LỜI NĨI ĐẦU
Ngày nay tin học đã và đang phục vụ cho cuộc sống của con người rất
nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong cơng tác quản lý , điều hành và ra quyết định
của các nhà lảnh đạo. Vì vậy ứng dụng của tin học là rất quan trọng , cụ thể là
nó làm giảm tới mức tối thiểu sự tham gia của việc thực hiện thủ cơng bằng sức
người, tiết kiệm thời gian tìm kiếm , làm hẹp khơng gian lưu trữ , hệ thống hố
và cụ thể hố lượng thơng tin theo u cầu của người sử dụng . Cho nên hiệu
quả của nó đã được nhiều cơ quan , xí nghiệp ứng dụng vào tồn bộ q trình
quản lý của mình , đặc biệt là trong hệ thống quản lao động tiền lương với sự trợ
giúp của máy tính.
Trong q trình thực tập tại phòng Tổ chức lao động tiền lương – Cơng ty
xây dựng số 2 – Vinaconex , được sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của thầy giáo và
phòng tổ chức lao động tiền lương trong cơ quan đã giúp tơi hồn thiện đề tài:
“Ứng dụng tin học trong cơng tác quản lý Lao động tiền lương tại
Cơng ty xây dựng số 2 – Vinaconex”
Đề tài gồm các phần chính sau:
Chương I: Tổng quan chung
Chương II: Phương pháp luận cơ bản
Chương III: Phân tích hệ thống thơng tin quản lý lao động tiền lương
Chương IV: Thiết kế hệ thống thơng tin quản lý lao động tiền lương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHNG I
TNG QUAN CHUNG
- Thi cơng các cơng trình kỹ thuật hạ tầng đơ thị và khu cơng nghiệp .
- Xây lắp đường dây và trạm biến thế tới 35KV .
- Thi cơng mặt đường thâm nhập nhựa .
- Thi cơng hệ thống mương máng thuỷ nơng và kè đá cơng trình thuỷ lợi .
- Các cơng tác lắp đặt , hồn thiện trong xây dựng .
- Sản xuất các cấu kiện bê và kim loại .
- Đầu tư phát triển và kinh doanh nhà ở.
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng .
Với quy mơ hoạt động trong cả nước và liên doanh với nước ngồi .
1.2. Cơ cấu tổ chức của cơng ty .
Đứng đầu lãnh đạo của cơng ty là giám đốc và phó giám đốc , dưới ban
lãnh đạo là một hệ thống phong ban chức năng bao gồm :
Tổng cơng ty
Văn phòng
tổng hợp và tham mưu giúp cho giám đốc công ty . Để đáp ứng với vai trò là
phòng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt và chỉ đạo kịp thời với cơ
chế thị trường , lập kế hoạch sản xuất hàng năm theo nhiệm vụ kế hoạch được
tổng công ty giao cho , lập hồ sơ , dự án tham gia đấu thầu các công trình , tổ
chức thi công có hiệu quả các công trình do công ty quản lý , quản lý tốt các
phương tiện xe máy phục vụ cho công tác thi công .
1.2.3. Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng .
Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng là đầu mối của công ty trong
công tác khai thác và tìm kiếm việc làm cho công ty , tổ chức mạng lưới cán bộ
chuyên viên và cộng tác viên nắm bắt những thông tin về các dự án đầu tư để từ
đó cùng với ban lãnh đạo công ty tham gia đấu thầu . Tổ chức thực hiện công tác
tổ chức SXKD trong lĩnh vực xây lắp đối với các công trình công ty trúng thầu
giao cho các đơn vị thành viên thực hiện . Tổ chức theo dõi nắm bắt cập nhật
thông tin về các dự án xây dựng từ giai đoạn hình thành dự án đến giai đoạn
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
khả thi . Thực hiện hồ sơ đấu thầu cơng trình , qua thực tế đấu thầu thắng thầu
lập ra hệ thống giá xây dựng để sử dụng cho cơng tác đấu thầu và quản lý dự án
. Tổ chức thanh tốn cơng trình . Lập và chỉ đạo các biện pháp cơng đặc biệt .
Phối hợp các phòng ban chức năng khác của cơng ty lập kế hoạch , thanh tra kỹ
thuật an tồn lao động.
