. Nếu không hài lòng, sinh viên có thể chuyển sang tiêu dùng dịch vụ nhà
trọ khác đồng thời có thể lan truyền thông tin bất lợi cho các chủ kinh doanh


Valid

Frequency

Percent



48

96.0

không

2

4.0

Total

50

100.0

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua kết quả thống kê cho ta thấy trong 50 bạn sinh viên được phỏng vấn có 48
bạn đang ở nhà trọ(chiếm 96%) và 2 bạn không ở nhà trọ(chiếm 4%). Vậy số
lượng sinh viên tiêu dùng dịch vụ nhà trọ là rất lớn.


97.9

Khác

1

2.0

2.1

100.0

48
2
50

96.0
4.0
100.0

100.0

Total
Missing
System
Total

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:


14.0

14,6

83,3

2 lần

5

10.0

10,4

93,8

3 lần

2

4.0

4,2

97,9

1

2.0



Nhận xét:
Qua kết quả thống kê cho ta thấy trong 50 bạn được phỏng vấn có 48 bạn trả
lời về số lần chuyển nhà trọ trong năm như sau: có 33 bạn trả lời không
chuyển(chiếm 66%), 7 bạn trả lời 1 lần(chiếm 14%), 5 bạn trả lời 2 lần(chiếm
10%), 2 bạn trả lời 3 lần(chiếm 2%), 1 bạn trả lời trên 3 lần(chiếm 2%) . Vậy
số lần chuyển nhà trọ trong năm tương đối ít.
1.4. Cơ sở vật chất nhà trọ

Frequency Percent
Valid

không tốt

Cumulative

Percent

Percent

1

2.0

2,1

2,1

5


96.0

100,0

System

2

4.0

50

100.0

hơi không
tốt

Missing

Valid

Total

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Trong 50 mẫu nghiên cứu có 48 bạn sinh viên trả lời về cơ sở vật chất của nhà
trọ đang ở như sau: có 1 bạn trả lời là tốt (chiếm 2%), 5 bạn trả lời là hơi không
tốt ( chiếm 10%), 22 bạn trả lời là hơi tốt (chiếm 44%), 20 bạn trả lời là tốt
(chiếm 40%). Vậy cơ sở vật chất của nhà trọ vẫn chưa thật sự tốt và đầy đủ

37,5

83,3

20-25

4

8.0

8,3

91,7

25-30

4

8.0

8,3

100,0

Total
Missing System
Total

48
2


Std.
Deviation
4.960

48

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua kết quả thống kê cho ta thấy diện tích nhà trọ nhỏ nhất là 12m 2/ phòng, lớn
nhất là 30m2/phòng ,diện tích trung bình 1 phòng trọ là khoảng 17,77 và độ
lệch chuẩn là 4,96. Vậy diện tích phòng trọ tương đối nhỏ và giữa các phòng
trọ có sự chênh lệch khá nhỏ về diện tích.
1.6. Số lượng sinh viên ở trọ/ phòng


Frequency Percent
Valid

Valid
Percent

Cumulative
Percent

1người

11

22.0


8,3

97,9

trên 4
người

1

2.0

2,1

100,0

Total
Missing System
Total

48
2
50

96.0
4.0
100.0

100,0



4

8.0

8,3

10,4

1

6

12.0

12,5

22,9

2

7

14.0

14,6

37,5

2.5


4

8.0

8,3

66,7

5

6

12.0

12,5

79,2

6

4

8.0

8,3

87,5

7


Minimum Maximum Mean
0,2

7

3,43

Std.
Deviation
2,142

48

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua kết quả thống kê cho thấy khoảng cách từ nhà trọ đến trường gần nhất là
0,2 km, xa nhất là 7 km, trung bình khoảng 3,43 km.Vậy có 1 số sinh viên ở
trọ gần và một số sinh viên ở trọ xa trường.
1.8. Giá thuê nhà trọ


Giá thuê nhà trọ/ người(VND)
Frequency Percent
Valid

Valid
Percent

Cumulative

97,9

Trên 800.000

1

2,0

2,1

100,0

48
2
50

96,0
4,0
100,0

100,0

Total
Missing System
Total

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua 50 mẫu được phỏng vấn có 48 phản hồi, trong đó có 31 bạn trả lời giá
thuê nhà trọ là 200.000- 400.000 (chiếm 62%), 15 bạn trả lời là 400.000600.000 (chiếm 30%), 1 bạn trả lời là 600.000- 800.000 (chiếm 2%), 1 bạn trả

Total

27

4

56,2%

8,3%

10

4

20,8%

8,3%

1

0

0

1

2,1%

.0%



48

79,2%

18,8%

2,1%

100,0
%

% of
Total
% of
Total
% of
Total

% of
Total

0

31

.0% 64,6%
1

15


48

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua kết quả kiểm định ta thấy Aymp.Sig.=0,213> 0,05 vậy giả thuyết Ho được
chấp nhận với độ tin cậy 95%, nghĩa là không có mối quan hệ tồn tại giữa thu
nhập trung bình/tháng với giá thuê nhà trọ/ người.


