SKKN Một số biện pháp quản lý, Thu - chi quỹ tại trường Phổ thông Dân
tộc nội trú tỉnh Hòa Bình
Phần thứ nhất
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào
tạo, xác định phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Phát triển giáo
dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa
hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Hòa Bình (tiền thân là Trường
Thanh niên Lao động Xã hội chủ nghĩa Hòa Bình) được thành lập từ năm
1958. Với nhiệm vụ đào tạo trình độ học vấn bậc THPT cho con em dân tộc
thiểu số ở các huyện, các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn của tỉnh. Từ khi thành lập đến nay, các thế hệ cán bộ, giáo viên, công nhân
viên chức nhà trường đó vượt qua nhiều khó khăn, gian khổ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao. Đặc biệt, trong những năm gần đây các thầy cô giáo, cán
bộ công nhân viên và học sinh nhà trường đã có nhiều cố gắng vươn lên trong
giảng dạy và học tập, xây dựng nhà trường đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia.
Để phấn đấu xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia, những năm qua, Ban
giám hiệu nhà trường đó tập trung chỉ đạo rà xét từng tiêu chí, tiêu chí nào chưa
đạt theo các tiêu chí quy định của trường chuẩn quốc gia, kịp thời tham mưu với
các cấp, các ngành giúp đỡ tháo gỡ khó khăn để đạt được tiêu chí đó. Một trong
những tiêu chí quan trọng nhà trường xác định phải sớm hoàn thành đó là cho
đội ngũ giáo viên đi học nâng cao trình độ chuẩn và trên chuẩn. Đồng thời, tập
trung đi vào công tác nâng cao chất lượng giáo dục hàng năm.
Cùng với việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, nhà trường đã đề
nghị với Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh, UBND tỉnh Hòa Bình quan tâm đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và cung cấp một số thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học
-1-
Phần thứ hai
NỘI DUNG
I- CƠ SỞ KHOA HỌC, LÝ LUẬN.
Trong điều kiện nền kinh tế gồm có: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì tài
sản trên lãnh thổ Việt Nam thuộc các hình thức sở hữu khác nhau: Sở hữu nhà
nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân. tài sản chủ yếu tồn tại dưới hình thức tiền
và hiện vật, và để dược quản lý, sử dụng theo những quy định nhất định. Trong
thời gian chưa sử dụng, tài sản nhà nước, tập thể và các tổ chức dưới hình thức
bằng tiền do thủ quỹ trực tiếp quản lý.
1- Khái niệm Thủ quỹ.
Thủ quỹ là nhân viên được thủ trưởng đơn vị lựa chọn và giao nhiệm vụ
quản lý quỹ của đơn vị, sinh hoạt chuyên môn tại phòng Tài chính Kế toán, với
chức danh -Nhân viên Thủ quỹ. Thủ quỹ có chức trách là cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời Thu - chi - Tồn quỹ tiền mặt vào Sổ quỹ; báo cáo khi cần cho lãnh
đạo đơn vị, Kế toán trưởng khi cần thiết.
- Vai trò của Thủ quỹ.
Thủ quỹ có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý quỹ của cơ quan
tổ chức, do đó công tác thủ quỹ không nên xem nhẹ, ngược lại cần được các cơ
quan, tổ chức, nhất là người đứng đầu cơ quan tổ chức hết sức quan tâm.
2- Kỹ năng, biện pháp nghiệp vụ của một Thủ quỹ.
2.1- Kiểm tra hồ sơ kế toán liên quan đến các khoản thu - chi tiền
mặt.
Mọi khoản Thu - chi phát sinh phải được thực hiện trong quy định đơn vị
và có chứng từ. Khi nhận được phiếu Thu - chi (do kế toán lập) kèm theo chứng
từ gốc. Thủ quỹ cần phải:
- Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu- Chi với chứng từ gốc.
- Kiểm tra nội dung ghi trên phiếu Thu - Chi có khớp với chứng từ gốc
- Trường hợp thủ quỹ đi vắng, nghỉ phép, nghỉ việc riêng phải bố trí thủ
trưởng đơn vị để bố trí người được thay thế.
