Chuyên
Chuyênđề
đềthực
thựctập
tậpchuyên
chuyênngành
ngành
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
KINH
LỜI
MỞ
ĐÀUTÊ Quốc
DÂN
KÊhoạt
TOÁN
Lao động làKHOA
quá trình
động tự’ giác, hợp lý của con người, nhò'
---------------------oOo---------đó con người làm thay đối các đối tượng tự nhiên và làm cho chúng thích
ứng đế thỏa mãn nhu cầu của mình. Lao động là điều kiện và cơ bản của sự
tồn tại của con người, vì thế sức lao động của con người giữ vai trò quan
trọng quyết định sự tồn tại của quáNEU
trình sản xuất. Tuy nhiên, người lao
động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi mà công sức lao động của họ
bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động, được
gọi là tiền
CHUYÊN
ĐỂlương.
tạo niềmTẠI
tin CÔNG
giữa cấpTY
trên
cấp ĐẠT
dưới,PHƯƠNG
và giữa các
cổ với
PHẦN
thành viên trong doanh nghiệp. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích
theo lương, bao gồm bảo hiếm xã hội, bảo hiếm y tế, kinh phí công đoàn.
Sinh
thực
hiệnsự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành
Đây là các quỹ
xã viên
hội thế
hiện
TRẦN THỊ HẰNG
Lớp
viên.
Kế toán 46 D
Khoá
46 thay đối mạnh mẽ của nền kinh
Trong những năm qua, cùng với sự
Giáo viên hướng dẫn
tế, Đảng và nhà nước ta có những câi cách về tiền lương như điều chỉnh
PGS.TS. Phạm Quang
mức lương tối thiếu, xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương. Mặc dù
vậy vẫn chưa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, thực tế còn nhiều bất
lương tại công ty cổ phần Đạt Phương
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phần 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản phải
trích theo lưotig ở các đon vị xây lắp
1.1 Bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản phải
trích theo lương
1.1.1
Bản chất kỉnh tế cùa tiền lương
Tuy nhiên dưới mỗi chế độ khác nhau thì có những quan điểm khác
nhau về tiền lương. Dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, tiền lương là hình thức
biếu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động, tóc là giá cả của sức
lao động. Tiền lương dưới chủ nghĩa tư bản đã che đậy thực chất bóc lột
của
nhà tư bản đối với công nhân làm thuê, gây ra ảo tưởng toàn bộ lao động
của
công nhân được trả công đầy đủ. Vì tiền lương được trả sau khi đã lao động
xong làm một số người tưởng rằng tiền lương là giá trị của sức lao động.
Nhung thực tế, tiền lương chỉ là giá cả của hàng hoá sức lao động. Trong
thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên xã hội chủ nghĩa, sức lao động cũng
là
tuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn của công nhân và khả năng di động sức
lao động về địa lí và nghề nghiệp. Mức lương cân bằng Lm là nối hai
đường
cong cung và cầu cắt nhau (E). Tác động của tiền lương vào cung cầu thị
trường lao động còn chịu ảnh hưởng các chính sách của các tập đoàn,
Chính
phủ có thể tác động vào thị trường lao động bằng quy định mức lương tối
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
và lợi ích của người lao động, đây là quy định bắt buộc của người sử dụng
lao động. Tiền lương tối thiếu cần phải đảm bảo nhu cầu tối thiếu về sinh
hoạt, học tập và xã hội học cho người lao động.
Theo tố chức lao động quốc tế (International Labour Organization ILO) những yếu tố cần thiết xác định mức lương tối thiếu gồm nhu cầu của
người lao động và gia đình họ, có chú ý tới mức lương tối thiểu chung được
điều chinh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và
cung cầu lao động theo từng thời kỳ.
Ớ Việt Nam quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định
theo
giá sinh hoạt đế trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong
đỉều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần
tích luỹ tái sản xuất sức lao động. Khởi đầu, theo Nghị định 203/2004/NĐCP ngày 14-12-2004 Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung là
290.000 đồng/tháng, trải qua nhiếu giai đoạn phát triển, mới đây, Chính phủ
ban hành Nghị định 166/2007/NĐ-CP về quy định mức lương tối thiếu
chung là 540.000 đồng/tháng (bắt đầu thực hiện từ ngày 01/01/2008).
Ngoài
kinh tế quốc dân cho tất cả các thành phần kinh tế theo yêu cầu của cơ chế
thị trường.