1.2.4. Phòng tổ chức lao động tiền lương .
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tổ chức lao động tiền lương là lập phương
án tổ chức sản xuất , lập tờ trình để báo cáo giám đốc cơng ty quyết định việc
thành lập , sát nhập , giải thể bổ xung sửa đổi cơ cấu tổ chức của cơng ty theo
phân cấp được tổng cơng ty duyệt . Thực hiện quản lý tốt đội ngũ cán bộ về số
lượng và chất lượng theo phân cấp quản lý giữa tổng cơng ty – cơng ty và các
đơn vị trực thuộc . Hướng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy của nhà nước
+ Lp phng ỏn t chc sn xut , lp t trỡnh bỏo cỏo giỏm c
cụng ty quyt nh vic thnh lp , gii th , b sung , sa i c cu t chc ca
cụng ty theo phõn cp c tng cụng ty duyt . T chc trin khai thc hin
cỏc quyt nh ca tng cụng ty v giỏm c cụng ty . Ch trỡ phi hp vi cỏc
n v chc nng v cỏc n v trc thuc xõy dng chc nng nhim v ch
trỏch nhim , mi quan h cụng tỏc theo hot ng ca t chc Cụng ty . Qun
lý biờn ch cỏn b giỏn tip b mỏy hot ng ca cụng ty trờn nguyờn tc gn
nh phỏt huy hiu qu qun lý .
+ Thc hin qun lý thng nht i ng cỏn b v s lng , cht lng
theo phõn cp gia Tng cụng ty- Cụng ty v cỏc n v trc thuc. Gii quyt
cỏc nghip v v qun lý bao gm : bi dng , bt , phõn cụng cụng tỏc ,
xp lng , nõng lng , khen thng , k lut .v.v.v. Ch trỡ phi hp cỏc b
phn cú liờn quan lp quy hoch v k hoch cỏn b . Nghiờn cu thc hin v
hng dn thc hin tiờu chun chớnh sỏch cỏn b , b trớ v s dng cỏn b .
Thc hin vic thng kờ nhõn s , bỏo cỏo nh k , t xut vi Tng cụng ty-
cụng ty vi c quan ng nh nc cú liờn quan . Tham gia vi cỏc phũng , n
v trong cụng tỏc gii quyt khen thng , thi ua n v tp th , cỏ nhõn cú
thnh tớch trong sn xut kinh doanh . T chc o to i ng cỏn b cụng nhõn
viờn chc trong cụng ty .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Hng dn v thc hin cỏc vn bn phỏp quy ca nh nc v cụng
tỏc lao ụng tin lng . Xõy dng k hoch qu tin lng v bỏo cỏo k hoch
qu tin lng theo tng yờu cu ca cụng ty . T chc o to i ng cụng
nhõn hp ng ngn hn , di hn , thi v hoc theo cụng vic . T chc sỏt
hch thi tay ngh nõng bc lng theo cp bc do giỏm c cụng ty duyt . Gii
quyt thc hin cỏc chớnh sỏch i vi cụng nhõn nh : khen thng , k lut ,
hu trớ , mt sc,thụi vic , thuyờn chuyn , tip nhn , iu ng .v.v. Giỳp
giỏm c thc hin ỏp dng hỡnh thc t chc lao ng thớch hp theo c ch
sn xut phự hp vi nhim v sn xut kinh doanh.
.v.v.
- Giúp giám đốc thực hiện áp dụng hình thức tổ chức lao động thích hợp theo
cơ chế sản xuất để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
3. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG :
3.1. Áp dụng hệ thống thông tin quản lý nói chung tại Công ty xây dựng số
2
Công nghệ thông tin với sự phát triển mạnh mẽ đã thực sự tác động
đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội . Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh tế
, công nghệ thông tin đã trở thành mục tiêu then chốt , là phương tiện để tất cả
các nghành các lĩnh vực tạo được sự ổn định và tạo bước nhảy vọt . Công
ty xây dựng số 2-Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (
Vinaconex ) sớm ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình
đặc biệt là trong quá trình quản lý kinh tế . Việc ứng dụng hệ thống tin học vào
quá trình thu thập , lưu trữ , xử lý và phân phối thông tin nhằm phục vụ cho mục
tiêu quản lý đã đóng góp một vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển của
công ty .
3.2. Hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lương :
Cũng như các bộ phận phòng ban khác trong Công ty , việc đưa tin học
trực tiếp vào quá trình thu thập , lưu trữ , xử lý và phân phối dữ liệu vào trong
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
quỏ trỡnh x lý nghip v ca phũng t chc lao ng tin lng ó c trin
khai t rt sm trong ú cú h thng thụng tin qun lý lao ng tin lng .