-4-
- Khóa sổ quỹ, niêm phong két trước khi ra về.
- Cuối mỗi tháng thủ quỹ phải lập biên bản kiểm kê số tiền tồn quỹ có xác
nhận của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
2.3- Mở sổ, ghi sổ và bảo quản Sổ quỹ tiền mặt.
Sổ quỹ phải được ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập
sổ, ngày, tháng, năm khóa sổ; có chữ ký của người lập sổ, kế toán, người đại
diện theo pháp luật của đơn vị, số trang, đóng dấu giáp lai sổ.
Sổ quỹ phải có các nội dung chủ yếu sau: ngày tháng ghi sổ, số hiệu và
ngày tháng của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ. Tóm tắt nội dung của nghiệp
vụ phát sinh, số tiền phát sinh, số dư đầu kỳ,số tiền phát sinh trong kỳ, số dư
cuối kỳ.
2.3.1- Mở sổ.
Sổ quỹ của Thủ quỹ phải được mở từ đầu năm, ghi đầy đủ nội dung ở
trang đầu, đánh số trang, Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý và sử dụng sổ. Khi bàn
giao nhiệm vụ cho người khác thì phải bàn giao Sổ quỹ cho người kế nhiệm.
2.3.2- Cách thức ghi chép.
Căn cứ vào phiếu Thu -chi, phiếu tạm ứng để ghi vào cột tương ứng trong
Sổ Quỹ. Phiếu Thu - chi, tạm ứng phải theeo đúng thứ tự phát sinh và theo trình
tự thời gian.
Không được sử dụng bút mực đỏ để ghi trong Sổ Quỹ. Thông tin số liệu
trên Sổ Quỹ phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên và
phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp không
ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi hết trang phải cộng số liệu
tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
phát hiện vụ việc có thể ảnh hưởng thiệt hại đến tiền mặt của đơn vị Thủ quỹ
phải báo cáo ngay với kế toán và thủ trưởng đơn vị..
4- Báo cáo và ủy quyền
Báo cáo mọi tình hình công việc được giao cho kế toán, các vấn đề liên
quan khác chỉ báo cáo với ban lãnh đạo đơn vị hoặc các bộ phận khác khi có
lệnh của thủ trưởng đơn vị.(nhưng phải thông qua trước với kế toán trưởng về
nội dung)
-6-
Trừ khi có yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ không được ủy quyền
cho người nào khác thực hiện công việc của mình.
5- Mối liên hệ công tác.
- Nhận sự chỉ đạo, phân công trực tiếp điều hành của thủ trưởng đơn vị về
tổ chức.
- Nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán về chuyên môn nghiệp vụ.
- Quan hệ với các bộ phận liên quan tại đơn vị trên cơ sở nghiệp vụ có
liên quan.
6- Trách nhiệm của Chủ tài khoản đối với công tác thủ quỹ.
Lựa chọn, bổ nhiệm người làm công tác Thủ quỹ có đủ các tiêu chuẩn về
chuyên môn, phẩm chất đạo đức, trung thực, có ý thức bảo vệ tiền quỹ của đơn
vị.
- Ban hành quy chế quản lý quỹ.
- Kiểm tra việc thực hiện chức trách được giao của thủ quỹ.
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức mọi mặt cho thủ quỹ.
- Đãi ngộ thỏa đáng và có hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với thủ quỹ
khi có thành tích hoặc sai phạm.
II- THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU - CHI QUỸ TIỀN MẶT TẠI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH HÒA BÌNH.
2- Giao dịch với KBNN- hoặc Ngân hàng.
Căn cứ vào chứng từ giao dịch với KBNN hoặc Ngân hàng, các chứng từ
liên quan đến nộp, rút tiền tại KBNN hoặc Ngân hàng được thủ trưởng đơn vị và
kế toán ký theo quy định. Thủ quỹ đến KBNN hoặc Ngân hàng để nộp, rút tiền
theo chứng từ đã được lập.