Hai là: trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lương ở hai
phương diện, tiền lương là sự biểu hiện bẳng tiền của chi phí sản xuất kinh
doanh do đó phải tính đúng, tính đủ các yếu tố họp thành tiền lương. Mặt
khác tiền lương là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho
các thành viên trong doanh nghiệp do vậy tiền lương phải do chính các
doanh nghiệp tự tao ra từ kết quả hoạt động kinh doanh .
Việc trả lương phải kết họp hài hoà ba lợi ích:
•
Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối với
nhà nước
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
•
Đảm bảo đời sống của người lao động
Công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo những yêu cầu sau:
•
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
lương dé dẫn đến tăng chi phí kinh doanh mà tăng năng suất lao dộng lại
làm giảm chi phí kinh doanh cho tùng đơn vị sản phâm. Đe chi phí chung
toàn doanh nghiệp giảm thì mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình quân
phải nhỏ hơn mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động. Nguyên tắc này
cần thiết đế thực hiện mục tiêu giảm giá thành sản phâm, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống cho người lao động.
• Nguyên tắc 3: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động
Con người là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại
của doanh nghiệp. Đe phát huy được vau trò của con người cần có biện
pháp kích thích tinhthần làm việc, tính sáng tạo đối với từng lao đông, phải
rạo cho họ có thu nhập ổn định, trả lương hợp lý gắn kết họ với doanh
nghiệp.
• Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối qua hệ hợp lý về tiền lương giữa
những người lao động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Cơ sở của nguyên tắc này là đảm bảo sự công bằng bình đẳng xã hội kết
hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội. Muốn vậy công
tác tổ chức tiền lương cần xem xét đến các yếu tố sau:
Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mồi ngành nghề khác
nhau là khác nhau. Việc trả lương phù hợp với trình độ chuyên môn SŨ'
khuyến khích được người lao động tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao
các kĩ thuật nghiệp vụ, nhằm góp phần cân bằng thu nhập bị mất hoặc giảm
từ hoạt động nghề nghiệp bằng khoản trợ cấp từ BHXH. Nội dung của
BHXH được biểu hiện bằng hệ thống các chế độ BHXH cụ thể. Khái niệm
trên đây là chủ yếu về chế độ BHXH do chính sách nhà nước đài thọ, còn
gọi là BHXH phi thương mại, gồm nhiều loại chế độ trợ cấp, nhưng tuỳ
điều kiện kinh tế - xã hội cụ thế mà mỗi nước lựa chọn và thực hiện chế độ
trợ cấp nhất định, sau đó sẽ mở rộng dần khi tình hình kinh tế - xã hội phát
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm 1952, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã thông qua Công uớc 102
về các tiêu chuấn tối thiếu cho các loại trợ cấp sau: 1. Chăm sóc y tế; 2. Trợ
cấp ốm đau; 3. Trợ cấp thất nghiệp; 4. Trợ cấp tuổi già; 5. Trợ cấp tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp; 6. Trợ cấp gia đình; 7. Trợ cấp thai sản; 8.
Trợ cấp tàn tật; 9. Trợ cấp mất nguời nuôi dưỡng. Tuỳ theo điều kiện kinh
tế - xã hội cụ thể mà mồi nước quyết định áp dụng các loại trợ cấp này.
Ngoài ra, một số nước còn mở rộng thêm các loại trợ cấp khác và mở rộng
các đối tượng hưởng trợ cấp. Khái niệm BHXH đã được mở rộng ra theo
nghĩa của từ bảo đảm xã hội
BHXH có loại hình bắt buộc hoặc tự nguyện, tuỳ theo từng loại đối
tượng, từng loại doanh nghiệp. Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn
bao gồm người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tống quỹ tiền
lương; người lao động đóng bằng 5% tiền lương; Nhà nước đóng và hỗ trợ
thêm; cùng với các nguồn khác.
BHYT là loại bảo hiếm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể
cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc
hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ
quốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho người lao động - kế cả lao động
hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh đế hình thành KPCĐ. Tỷ lệ trích
KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
1.2 Quỹ tiền lưong, chế độ tiền lưong và các hình thức trả lưong của
DN
1.2.1
Nội dung quỹ tiền lưong
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả
các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Quỹ tiền lương
bao gồm các khoản chủ yếu như tiền lương trả cho người lao động làm việc
thực tế (theo thời gian, theo sản phẩm...); tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại tiền
thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp công
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà có thế phân quỹ tiền luơng theo
nhiều tiêu thức khác nhau, chang hạn căn cứ vào thời gian lập quỹ, quỹ tiền
luơng gồm quỹ tiền luơng báo cáo và quỹ tiền luơng kế hoạch. Tuy nhiên
đế thuận tiện cho công tác hạch toán nói chung và quản lý quỹ tiền luơng
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
•
Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
•
Hệ số tiền lương (hệ sổ cấp bậc công việc)
Có 2 chế độ trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian giản
đơn và trả lương theo thời gian có thưởng.
