Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
Lời nói đầu
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá
độ. Nhiệm vụ này đòi hỏi phải đợc nhận thức quán triệt đầy đủ ở các cấp Trung ơng cũng nh đại phơng ở tầm vĩ mô của Nhà nớc cũng nh ở từng đơn vị cơ sở. Điều
đó càng có ý nghĩa trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần, trong đó quốc doanh là chủ đạo vấn đề đặt ra là một đơn vị doanh nghiệp
Nhà nớc cần làm gì để Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế và quá trình đổi mới cơ chế Doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Mỗi doanh nghiệp Nhà nớc hay doanh nghiệp t
nhân đều phải tự chủ và chịu trách nhiệm về tính chất, cơ cấu tổ chức và quản lý
của Doanh nghiệp trong điều kiện Nhà nớc xoá bỏ cơ chế bao cấp các Doanh
nghiệp từng bớc chủ động, tổ chức hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng cho
nên việc sử dụng vốn huy động vốn, tổ chức hạch toán phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách đúng dắn thì Doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đợc. Để phát triển và tồn tại trong cơ chế kinh tế mới, doanh nghiệp phải thực hiện
hàng loạt các biện pháp nh: giảm biên chế lao động, cải cách chế độ tiền lơng
nhiều lần, cử cán bộ công nhân đi học tập để quản lý để thu đợc kết quả cao, có
chính sách phát triển nhân lực hợp lý, chính sách phân phối tiền lơng cho ngời lao
động kịp thời kích thích đợc ngời lao động vì thế công tác kế toán tiền lơng của mỗi
doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc đảm bảo công bằng và hợp lý giữa ngời
lao động và ngời sử dụng lao động, tạo ra mối quan hệ gắn bó liên tục với nhau sao
cho ngời lao động cảm thấy hài lòng với tiền lơng của mình. Qua đó ngời lao động
sẽ làm tốt hơn, gắn bó bền chặt với doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ
duy trì đội ngũ lao động của mình.
Lớp : KTB- K15
1
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt May Hà Nội.
Công ty Dệt May Hà Nội (tên giao dịch là Hanosimex) là một doanh nghiệp
nhà nớc, là một thành viên hạch toán kinh tế độc lập thuộc Tổng công ty Dệt May
Hà Nội (Vinatex). Trụ sở giao dịch chính của công ty là Số 1 Mai Động - Hai Bà
Trng - HN, ngoài ra công ty còn có một số chi nhánh đóng ở địa bàn khác nh : nhà
máy sợi Vinh, nhà máy dệt vải Denim, nhà máy may 1-2-3, nhà máy may thời
trang, nhà máy sợi
Đợc chính thức thành lập ngày 7/4/1978 trên cơ sở hợp đồng ký kết với Tổng
công ty XNK thiết bị và hãng Unionmatex (CHLB Đức). Nhng cho đến tháng 1/
1982 công ty mới chính thức đi vào hoạt động với dây chuyền công nghệ đầu tiên là
31 máy chải, 11 máy ghép, 10 máy thô, 65 máy sợi con, 10 máy ống, 35000 cọc sợi
với công suất thiết kế 4000 tấn / năm, sản xuất ra các loại sợi bông bằng chỉ Nm 54,
Mn 40, Nm 41. Phấn khích trớc những thành tựu đạt đợc cán bộ công nhân viên
công ty đã hoàn thành một lúc 2 nhiệm vụ là vừa tiến hành lắp ráp phân xởng sợi
pha vừa chuẩn bị lao động để phân xởng đi vào hoạt động.
Tháng 6/1983 phân xởng sợi pha, phân xởng động lực và phân xởng cơ khí đi
vào hoạt động phục vụ hỗ trợ cho 3 phân xởng chính. Cho đến năm 1984 công ty đã
hoàn thành các hạng mục cơ bản nhất để hoạt động sản xuất. Năm 1985 PX sản
xuất phụ ra đời để tận dụng bông phế liệu thải ra trong quá trình sản xuất chính để
sản xuất khăn bông.Và đến năm 1989 nhà máy mở rộng quy mô sản xuất từ đó PX
dệt kim ra đời.Với dây chuyền sản xuất hiện đại hàng năm đạt công xuất 190.000
sản phẩm các loại và 300 tấn vải các loại.