3.2.1. Tớnh tt yu ca h thng thụng tin qun lý lao ng tin lng i vi
Cụng ty xõy dng s 2 :
Nn kinh t t nc ang bc vo mt thi k mi , thi k cụng ngh
thụng tin úng vai trũ ch o trong nn kinh t , nú tr thnh phng tin ta
cú th chy tt , ún u ho mỡnh cựng vi nhp th kinh t ca ton nhõn
c cu cng knh cho b phn t chc lao ng tin lng . Bờn cnh ú khi
lng thụng tin lao ng tin lng phỏt sinh ngy cng tng thỡ khú cú th gia
quyt c vn . Phng ỏn ny khú cú kh nng thc hin c do lónh o
n v khú chp nhn thờm lao ng cho phũng t chc
c. Chuyn x lý ton b trờn mỏy
õy l phng ỏn m doanh nghip ang bc u ỏp dng , nú ũi
hi mt khon u t cao , xột v mt tng quỏt l em li hiu qu ln nht cho
di hn . Tuy nhiờn , vn ln , yờu cu o to li ton b i ng cỏn b trong
b phn t chc lao ng tin lng khi i ng cỏn b hu ht l nhng ngi
cú tui l ht sc khú khn i vi cụng ty . Bờn cnh ú vn ln v nu ỏp
dng s dụi ra nhiu lao ng cn gii quyt cụng n vic lm nờn phng ỏn
ny rt khú cho quỏ trỡnh thc thi .
d. T vit v thc hin chng trỡnh
T vit v thc hin chng trỡnh cho riờng cụng tỏc qun lý lao ng
tin lng ti doanh nghip l phng ỏn cú tớnh phự hp cao nht xột trong
iu kin hin ti cu doanh nghip :
- Quy mụ u t l thớch hp ch chi bi dng cho cỏn b lp chng trỡnh ,
khụng cn u t chi phớ cho phn cng v phn mm
- Nhõn lc khụng tng phự hp vi kh nng hin cú ca lao ng , nht l tn
dng c kh nng lp trỡnh v hiu bit v tin hc ca i ng cỏn b cụng
nhõn viờn .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Khả năng ứng dụng cao ; chương trình viết ra phù hợp với điều kiện thực tế
của đơn vị , giải quyết được khó khăn đặt ra với quản lý lao động tiền lương
- Nâng cao từng bước trình độ lao động , là bước đệm khi có điều kiện để
chuyển đổi sang xử lý tồn bộ trên máy .
Vậy , từ các phân tích nhận thấy đây là phương án tối ưu nhất đối với điều
1 . XUT PHT T THC TIN KHCH QUAN T H THNG THễNG TIN
PHC V QUN Lí .
1. Khỏi nim h thng thụng tin .
1.1. Khai nim
H thng thụng tin l tp hp nhng con ngi , cỏc thit b phn cng ,
phn mm , d liu cú liờn quan vi nhau cựng lm nhim v thu thp x lý ,
lu tr v phõn phỏt thụng tin h tr cho vic ra quyt nh , phõn tớch tỡnh
hỡnh, lp k hoch , iu phi v kim soỏt cỏc hot ng trong mt t chc .
u vo ca h thng thụng tin ( Inputs ) c ly t cỏc ngun (
Sources ) v c x lý bi h thng s dng nú cú cựng vi cỏc d liu ó
c lu tr t trc . Kt qu x lý (Outputs) c chuyn n cỏc ớch (
Destination) hoc cp nht vo kho lu tr (Storage) .Ta cú th mụ t cỏc yu t
cu thnh h thng thụng tin nh hỡnh v sau:
Ngun thụng
tin
Thu thp
thụng tin
cú ngun gc t nghiờn cu v trớ tu nhõn to .
- H thng thụng tin to lp cnh tranh ISCA : Ngoi vic tr giỳp cỏc hot
ng qun lý bờn trong cỏc t chc h thng ny cũn cú th c s dng
nh mt tr giỳp chin lc
1.2.2. Theo b phn chc nng nghip v .
Gm cú cỏc loi h thng sau:
- H thng thụng tin ti chớnh
- H thng thụng tin Marketing .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- H thng thụng tin qun tr ngun nhõn lc
- H thng thụng tin qun lý sn xut .
- H thng thụng tin vn phũng .
