ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY VINAPHONE - Pdf 73

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY VINAPHONE
1.1. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Tên Doanh Nghiệp : Công ty Dịch Vụ Viễn Thông Vinaphone
Tên viết tắt : VNP
Địa chỉ :
Công ty Vinaphone có tên tắt (VNP) là một doanh nghiệp Nhà nước do Tổng
cục trưởng Tổng cục Bưu điện thành lập theo quyết định số 31/QĐ -TCCB ngày
14/6/1997 hoạt động kinh doanh và phục vụ trong lĩnh vực thông tin di động nhắn
tin và điện thoại thẻ toàn quốc.
Công ty là thành viên của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam (nay
là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam), có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ
thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam, được tập đoàn giao quản lý tài
sản, vốn với quy mô phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty có trách nhiệm sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn được
giao. Có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoàn thành kế hoạch
sản xuất kinh doanh và phục vụ đã được tập đoàn giao.
Vinaphone là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt nam.
Cùng với các đơn vị thành viên khác trong dây truyền công nghệ bưu chính -
viễn thông liên hoàn, thống nhất có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới,
lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông.
Công ty được thành lập ngày 11 tháng 12 năm 1997. Một sự kiện quan trọng
đánh dấu bước chuyển lớn trong năm 2006 đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
nghành viễn thông nói riêng là Việt nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ
chức Thương mại thế giới WTO. Cũng ở thời điểm này, để nâng cao khả năng cạnh tranh
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Công ty Dịch vụ Viễn thông đã có một đọng thái quan
trọng là đổi tên viết tắt từ GPC thành Vinaphone, khẳng định hướng kinh doanh của công
ty trong giai đoạn mới. Công ty cũng đã công bố hệ thống nhận diện thương hiệu mới
một cách chuyên nghiệp và hiện đại, quyết tâm xây dựng Vinaphone thành mạng di động
số 1 tại Việt Nam và hướng đến hợp tác và hội nhập quốc tế. Tính đến cuối năm 2008

- Thạc sĩ: 43 người
- Đại học, cao đẳng: 1,337 người
- Trung cấp: 156 người
- Công nhân: 318 người
- Lao động khác: 27 người
Dưới đây là bảng phân loại lao động của Công ty theo các tiêu thức khác nhau:
Bảng 1.1. Bảng phân loại lao động theo trình độ
Trình độ Số lượng %
Lao động bậc Công nhân trở xuống 345 18.3%
Lao động bậc Đại học trở xuống 1,493 79.1%
Lao động bậc trên Đại học 49 2.6%
Bảng 1.2. Bảng phân loại lao động theo giới tính
Giới tính Số lượng %
Nam 1,081 57.3%
Nữ 806 42.7%
Bảng 1.3. Bảng phân loại lao động theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng %
Dưới 25 7 0.04%
Từ 25- Dưới 40 1,083 57.39%
Trên 40 779 42.57%
Nhìn vào số liệu Bảng 1.1 ta thấy đội ngũ lao động của Công ty có trình độ
tương đối so với mặt bằng lao động hiện nay. Lao động có trình độ đại học trở
xuống là 1493 người, chiếm tỷ lệ cao nhất 79.1%. Lao động bậc công nhân trở
xuống là 345 người tương ứng 18.3%. Lao động bậc trên đại học chiếm tỷ lệ thấp
nhất là 2.6% với 49 người. Với nhịp độ phát triển hiện nay, để giữ vững vị thế và
phát triển hơn nữa Công ty cần chú trọng nâng cao trình độ người lao động hơn
nữa bằng việc mở các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc cử cán bộ đi du học
nước ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển của nghành nói riêng và của xã hội nói
chung.
Nhìn vào Bảng 1.2 phân loại lao động theo giới tính ta thấy cơ cấu lao động

Hai là: Trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lương ở hai phương
diện, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất kinh doanh do đó phải
tính đúng tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lương. Mặt khác tiền lương là một bộ
phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho nhân viên trong doanh nghiệp do
vậy mỗi doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương hợp lý với kết quả hạt động
kinh doanh.
Ba là: Việc trả lương phải kết hợp hài hòa ba lợi ích:
• Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà Nước
• Đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp (bảo tồn vốn, tái tạo vốn, đầu tư
vốn…)
• Đảm bảo đời sống của người lao động
Công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo những yêu cầu sau:
• Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho người lao động
• Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên
• Đảm bảo tính đơn giản rõ rang, dễ hiểu
Để đảm bảo những yêu cầu trên Công ty Vinaphone đã đưa ra năm nguyên
tắc xây dưng quy chế tiền lương:
Một là: Phân phối theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm không hưởng.
Hai là: Tực hiện hình thức trả lương Chất lượng theo việc và kết quả thực
hiện công việc theo số lượng và chất lượng hoàn thành.
Ba là: Gắn tiền lương của người lao động với hiệu quả SXKD của đơn vị và
của toàn Công ty.
Bốn là: Quy chế phân phối tiền lương phải đươch tập thể Người lao động
thảo luận, thông qua, được BCH Công đoàn đơn vị tham gia góp ý và phổ biến
công khai đến từng người lao động. Đồng thời đảm bảo nguyên tắc tập trung, khi
quy chế được ban hành các đơn vị trực thuộc và người lao động phải có nghĩa vụ
triển khai thực hiện.
Năm là: Chính sách tiền lương phải được gắn với nội dung quản lý nhân sự

: Quỹ tiền lương KH của đơn vị
- V
CSKH
: Quỹ tiền lương chính sách kế hoạch của đơn vị. Bao gồm
lương cấp bậc theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ,
các loại phụ cấp theo lương.
- V
CLKH
: Quỹ tiền lương chất lượng Kế hoạch: Xác định căn cứ vào nội
dung công việc và hệ số phức tạp công việc.
Xác định Quỹ tiền lương chính sách theo Kế hoạch
V
CSKH
= LĐ
BQ
x (H
CB
+ H
PC
) x TL
min
+ V
K
Trong đó:
- LĐ
BQ
: Lao động có mặt bình quân năm KH của đơn vị
- H
CB
: Hệ số lương cấp bậc bình quân của đơn vị

HP
:
V - ∑ V
CSKH
TL
HP
=
n
∑ (LĐ
ĐBKH
x HP
BQ
)
i
i = 1
Trong đó:
- V : Quỹ tiền lương Kế hoạch của Công ty
- i : Tâp thể thứ i được phân phối tiền lương, i = 1 ÷ n ( n là các đơn vị
được Công ty phân giao Quỹ tiền lương)
V
TH
= V
CSTH
+ V
CLTH
Trong đó:
- V
TH
: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị
- V

CSKH
thì phần chênh lệch gộp vào Quỹ dự phòng để
diều hòa chung toàn Công ty.
Xác định Quỹ tiền lương chất lượng thực hiện của Trung tâm
V
CLTH
= V
CLKH
x H
CL
Trong đó:
- H
CL
: Hệ số hoàn thành chất lượng cua đơn vị
Xác định H
CL
của đơn vị theo kết quả SXKD của năm kế hoạch
- Trường hợp V
KTH
> V
KKH
thì bổ sung Quỹ dự phòng của Công ty.
- Trường hợp V
KTH
< V
KKH
thì phần chênh lệch gộp vào Quỹ dự phòng để điều hòa
chung toàn Công ty.
1.2.2. Phân phối tiền lương cho cá nhân người lao động
Nguyên tắc phân phối tiền lương cho cá nhân:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status