•
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Tiền lương theo thời gian giản đon là tiền lương mà mỗi ngời lao
động nhận đựơc do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc
thực tế ít hay nhiều quyết đinh.
Công thức xác đinh:
LK = Lcb X T
Tiền lương theo thời gian giản đơn có thế chia ra:
•
Tiền lương tháng: tiền lương tháng là tiền lương trả cố định
hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Lt = Đg X Qt
Đg = L 0 / Q
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
: Tiền lương thực tế
: Số lượng sản phấm thực tế hoàn
: Đơn
giá nào
tiền
lương
cho
1Dễsản
phẩm
phục
phần
Nhược
hạn
> Phải
điểm:
chế
xây
đó,
dựng
trảdẫn
lương
được
tới việc
theo
mức
người
thời
đến
khích
kiệntiết
rất
người
kiệm
quan
lao
nguyên
trọng,
độnglàm
hăng
vật co
liệu,
hái
sởsử
làm
đếdụng
tính
việc.đơn
tót máy
giá tiền
móclương,
trang
Q
: Mứcthiết
sảnbị,
lượng
việc căn
trảcứcho
vàongười
số lượng
lao
của doanh nghiệp.
thựcphấm
tế cả hay
tổ
nhận
đựơc
Trong đó: Lt: Tiền lươngsản
động
được
kết(nhóm)
công
họp giữa
việc
lương
một
tập
theothế
thời
công
giannhân
giảnđãđơn
hoàn
và những
thành và
khoản
công
+ Ltviệc. Chế độ trả lương theo sản
: Đg
Đơn giá tiền
lương
cả
tố
> Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đảm bảo sản
tậpcông
thế nhân
áp dụng
: Lc
Lương cấp phẩm
bậc của
i cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia
phẩm
sản
Trong
xuất
đó:ra đúng
Lt chất
: Tiền
lượng.
lương theo thời gian có thưởng
Công
thứcquá
tính:trình
thựctrong
hiện,
lao động công việc của mồi cá nhân có liên quan
nhiệm trước
thế,vềquan
của người lao động đổi với kết quả lao
Nhược điểm: Tính lương theo sản phẩm tập thể nên sản lượng của
động của
mỗihọ.
công nhân không quyết định tiền lương của họ nên dễ dẫn đến tình
trạng Ưu điếm: Mối quan hệ giữa tiền lương công nhân với kết quả được
Hiện nay, hình thức này được áp dụng phổ biến vì nó có những ưu
chông
chờ, ỷ lại.
biểu
điểmhiện
sau: rõ ràng từ đó khuyến khích người lao động tích cự nâng cao năng
suất lao động của mình.
❖ Trả lương theo sản phấm luỹ tiến là việc trả lương trên cơ sở
> Gắn thu nhập của nhân viên với kết quả thực hiện công việc,
sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
người lao động tăng nhanh năng suất lao động. Trong trường hợp này, doanh
nghiệp sẽ xây dựng các đơn giá tiền lương tương ứng với các mức sản
lượng
khác nhau theo nguyên tăc: đơn giá tiền lương ở mức sản lượng cao lớn
lao
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài những quy định về số lượng, chất lượng công việc còn quy
định về thời gian tù’ khi bắt đầu đến khi kết thúc công việc đó. Việc xác
định
đơn giá tuỳ theo từng đối tượng khoán
• Neu đối tượng khoán là tập thế, việc xác định đơn giá như hình
thức trả lương tập thế, tiền lương sẽ được phân phối cho người lao
động phụ thuộc vào số lượng và chất lượng lao động của họ.
• Neu đối tượng nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn giá như
hình thức trả lương sản phẩm cá nhân, tiền lương được trả bằng đơn
giá nhân với khối lượng công việc.
Trong thực tế hình thức này thường được áp dụng trong các dây
truyền lắp ráp, trong ngành xây dựng, sửa chữa cơ khí...