1.3. Cỏc mụ hỡnh biu din h thng thụng tin .
mụ t h thng thụng tin ngi ta dựng cỏc mụ hỡnh sau:
1.3.1. Mụ hỡnh logic .
Mụ hỡnh logớc th hin h thng nhng quan im nh : H thng lm
gỡ ? D liu m nú thu thp , x lý cn phi thc hin ? cỏc kho cha kt qu
hoc ly ra t ú cỏc d liu cho cỏc x lý , thụng tin m h thng sn sinh ra
Túm li mụ hỡnh ny khụng quan tõm ti phng tin c s dng cng
nh a im hay thi im d liu c x lý m nhng cỏi cn quan tõm li
xut phỏt t gúc qun lý.
1.3.2. Mụ hỡnh vt lý ngoi .
Mụ hỡnh vt lý ngoi chỳ ý ti nhng khớa cnh nhỡn thy c ca h
thng nh cỏc vt mang d liu v vt mang kt qu cng nh hỡnh thc ca u
vo v u ra , phng tin thao tỏc vi h thng , phn cng c s dng .
2.2. Phương pháp Bootom Up Design .
Trong phương pháp này , nhiệm vụ đầu tiên là phải xây dựng đảm bảo
logíc tốn học cho hệ thống . sau đó xây dựng các chương trình làm việc và thiết
lập các mảng làm việc cho chương trình .
- Ưu điểm : Phương pháp này cho phép tránh được thiết lập các mảng làm việc
một cách thủ cơng .
- Nhược điểm : Hệ thống chỉ làm việc được khi đưa vào tồn thể các mảng .
2.3. Phương pháp tổng hợp .
Đây là phương pháp kết hợp đồng thời cả hai phương pháp trên . Tiên
hành đồng thời việc xây dựng các mảng cơ bản và một số thao tác cũng như
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhiệm vụ cần thiết . yêu cầu là phải tổ chức chặt chẽ bảo đảm tính nhất quán của
thông tin trong hệ thống.
3. Các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý.
Để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý phục vụ quản lý cần phải
trải qua bốn bước sau:
Bước 1 : Nghiên cứu và đặt vấn đề xây dựng hệ thống giai đoạn này chiếm
khoảng 10% lượng công việc . Ở bước này cần làm những công việc sau :
- Tiến hành khảo sát hệ thống hiện tại , phát hiện các nhược điểm của nó để
đưa ra các biện pháp khắc phục.
- Xác định tính khả thi của đề án , từ đó định hướng cho các giai đoạn sau.
Bước 2 : Phân tích hệ thống , giai đoạn này chiếm khoảng 25% công việc và cần
làm những công việc sau
- Tiến hành phân tích cụ thể hệ thống hiện tại đang sử dụng .
- Dựa trên các công cụ xây dựng lược đồ khái niệm , trên cơ sở đó tiến hành
xây dựng lược đồ khái niệm cho hệ thống mới .
- Viết báo cáo dựa trên những phát hiện của khảo sát ban đầu , có được cái
nhìn bao qt , đầy đủ dưới góc độ quản lý của các dự án để tiếp tục chuyển
sang giai đoạn sau.
4.1.2. Khảo sát chi tiết .
Giai đoạn này nhằm xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những
lợi ích cần đạt được.
ở giai đoạn này, chúng ta cần xác định rõ những gì chúng ta quan tâm để
bản thân chúng ta và những người khác đều có khái niệm rõ ràng về giới hạn
cơng việc (những gì làm được, những gì chưa làm được và những gì đã vượt ra
ngồi phạm vi vấn đề). Điều này thể hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất là chức năng
cơng việc. Thứ hai là các đơn vị tổ chức điều hành các chức năng đó hoặc sử
dụng những thơng tin được cung cấp bởi các chức năng đó.
4.1.3. Một số phương pháp thường dùng để khảo sát hiện trạng:
a. Phương pháp phỏng vấn .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phng vn tng b phn trong h thng t ú cú c s hiu bit ton
b v h thng.
- u im: Nhanh chúng em li s hiu bit y v h thng ang kho
sỏt.
- Nhc im: em li ớt hiu qu nu nh khụng chun b k ni dung phng
vn cng nh d b tht bi, lc hng nu nh khụng cú quan h tt vi
ngi phng vn.
b. Phng phỏp mu bn ghi .
Phng phỏp ny da trờn cỏc bng tng thut v theo kinh nghim ca
mỡnh, cỏc nh phõn tớch cú th chun b a ra quyt nh trc tip.