3- Bảo quản và quản lý quỹ tiền mặt tại trường Phổ thông DTNT tỉnh
Hòa Bình.
Để bảo đảm an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị tôi đã đề xuất những biện
pháp bảo vệ chu đáo cụ thể như:
- Khi đi nộp, rút tiền tại KBNN hoặc Ngân hàng với số lượng lớn cần có
người áp tải và phương tiện bảo vệ để tránh rủi ro.
- Tiền mặt tồn quỹ được lưu giữ tại két của nhà trường.
-8-
- Tiền mặt tồn quỹ được sắp xếp theo trình tự loại giấy bạc, theo mệnh
giá, và được kiểm kê vào cuối ngày.
- Kiểm tra số tiền tồn quỹ thực tế và đối chiếu với số tiền tồn trên sổ quỹ
tiền mặt. Nếu thấy có sai sót, chênh lệch cần phải đối chiếu ngay với sổ kế toán.
- Tiền mặt rút về chi ngay trong ngày không để số lượng tiền lớn tồn quỹ
qua đêm.
- Nếu số tiền rút về chi không hết trong ngày, báo cáo ngay với Hiệu
trưởng và đề xuất phương án bảo vệ.
- Tăng cường công tác bảo vệ cả ban ngày lẫn ban đêm khi trong két có
tiền.
III- MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU
CHI QUỸ TIỀN MẶT TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH HÒA BÌNH.
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Hòa Bình luôn từng bước phát
Ngân hàng cần có người áp tải và phương tiện bảo vệ để tránh rủi ro.
- Nhập quỹ số tiền mặt được rút về từ KBNN hoặc Ngân hàng.
- Tiền mặt rút về chi ngay trong ngày, không để quỹ tồn qua đêm với số
lượng lớn.
- Tiền mặt tồn quỹ được lưu giữ tại két của nhà trường.
- Tiền mặt tồn quỹ được sắp xếp theo trình tự loại giấy bạc, theo mệnh
giá, và được kiểm tra vào cuối ngày.
- Kiểm tra số tiền tồn quỹ thực tế và đối chiếu với số tiền tồn trên sổ quỹ
tiền mặt. Nếu thấy có sai sót, chênh lệch cần phải đối chiếu ngay với sổ kế toán.
- Khi có nghiệp vụ phát sinh cuối ngày lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt
chuyển cho kế toán làm chứng từ lưu.
- Lập biên bản kiểm kê số tiền tồn quỹ có xác nhận của kế toán và Hiệu
trưởng.
2- Kết quả đạt được trong năm học 2012-2013
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Hòa Bình có 583 học sinh các dân
tộc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo học và ở nội trú, trên 90 cán bộ, giáo viên,
công nhân viên làm việc tại trường. Để động viên khích lệ các em học tập, các
đồng chí CB-GV-CNV yên tâm công tác. Nhà trường đã trang bị tương đối đầy
- 10 -
đủ các trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập. Chi trả chế độ cho CBGV-CNV và học sinh nhanh chóng, chính xác, kịp thời. Không có trường hợp
rủi ro đáng tiếc nào xảy ra.
Năm học 2012-2013 trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, nhà trường trường
có số học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh cao và 01 học sinh đạt học sinh giỏi
quốc gia môn Địa lý.
Chưa bằng lòng với kết quả đã đạt được, thời gian tới, Trường Phổ thông
Dân tộc nội trú tỉnh Hòa Bình tiếp tục triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng GDDT, nhất là công tác dạy và học trong trường phổ thông DTNT .
Việt Nam. Nguồn kinh phí duy trì hoạt động của nhà trường là từ nguồn thu
ngân sách nhà nước cấp 100%. Do vậy nó ảnh hưởng không nhỏ tới việc chi
ngân sách sao cho có hiệu quả.
- Nhà trường không có khoản thu nào khác ngoài ngân sách nhà nước cấp
nên việc mua sắm, trang bị cho các hoạt động khác còn hạn chế. Đời sống của
khối nhân viên còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về đời sống vật chất, tinh
thần do mức lương quá thấp, nhà trường không có khoản hỗ trợ nào khác ngoài
lương.