Lớp : KTB- K15
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổng Giám đốc
Phó Giám
đốc tc
phó Giám
đốc sx
sx
phó Giám
đốc kt
Phòng kt - đt
Phòng thơng mại
Phòng XNK
Phòng khtt
Phòng kt - tc
Phòng tc - hc
Phòng BVQS
Lớp : KTB- K15
5
Phòng kcs
mỹ
Nhà
máy
may
thời
trang
Nhà
máy
dệt
nhuộm
_ B máy tổ chức công ty đợc sắp xếp theo kiểu trực tuyến ,chức năng nhằm tạo sự
năng động trong sản xuất kinh doanh .Chủ trơng của công ty là giảm biên chế sao
cho bộ máy phát huy một cách hiệu quả nhiệm vụ chức năng phòng ban .Theo cơ
cấu này các bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho các đơn vị sản xuất mà
chỉ tham mu cho tổng giám đốc .Đây là cơ cấu quản lý có hiệu quả phù hợp với
công ty.Cơ cấu này chỉ đạo sản xuất kinh doanh nhạy bén phát huy thế mạnh các bộ
phận chức năng .
_Tổng giám đốc : là ngời có quyền cao nhất trong công ty điều hành toàn bộ sản
xuất kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về tất cả kết quả sản
xuất kinh doanh, về bảo toàn vốn phát triển và sử duịng hiệu quả nguồn vốn của nhà
nớc giao . Tổng giám đốc trực tiếp điều hành phòng kế toán tài chính và phòng xuất
nhập khẩu.
_Phó tổng giám đốc: Có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo uỷ
quyền của tổng giám đốc.
Các phòng ban thuộc khối điều hành của công ty sẽ làm các công tác nghiệp vụ,
triển khai các nhiệm vụ đã đợc tổng giám đốc duyệt , đồng thời làm công tác tham
mu cho tổng giám đốc ra quyết định nhanh chóng,chính xác. Bên cạnh đó các
nhập thiết bị để đáp ứng nhu cầu của công ty, xuất bán sản phẩm ra nớc ngoài kí kết
hợp đồng XNK.
_Phòng kỹ thuật đầu t : Lập dự án đầu t duyệt các thiết kế mẫu của các mã khách
hàng, duyệt phiếu công nghệ may, đồng thời có nhiệm vụ xây dựng định mức, quản
lý tất cả các định mức kinh tế kỹ thuật,các chỉ tieu kỹ của tất cả công ty.
Lớp : KTB- K15
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
_Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, tuyển dụng lao động cho toàn
công ty, bố trí đào tạo,đảm bảo kịp thời sản xuất, thực hiện chế độ với công nhân
viên,giúp TGĐ nghiên cứu và xây dựng bộ máy quản lý.
_Còn có trung tâm y tês thực hiên kiểm tra chữa bệnh cho công nhân và cán bộ của
công ty,điều trị cấp cứu khi tai nạn xảy ra.
3. Tình hình tổ chức công tác kế toán
Công ty là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, có tài khảo riêng tại
ngân hàng và đợc quyền quyết định về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính của
mình. Phòng tài vụ kế toán theo dõi toàn bộ hoạt động thu chi tài chính của Công
ty. Do vậy đòi hỏi đội ngũ cán bộ kế toán phải có trình độ, năng lực, kiên trì và say
mê với công việc. Cán bộ kế toán của Công ty dều có trình độ Đại học và có kinh
nghiệm trong nghề nghiệp, công tác với lòng nhiệt tình nên công việc tuy khi khăn
nhng vẫn hoàn thành theo yêu cầu.
- Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khaithờng xuyên, kỳ hạch toán của
Kế
toán
tiền lư
ơng
Kế
toán
giá
thành
Kế toán
tiêu thụ
thành
phẩm
Thủ
quỹ
Tổ chức công tác kế toán của Công ty vận dụng hình thức kế toán nhật ký
chứng từ, với hình thức kế toán này tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán tông
hợp và kế toán chi tiết, đảm bảo các mặt của quá trình hạch toán tiến hành song
song. Toàn Công ty chí có một phòng tài vụ kế toán, tại cửa hàng và trụ sở 2 bố trí
nhân viên làm nhiệm vụ lập, thu thập kiểm tra định kỳ chuyển về phòng tài vụ.
Phòng tài vụ gồm 8 nhân viên làm các công việc sau:
- Kế toán trởng là ngời phụ trách chung công việc của phòng, có trách
nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trớc Pháp luật về những sai sót trong công tác quản lý tài chính của Xí
Lớp : KTB- K15
hao mòn TSCĐ trong kỳ chính xác các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất từ đó
tính giá thành đợc chính xác tạo điều kiện cho bộ phận kế toán tioêu thụ xác định
kết quả tính toán đúng hiệu quả kinh doanh.
Lớp : KTB- K15
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
Trình tự ghi sổ.
Chứng từ gốc
Bảng kê
Bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ cái 334
Lớp : KTB- K15
12
Sổ cái 338
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
4. Đặc điểm chủ yếu của Công ty
4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Là một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng sợi, may mặc cung cấp cho các
đơn vị dệt may trong nớc và xuất khẩu s
+Sợi bông,sợi Peco, sợi PE
+Các loại vải dệt kim ,các sản phẩm may mặc bằng vải RIB, ITẻPBOK
single
+Các loại khăn mặt, khăn tắm, khăn ăn.
+Các loại vải Denim và các sản phẩm áo quần Jean.
+Các loại mũ.
4.2 Đặc điểm về yếu tố đầu vào
a. Đặc điển của nguyên vật liệu:
Trong ngành công nghiệp dệt, nguyên vật liệu, phụ liệu đóng vai trò quan
trọng và có ảnh hởng quyết định đến chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
Nguyên liệu chính của ngành dệt là bông xơ, xơ tổng hợp, len đay, tơ tằm . . . trong
đó quan trọng nhất là bông xơ, là xơ sợi tổng hợp. Trong thời gian gần đây ngành
đẩy mạnh đầu t máy móc thiết bị tiên tiến, tăng cờng sản xuất, mở rộng thị trờng
tiêu thụ sản phẩm. ban lãnh đạo Công ty đổi mới phơng thức quản lý để đạt hiệu
quả sản xuất cao, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nớc giao, nâng cao đời sống
của cámn bộ công nhân viên và đóng góp nghĩa vụ với ngân sách ngày càng lớn.
Với nguồn lực trên cùng với sự lãnh đạo của giám đốc và sự say mê sáng tạo
của cán vộ công nhân viên, Công ty Dệt may Hà Nội đã ngày càng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín trên thơng trờng, phát huy thế mạnh của
Công ty và vận dụng những u đãi bạn hàng dành cho để liên tục phát triển và trở
thành Doanh nghiệp mạnh trong nghành dệt và may mặc ở nớc ta.
4.3 Đặc điểm về công tác kế hoạch
Trớc đây trong thời kỳ bao cấp, kế hoạch sản xuất của Công ty do Nhà nớc
quy định. Đầu ra của sản phẩm cũng đợc Nhà nớc lo. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty tự tiến hành theo sản xuất tiêu thụ cho sản phẩm của mình. Việc xây
dựng kế hoạch của Công ty dựa trên những căn cứ sau:
- Nhu cầu thị trờng: đây là một căn cứ hết sức quan trong giúp Công ty lập
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên việc nghiênm cứu thị trờng của
Công ty lại không tổ chức một cách khoa học xứng đáng với tầm quan trọng của nó.