1.10. Nội quy nhà trọ

Frequency Percent
Valid

Valid
Percent

Cumulative
Percent

Không chặt chẽ

6

12.0

12.5

12.5

100.0

Total
Missing
System
Total

48
2
50

96.0
4.0
100.0

100.0

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Qua kết quả thống kê ta thấy trong 50 mẫu nghiên cứu có 48 bạn trả lời về nội
quy nhà trọ như sau: 6 bạn trả lời là không chặt chẽ (chiếm 12%), 6 bạn trả lời
là hơi không chặt chẽ (chiếm 12%), 21 bạn trả lời hơi chặt chẽ (chiếm 42%), 15
bạn trả lời là chặt chẽ (30%). Vậy nội quy các nhà trọ thường ở mức độ hơi
chặt chẽ.
1.11.Mức độ ồn ào
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent
Percent
Valid


85.4

Hơi ồn ào

5

10.0

10.4

95.8

Ồn ào

2

4.0

4.2

100.0

Total
Missing System
Total

48
2
50



4.2

4.2

Hơi không hòa
đồng

4

8.0

8.3

12.5

Hơi hòa đồng

18

36.0

37.5

50.0

Hòa đồng

24


Valid

Valid
Percent

Cumulative
Percent

5-15

7

14.0

14.6

14.6

15-25

27

54.0

56.2

70.8

25-35


Total

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Kết quả thống kê cho thấy qua 50 mẫu phỏng vấn có 48 phản hồi, trong đó có 7
bạn trả lời 5-15% (chiếm 14%), 27 bạn trả lời 15-25% (chiếm 54%), 9 bạn trả
lời 25-35% (chiếm 18%), 5 bạn trả lời 35- 45% (chiếm 10%). Vậy tiền thuê trọ
thường chiếm khoảng 15- 25% tổng chi tiêu của các sinh viên.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ nhà trọ

Descriptive Statistics
Mean
Thái độ chủ nhà trọ
Giá cả
Cơ sở vật chất
Diện tích
Vị trí địa lý
Nội quy
Mức độ ồn ào
Tác động xã hội
Khác

4.35
4.67
4.38
4.21
4.06
3.75
4.33
3.88

Thái độ chủ
nhà trọ

Correl
ation
Matrix

.220

Cơ sở Diện Vị trí Nội
vật chất tích địa lý quy
-.079

.123

-.001

.021

Mức
độ ồn
ào

Tác
động
xã hội khác

.291

.128

Nội quy
Mức độ ồn ào
Tác động xã
hội
Khác

.220
-.079
.123
-.001
.021
.291

1.000
.340
.218
.065
.093
.287

.128

.429

.187

.141

.362


Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
Bartlett's Test of
Approx. Chi-Square
Sphericity
df
Sig.

.582
81.837
36
.000

Kết quả kiểm định Bartlett’s ta có giá trị Sig.= 0,000< 0,05. Vậy phân tích nhân
tố là phương pháp phù hợp để phân tích ma trận tương quan.


Total Variance Explained
Co
mp
one
1
2
3
4
5
6
7
8
9

5.989 92.594
4.458 97.052
2.948 100.000

29.977
15.414
13.019

29.977 2.254
45.390 1.512
58.409 1.491

25.042
16.802
16.566

Theo tiêu chuẩn Eigenvalues >1 thì chỉ có 3 nhân tố được rút. Do đó số lượng 3
nhân tố là thích hợp với phân tích ở trên

Rotated Component Matrixa
1
Thái độ chủ nhà trọ
Giá cả
Cơ sở vật chất
Diện tích nhà trọ
Vị trí địa lý
Nội quy
Mức độ ồn ào
Tác đông xã hội
khác

.170
.654
.316
.193

Bảng trên giải thích kết quả thường được tăng cường bằng cách xoay nhân
tố.Qua đây khẳng định các nhóm nhân tố 1 gồm các biến: diện tích, vị trí địa lý,
nội quy, cơ sở vật chất nhà trọ và các nhân tố khác; các nhóm nhân tố 2 gồm
các biến: giá cả và tác động xã hội; các nhóm nhân tố 3 gồm các biến: thái độ