- Hiện nay nhà trường chi trả lương, phụ cấp lương và các khoản chi
thường xuyên khác cho CB-GV-CNV và học sinh bằng tiền mặt nên trong ngày
chi tiền đó phải báo cho tất cả mọi người đến lĩnh tiền.
- Các em phụ trách đời sống của các lớp chưa thực sự hiểu rõ về công việc
của mình phải làm nên đôi khi còn nhiều bỡ ngỡ.
- Các em học sinh ở số lớp phổ thông ở vùng cao, vùng sâu, vùng kinh tế
đặc biệt khó khăn, khi về trường nội trú trọ học chưa quen với môi trường mới.
Một số học sinh dân tộc thiểu số như dân tộc H’Mông nói chưa thành thạo tiếng
phổ thông và một số khó khăn thường gặp khác.
- 12 -
Phần thứ ba
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
1- Kết luận chung
Năm học 2012-2013, sau 16 năm làm thủ quỹ cơ quan, tôi được tiếp tục
đảm nhiệm nhiệm vụ làm Thủ quỹ cơ quan. Bản thân có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp: Trung cấp kế toán - Chuyên ngành Ngân sách; Cử nhân kế
toán chuyên ngành Kế toán tài chính. Bản thân tôi luôn cố gắng tự học hỏi ở
đồng nghiệp và bạn bè để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình.
Mục đích nhằm hoàn thiện bản thân và hoàn thành nhiệm vụ ngày một tốt hơn.
chọn, bổ nhiệm được những Thủ quỹ có trình độ chuyên môn phù hợp và nâng
cao hiệu quả công việc. Các cơ quan nhà nước phải có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của Thủ quỹ. Cơ quan, đơn vị sử dụng Thủ quỹ có trách nhiệm
tạo điều kiện để công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Thủ quỹ.
Riêng đối với tôi được vinh dự làm việc trong ngành giáo dục, được góp
phần công sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp trồng người của tỉnh nhà. Bản
thân tôi luôn không ngừng rèn luyện, tu dưỡng đạo đức và nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành nhiệm vụ được giao ngày một tốt hơn.
Tiếp tục cải tiến công tác, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường,
xây dựng tập thể đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn, phát huy các mặt tốt đã đạt
được để xây dựng nhà trường ngày một phát triển.
Tôi mạnh dạn đưa ra những ý kiến đề xuất này. Rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp, Hội đồng khoa học
các cấp để tôi hoàn thiện công tác ngày một tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hoà Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Thuý
- 14 -
Mục lục
Phần thứ nhất: Đặt vấn đề
Phần thứ 2: Nội dung
I- Cơ sở khoa học , lý luận
- 15 -
Trang 1
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Trang 5
Trang 5
Trang 6
Trang 6
Trang 6
Trang 6
Trang 7
Trang 7
Trang 7
Trang 7
Trang 7
Trang 7
Trang 8
Trang 8
Trang 8
Trang 9
Trang 10
20/7/2010 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về Tài chính giai đoạn
2010-2012 cho trường Trung học Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Hoà Bình;
6- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
7- Thông tư số 109/2009/BTC-BGD-ĐT ngày 29/5/2009 hướng dẫn một
số chế độ tài chính đối với học sinh các trường Phổ thông dân tộc nội trú và các
trường dự bị đại học dân tộc;
8- Thông tư số 59/2008/TT-BGD-ĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường
chuyên biệt công lập.
Nh÷ng tõ viÕt t¾t trong ®Ò tµi.
+ KBNN: Kho b¹c nhµ níc.
+ CBGV-CNV: C¸n bé gi¸o viªn- c«ng nh©n viªn.
+ BGH: Ban gi¸m hiÖu.
+ TTLB: Th«ng t liªn bé.
+ BTC: Bé tµi chÝnh.
+ UBND: ñy ban nh©n d©n.
+ GD§T: Gi¸o dôc ®µo t¹o
+ THPT: Trung häc phæ th«ng
- 17 -
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH HÒA BÌNH
.................................................................................................................................