Lớp : KTB- K15
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
- Năng lực sản xuất của Công ty tơng đối lớn và vẫn đáp ứng đợc nhu cầu
thị trờng. Việc xây dựng kế hoạch cho một năm thờng đợc tiến hành vào cuối quý
III của năm trớc. Kế hoạch một năm thờng đợc điều chỉnh vào cuối quý IV của năm
đó căn cứ vào tình hình thực tế.
4.4 Đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm
Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế, cơ chế tiền lơng đã đợc cỉa thiện và đợc
Chính phủ ra Nghị định tạm thời về chế độ tiền lơng của cán bộ công nhân viên
Nhà nớc.
Nh chúng ta đã biết việc phân loại lao động gắn bó mật thiết với việc thanh toán
chi trả lơng cho công nhân viên của Doanh nghiệp về tồn lơng (tiền công) tiền lơng
BHXH và các khoản phải nộp khác.
Lớp : KTB- K15
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
* Trình độ chuyên môn, bậc thợ
Hiện nay số lợng cán bộ của công ty đợc bố trí nh sau:
Chức danh
Số ng-
Giới
Trình
Thâm
ời
1
nam
Đại học
31 năm
Trởng phòng tổ chức hành chính
1
nữ
Đại học
18 năm
Trởng phòng Kế hoạch VT
1
nữ
Đại học
27 năm
Phó phòng kế hoạch VT
1
nữ
Đại học
27 năm
Trởng phòng bảo vệ dịch vụ
1
nam
Đại học
32 năm
Phó phòng bảo vệ dịch vụ
1
nam
PT
35 năm
Trởng phòng tài vụ
Lớp : KTB- K15
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
Để đáp ứng nhu cầu chuyên môn hoá và hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức,
hệ thông tổ chức quản lý sản xuất của Nhà mày, đợc sắp xếp thành từng phòng ban,
từng phân xởng. Hiện nay tổng số lợng cán bộ công nhân viên của Công ty dệt may
Hà Nội có 650 ngời trong đó đội ngũ lãnh đạo Nhà máy là 72 ngời. Hầu hết là
những ngời có trình độ Đại học, có thâm niên công tác lâu năm, chính vì thế mà có
đủ kinh nghiêm , trình độ và năng lực để đa Công ty đứng vững phát triển và đi lên.
Tổng số công nhân viên trực tiếp sản xuất hiện nay của Công ty là 543 công
nhân. Đội ngũ lao động của công ty đều đang ở độ tuổi sung sức, chiếm hầu hết là
lao động đã đợc đào tạo một cách cơ bản, có hệ thống, có khả năng điều khiển máy
móc và dây chuyền sản xuất hiện đại, nắm bặt và vận dụng một cách nhậy bén
những thành tựu khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động. Với những nỗ lực
của công nhân lao động thu nhập bình quân trong những năm qua tăng lên đáng kể.
Công ty đang cố gắng để năm 2003 thu nhập bình nhập bình quân của công nhân
đạt trên 700.000 đồng.