Ưu điểm: Người lao động có trách nhiệm cao đối với công việc, kích
thích tất cả nhân viên quan tâm đến kết quả cuối cùng của nhóm.
Nhược điếm: Dễ dẫn đến tình trạng người lao động chạy theo doanh
sổ mà lãng quên chất lượng. Vì vậy, doanh nghiệp phải ấn định thời gian
khoán cho phù họp vừa đảm bảo số lượng vừa đảm bảo chất lượng công
việc.
Dù theo hình thức trả lương nào thì tiền lương mà công nhân được
đêm.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân, viên chức đến làm
việc
những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh
hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng. Phụ cấp gồm 4 mức: 20%;
30%; 50% và 70% mức lương cấp bậc hoặc mức lương chức vụ.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt
(lương thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân
chung của cả nước tù’ 10% trở nên. Phụ cấp gồm 5 mức: 0.1; 0.15; 0.2;
0.25
và 0.3 so với mức lương tối thiểu.
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
bảo đảm cho việc trả lương và BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác
dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, đồng thời,
tạo điều kiện tính và phân bố chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương vào giá thành sản phẩm được chính xác. Chính vì vậy, kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
sau:
> Tố chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động,
thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận
một cách chính xác, kịp thời.
quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và
chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ
chức kế toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng
tù’
sử dụng đế hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Cuối tháng,
bảng chấm công được dùng đế tổng hợp thời gian lao động và tính lương
cho từng bộ phận, tổ, đội, sản xuất.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ
ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điếm sản xuất ở từng doanh
nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ
này đế bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc
hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm
thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành V.V...ĐÓ chính là các báo
cáo về kết quả như “Họp đồng giao khoán”, “Bàng chấm công làm thêm
giờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”,...
Chứng tù’ hạch toán lao động phải do người lập (tố trưởng) ký, cán
bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân
xưởng, trưởng bộ phận). Sau đó, các chứng từ này được chuyến cho nhân
viên hạch toán phân xưởng đế tống hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi
chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp đế làm căn cứ tính lương, tính
thưởng. Đế tống hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản
xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động. Trên cơ sở các chứng tù’ hạch toán kết quả lao động do các tố gửi
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Dư Có: tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho
người lao động.
Dư Nợ (nếu có): số trả thừa cho người lao động.
TK 334 bao gồm 2 TK cấp 2:
TK 3341 “Phải trả công nhân viên”: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản
khác thuộc về thu nhập của họ.
TK 3348 “Phải trả người lao động khác”: Phản ánh các khoản phải
trả và tình hnhf thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác
ngoài người lao động của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng và các
khoản khác thuộc thu nhập của họ.
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”: dùng đế phản ánh tình hình thanh
toán các khoản phải trả và phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở
các tài khoản thanh toán nợ phải trả (tù' TK 331 đến TK 337) ở trên.
Bên Nợ:
•
Xử lý giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân
nộp và sổ chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa cấp bù.
Tài khoản 338 chi tiết làm 8 TK cấp 2:
TK 3381 “Tài sản thừa chò giải quyết”
TK 3382 “Kinh phí công đoàn”
TK 3383 “Bảo hiểm xã hội”
TK 3384 “Bảo hiểm y tế”
TK 3385 “Phải trả về cổ phần hoá”
TK 3386 “Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn”
TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”
TK 3388 “Phải nộp khác”
Trong tùng nội dung trên, kế toán lại phân ra phải trả, phải nộp, phải
nộp ngắn hạn khác.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK
SV: Trần Thị Hằng
Lớp: Ke toán 46D
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, chế tạo sản phấm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 623 (6231): phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
Nợ TK 627 (6271 - chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý
phân xưởng.
Nợ TK 641 (6411): phải trả cho bộ phận nhân viên bán hàng, tiêu thụ
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 642 (6421): phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh
nghiệp.
Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương...), BHXH, tiền thưởng cho
công nhân viên chức:
Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán
Có
TK
Có
TK
112:
thanh
111:
toán
thanh
toán
chuyến
khoản
băng
112...:
ghi
giảm
số
tiền
Cuối kỳ, kết chuyến sổ tiền công nhân đi vẳng chưa
lĩnh:
Nợ TK 334: ghi giảm số phải trả người lao động.
Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác.
Trường họp sổ đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kế cả sổ vượt chi)
lớn hơn sổ phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:
Nợ
TK
111,
112:
số
tiền
được