- u im: Quyt nh c a ra nhanh chúng.
ghi trong mt khung v nu cn cú th phõn ró thnh cỏc chc nng con, s
mc phõn ró ph thuc vo kớch c v phc tp ca h thng.
Mc ớch ca s chc nng nghip v BFD.
- giỳp xỏc nh phm vi ca h thng cn phõn tớch.
- giỳp tng cng cỏch tip cn logớc ti vic phõn tớch h thng. Cỏc chc
nng ny c xỏc nh õy s c dựng trong nhiu mụ hỡnh sau ny.
- ch ra min kho cu h thng trong ton b h thng t chc.
Mt s chc nng nghip v c coi l y bao gm :
- Tờn chc nng
- Cỏc mụ t cú tớnh cht tng thut
- u vo ca cỏc chc nng ( D liu )
- Cỏc s kin gõy ra s thay i.
4.2.2. Phõn tớch s dũng d liu DFD (Data Flow Diagram ).
Bc tip theo trong quỏ trỡnh phõn tớch l xem xột chi tit hn v thụng
tin cn cho vic thc hin cỏc chc nng ó c nờu v nhng thụng tin cung
cp thc hin chỳng . Cụng c mụ hỡnh c s dng cho mc ớch ny l s
dũng d liu DFD .
nh ngha s DFD : õy l mụ hỡnh v h thng cú s th hin bng s
cỏc kho d liu , cỏc lung thụng tin, cỏc x lý mc logớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
iu ỏng lu ý mụ hỡnh ny l nú ch ra cỏch m thụng tin vn chuyn t
chc nng ny trong h thng sang mt chc nng khỏc ng thi cng ch ra
nhng thụng tin no cn phi cú trc khi cho thc hin mt hm hay quỏ trỡnh.
Mc ớch ca s DFD : S DFD l mt cụng c tr giỳp cho bn hot
ng chớnh ca nh phõn tớch.
- Phõn tớch: DFD c dựng xỏc nh yờu cu ca ngi s dng .
- Thit k : Nú c dựng vch k hoch , minh ho cỏc phng ỏn cho nh
phõn tớch v ngi dựng xem xột khi thit k h thng mi .
- Tỏc nhõn ngoi : La mt ngi , mt nhúm hoc mt t chc bờn ngoi
lnh vc nghiờn cu h thng nhng cú mt s cỏc hỡnh thc tip xỳc vi h
thng . Tờn ca cỏc tỏc nhõn ngoi luụn dng danh t .
- Tỏc nhõn trong : L mt chc nng hoc mt tin trỡnh bờn trong h thng
c mụ t dng khỏc ca mụ hỡnh.
Cỏc phng phỏp to ra s dũng d liu .
- Dựng s chc nng nghip v BFD : Vic phõn ró chc nng trong s
BFD c dựng ch ra mc m tng tin trỡnh x lý hoc tin trỡnh con
phi xut hin trong s DFD .
- Dựng s ng cnh : Trong mt s phng phỏp khụng dựng s chc
nng nghip v, ngi ta ó to ra mt dng s dựng cho vic khi u
quỏ trỡnh xõy dng mt DFD . Nú cú tờn l s ng cnh , thng c b
trớ trờn mt trang bao gm mt vũng trũn cỏc quỏ trỡnh trung tõm ( Biu th
cho ton b h thng ang nghiờn cu ) , c bao quanh bi cỏc tỏc nhõn
ngoi ca h thng . Cỏc liờn kt ch ra thụng tin c truyn vo v ra khi
h thng . S ng cnh thng c xõy dng giai on u ca quỏ
trỡnh phõn tớch v c dựng vch danh gii h thng , buc ngi phõn
tớch phi xem xột mi rng buc bờn ngoi ca h thng. Cú th dựng s
ny nh DFD mc cao nht , trong ú cú th t ti mc 0 bng cỏch phõn
ró chc nng ca quỏ trỡnh trung tõm trong s ng cnh .
4.2.3. Phõn tớch mụ hỡnh d liu .
Mc ớch ca vic xõy dng mụ hỡnh d liu :
- Kim tra cht ch cỏc yờu cu ca ngi dựng .
- Cung cp cỏi nhỡn logớc v thụng tin cn cho h thng .