25.042
41.844
58.409


chủ nhà trọ và mức độ ồn ào. Điều này phù hợp với kết quả ban đầu được thiết
đặt ở bảng Correlation Matrix ở trên.
Kết luận phân tích nhân tố
Nhóm
Trung bình
1
3,734
2
4,275
3
4,34

Mức độ ảnh hưởng
Hơi ảnh hưởng
Ảnh hưởng


41.7%

62

100.0%

129.2%

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Trong 50 bạn sinh viên được phỏng vấn có 62 trả lời, trong đó có 42 trả lời là ở
lâu dài (chiếm 87,5%), 20 trả lời là giới thiệu cho bạn bè, người thân (chiếm
41,7%) và không có trả lời là hành động khác.Vậy khi hài lòng về chất lượng
dịch vụ nhà trọ đang thuê sinh viên sẽ tiếp tục ở nhà trọ này và giới thiệu cho
bạn bè người thân.
3.2. Xu hướng hành động của sinh viên khi không hài lòng về chất lượng dịch
vụ nhà trọ


Responses
N

Percent

Percent of
Cases

27



Xu hướng hành động Phản ánh trực tiếp
khi không hài lòng với chủ nhà trọ

Khác
Total

Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm spss
Nhận xét:
Trong 50 bạn sinh viên được phỏng vấn có 64 trả lời, trong đó có 27 trả lời là
phản ánh trực tiếp với chủ nhà trọ (chiếm 56,2%), 31 trả lời là chuyển sang nhà
trọ khác tốt hơn (chiếm 64,6%), 5 trả lời là báo cho bạn bè, người thân (chiếm
10,4%) và có 1 trả lời là hành động khác (chiếm 2,1%). Vậy khi không hài lòng
về chất lượng dịch vụ nhà trọ đang thuê sinh viên thường có hành động chuyển
sang nhà trọ khác tốt hơn và phản ánh trực tiếp với chủ nhà trọ.
4. Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ và đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ cho sinh viên
4.1. Khó khăn của sinh viên trong quá trình thuê trọ
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy trong qua trình thuê nhà trọ đa số sinh viên
gặp những trình thuê trọ như:
- Khó tìm được nhà trọ có chất lượng dịch vụ cao.
- Giá thuê nhà trọ và giá tiền điện nước còn khá cao so với thu nhập của sinh
viên.
- Cơ sở vật chất và vấn đề an ninh trât tự còn chưa được đảm bảo.
4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhà trọ
Trong quá trình nghiên cứu các sinh viên đã đề xuất một số giải pháp để nâng
cao chất lượng dịch vụ nhà trọ như:
- Chủ nhà trọ cần quan tâm, gần gũi hơn với sinh viên.
- Cơ sở vật chất nhà trọ phải đấy đủ, nhà trọ cần trang bị cổng rào, bàn học,
quạt…

quy định của địa phương.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Trọng(2002), Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for windows, NXB
Thống Kê.
2. Võ Minh Sang(2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanhtài liệu giảng dạy, Đại học Tây Đô.


PHỤ LỤC
1.BẢN CÂU HỎI
Họ và tên người trả lời:……………………………
Tuổi:…………….
Giới tính:
Nam 1
Nữ
Lớp:…………………
Quê quán:…………………………………………..
Điện thoại:………………………………………….

0

Chào bạn. Chúng tôi là sinh viên khóa III khoa KT-QTKD. Chúng tôi đang nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ nhà trọ của sinh viên khoa
KT-QTKD Trường Đại Học Tây Đô”. Vì vậy, mong các bạn dành chút thời gian trả
lời bản câu hỏi sau để giúp nhóm chúng tôi hoàn thành đề tài.
Câu 1: Hiện nay bạn có đang ở nhà trọ không?
Có (tiếp)
Không (ngưng)


1
2
3
4
5

Câu 5: Khi chuyển nhà trọ, tự cá nhân bạn chuyển hay chuyển cả phòng?
Cá nhân
Cả phòng

1
2


Câu 6: Cơ sở vật chất của nhà trọ bạn như thế nào?
Không tốt
Hơi không tốt
Hơi tốt
Tốt

1
2
3
4

Câu 7: Diện tích nhà trọ bạn khoảng bao nhiêu m2/ phòng?
………………………………
Câu 8: Phòng trọ của bạn ở bao nhiêu người?
1 người
2 người

Ồn ào

1
2
3
4
5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status