Lớp : KTB- K15
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2
10
12
12
2
37
71
75
58
4
30
49
50
45
2
29/2
Số
Hệ số
ngời
31/3
Phụ
Số
cấp
ng-
Hệ số
30/4
Phụ
Số
cấp
ng-
ụ
0,5
17
45,72
0,7
17
45,72
0,7
12
45,72
0,7
38
101,57
0,8
24
64,12
KT - KCS
4
BP - Cắt
5
P. tài vụ
5
12,20
0,4
5
12,20
0,4
5
12,2
0,4
6
13,9
0,5
24
70,17
23
67,10
90,75
vụ
7
Ban giám đốc
3
13,90
8
PX Dệt
25
73,62
106 269,27 1,0
11 May II
41
97,57
1,5
41
97,95
1,5
44
12 BD May II
2
5,42
0,4
2
5,42
73
157,03
441
1096,8
Tổng
6,7
6,7
103,98 1,5
0,4
430 1066,8 6,6
5
3
6
Nữ: 341, Nam: 100
Nữ: 366, Nam: 99
4 Liên (May II) 3,23
0,25 x 4 = 1,0
3,48
+ Chuyển nội bộ: Ngô Kim Loan (dài hạn May 1) = 1,78
Nguyễn Kim Chi (May dài hạn) = 1,78
Tháng 3 năm 2002
* Giảm
- Dệt 01 ngời = 3,45
- Tẩy 02 ngời = 6,35
17,42
- SX phụ 02 ngời = 5,08
- Dài hạn 01 ngời = 2,54
Tháng 4 năm 2002
* Giảm
- Dệt 01 ngời = 3,057
- Tẩy 01 ngời = 2,84+ 0,1
12,57 + 0,1
- Dài hạn 03 ngời = 6,66
*Chuyển nội bộ
1. Đỗ Thị Sâm: 2,01
2. Nguyễn Thu Hơng: 2,01
Trần Thị Thu Cúc
1. Phơng pháp tính lơng :
Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi số ngày đi ngày nghỉ của công
nhân trong từng phân xởng.
1.2 Nội dung:
Một bảng chấm công gồm có 40 cột
Cột 1: Thể hiện số thứ tự
Cột 2: Họ và tên
Cột 3: Cấp bậc lơng hoặc cấp bậc chức vụ
Cột 4 34: Thể hiện số ngày công trong tháng
Cột 35: Số công hởng lơng sản phẩm
Cột 36: Số công hởng F
Cột 37: Số công nghỉ Ô
Cột 38: Số công nghỉ việc, ngừng việc hởng . . . % lơng
Cột 39: Số công hởng BHXH
Cột 40: Kí hiệu chấm công
Để thể hiện số ngày công nhân đi làm tổ trởng chấm công cho công nhân
nếu:
+ Lơng sản phẩm đánh K.
+ Lơng thời gian: +
+ Nghỉ phép: F
+ Nghỉ ốm: Ô
Tất cả số ngày nghỉ, ngày đi của công nhân đều đợc thể hiện trên bảng chấm
công.
Lớp : KTB- K15
tính ra lơng gián tiếp, lơng sản phẩm cho từng cán bộ công nhân viên (có theo dõi
kiểm tra).
Tiền lơng của cán bộ công nhân viên đợc trả 2 lần/tháng.
Lớp : KTB- K15
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trần Thị Thu Cúc
+ Lần 1: tậm ứng lơng vào ngày 19
+ Lần 2: thanh toán nốt vào ngày 30
b. Tổng quỹ tiền lơng.
Tổng quỹ tiền lơng của Công ty đợc xác định theo công thức sau:
Tổng quỹ tiền lơng = Lgt + Ltt - TBHXH
Trong đó: Lgt: tổng số tiền lơng phải trả cho CNV làm tại phòng ban (lơng
gián tiếp).
Ltt: Tổng số tiền lơng phải trả CNV trực tiếp sản xuất.
TBHXH : các khoản khấu trừ theo quy định của Nhà nớc.
Qua đó ta thấy, tổng quỹ lơng là một đại lợng biến đổi theo từng tháng bởi
Lgt là không đổi, còn Ltt và TBHXH là đại lợng biến đổi.
- Tổng quỹ tiền lơng cơ bản theo chức danh, cấp bậc và cơ bản của cơ sở để
tính phần đóng góp BHXH, BHYT của doanh nghiệp.
- Các yếu tố xây dựng quỹ tiền lơng.
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh (tháng, quý, năm)
+ Định mức, đơn giá tiền lơng.
+ Số lợng lao động thực tế tháng, quý, năm.
+ Căn cứ vào số lợng lao động thực hiện cuối kỳ báo cáo lập kế hoạch cho