Cỏc thnh phn ca mt mụ hỡnh d liu :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Quan hệ một – một : Với mỗi dòng trong bảng thực thể A thì tương ứng ( Có
liên quan ) với một dòng của bảng thực thể B và ngược lại .+ Quan hệ một -
Nhiều : Với mỗi dòng trong bảng thực thể A thì tương ứng với nhiều dòng trong
bảng thực thể B nhưng ngựơc lại mỗi dòng trong bảng thực thể B chỉ tương ứng
với một dòng duy nhất trong nhất trong bảng A.
+ Quan hệ nhiều-nhiều: Với mỗi dòng trong bảng thực thể A tương ứng với
nhiều dòng trong bảng thực thể B và ngược lại với mỗi dòng trong bảng thực thể
B sẽ tương ứng với nhiều dòng trong bảng thực thể A.
Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu:
- Xác định các kiểu thực thể .
- Đưa ra các bảng thực thể chính giữ thông tin về hệ thống trong nlĩnh vực
nghiên cứu để xem xét và mở rộng về sau .
- Xác định các mối quan hệ chính giữa các kiểu thực thể . Nghĩa là phải tìm ra
các liên kết tự nhiên giữa chúng và phải ghi lại các liên kết này dưới dạng
quan hệ một – nhiều.
Các căn cứ để xác định các quan hệ
- Một quan hệ tồn tại giữa hai thực thể nếu cần phải giữ thông tin trong thực
thể này về thực thể kia. Lý do cho việc giữ thông tin kết nối này là bản chất
của quan hệ.
- Trong mối quan hệ một – nhiều, thực thể giữ thông tin kết nối theo định
nghĩa nằm ở phía nhiều.
- Các quan hệ gián tiếp thì nên bỏ qua.
4.2.4 Mô hình quan hệ .
Mô hình quan hệ là một danh sách tất cả các thuộc tính thích hợp cho
từng bảng thực thể của mỗi mô hình dữ liệu.
Mục đích xây dựng mô hình quan hệ : Nhằm kiểm tra , cải tiến ,mở rộng và
làm tối ưu mô hình đã xây dựng .
Phần sau đây sẽ trình bầy khái qt các bước thiết kế cơ sở dữ liệu :
Bước 1 : Phân tích tồn bộ những u cầu .
Đây là bước khởi đầu khó khăn nhất bởi vì nó đòi hỏi phải phân tích chọn
vẹn những u cầu trong việc hình thành cơ sở dữ liệu cho một đơn vị , Trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giai on ny ngi thit k phi tỡm hiu v hi ngi dựng c s d liu trong
tng lai xem h cn trớch, rỳt nhng d liu no, di dng bỏo cỏo nh th
no v s dng nhng d liu y vo vic gỡ t ú cú mt cỏi nhỡn tng quỏt
trc khi chớnh thc bt tay vo thit k c s d liu .
Bc 2 : Nhn din nhng thc th .
Sau khi ó tỡm hiu c cỏc tin trỡnh x lý thỡ lỳc ny ngi thit k cn phi
nhn din c nhng thc th no s lm vic . Ngha l phi phỏc ho hỡnh
thnh bờn trong u mụ hỡnh d liu cn cú nhng bng no , thuc tớnh , c
s d liu t c mc ớch ra . õy mi thc th phi c xem nh l
mt i tng x lý rừ rng, riờng bit . Nhng thc th ny cú th c biu
din bi nhng bng d liu trong c s bng d liu. Khi cn thit cú th thờm
thụng tin vo nhng bng ny hoc cú th tỏch ri thc th ra lm nhiu bng d
liu khỏc .
Bc 3 : Nhn din cỏc mi tng quan gia cỏc thc th .
Sau khi ó tin hnh phõn chia cỏc thụng tin d liu vo bng thỡ cụng
vic tip theo l phi tỡm ra tt c nhng mi quan h gia cỏc thc th , sau
ny da vo mi quan y nhm liờn kt cỏc bng d liu li vi nhau , trớch ,
rỳt , kt hp d liu t ú s ỏp ng c nhanh chúng nhu cu ca ngi s
dng.
Bc 4 : Xỏc nh khoỏ chớnh .
trỏnh s nhp nhng v thụng tin d liu gia cỏc bn ghi trong mt
bng ũi hi ta phi nhn din mt trng hay thuc tớnh lm yu t phõn bit ,
tc l khoỏ chớnh ca bng. Trong trng hp nu cú nhiu la chn thỡ phi
chn ra trng no cú ý ngha nht i vi ng dng lm khoỏ nh danh .