TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Lớp ĐH26QT03 – Nhóm 1
BÀI TIỂU LUẬN MARKETING
`
Tình hình marketing công nghệ
3G của tập đoàn viễn thông
Viettel trong xã hội hiện nay
GVHD: Trần Thị Ngọc Quỳnh
Thành viên nhóm:
1. Bùi Ngọc Hằng
030326100357
2. Lê Ngọ
030326100368
3. Đoàn Thanh Viên
030326090398
4. Nguyễn Ngọc Hào
030326100354
5. Lê Vương Quốc Trung
030326100259
2. Tại Việt Nam
V)
Các chiến lược Maketing......................................................................................
1. Chiến lược sản phẩm ( product)
2. Chiến lược giá
( price)
3. Chiến lược phân phối( place)
4. Chiến lược xúc tiến ( promotion)
VI)
Phân tích SWOT...................................................................................................
1. Điểm mạnh ( Strengths)
2. Điểm yếu ( Weakness)
3. Cơ hội
( Opputunities)
4. Thách thức ( Thread)
VII)
Đề xuất giải pháp và định hướng phát triển cho công nghệ 3G Viettel...........
1. Bình dân hóa 3G
2. Mở rộng mạng lưới phủ sóng phải song song với nâng cao chất lượng
dịch vụ
VIII) Kết quả khảo sát nghiên cứu marketing.............................................................
KẾT LUẬN..............................................................................................................
3
I)
GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG VIETTEL
1) Giới thiệu về Viettel:
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà
nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền,
nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp
của Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Bộ
Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và
là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh
trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và
công nghệ thông tin. Với một slogan
"Hãy nói theo cách của bạn- say it your
way", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển
vững bước trong thời gian hoạt động.
2) Hoạt động kinh doanh: Cung cấp dịch vụ Viễn thông, Truyễn dẫn, Bưu chính, Phân
phối thiết bị đầu cuối, Đầu tư tài chínhTruyền thông, Đầu tư Bất động sản, Xuất nhập khẩu,
Đầu tư nước ngoài…
3) Thành tích đạt được:
► Tại Việt Nam:
♦ Số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam.
♦ Số 2 về vùng phủ dịch vụ PSTN, VoIP và ADSL ở Việt Nam.
♦ Số 1 về tốc độ truyền dẫn cáp quang ở Việt Nam.
♦ Số 1 về mạng lưới phân phối ở Việt Nam.
♦
CÁC TÍNH NĂNG VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP TRÊN NỀN CÔNG NGHỆ
3G VIETTEL
Cuộc cách mạng Internet mang tên 3G
+3G bên cạnh thế mạnh của mình như internet
không dây, có thể truy cập trên di động, sử dụng
mọi lúc mọi nơi thay vì cố định một chỗ so với
ADSL,… thì để có thể thay thế ADSL và làm nên
một cuộc cách mạng, bắt buộc 3G phải đảm bảo
ba yếu tố cạnh tranh là giá cả, tốc độ truy cập và
cơ sở hạ tầng.
+3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông
tin di động thế hệ thứ 3 (Third Generation), cho
phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại
(tải dữ liệu, gửiemail, tin nhắn nhanh, hình ảnh...).
3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói
và chuyển mạch kênh. Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ
thống 2G hiện nay.. Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép
5
truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao
đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau.
+ Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương
tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị
toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming; High-ends games;... .Với các ưu điểm vượt trội như vậy,
3G đang dần chiếm ưu thế hơn so với mạng có dây. Với những người thường xuyên phải di chuyển,
đặc biệt là về các vùng nông thôn thì quả thật, 3G là sự lựa chọn số 1.
+Viettel là mạng trúng tuyển 3G với số điểm cao nhất tại Việt Nam. Với định hướng rõ ràng
III) SỰ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ
ĐẾN HOẠT ĐỘNG VIETTEL
1. Tác động của yếu tố kinh tế đến hoạt động marketing của doanh nghiệp.
+Trong bối cảnh kinh tế thị trường như hiện nay, nhất là Việt Nam đang trong tiến trình
gia nhập WTO thì tác động của nhân tố kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
cũng như hoạt động marketing của Viettel.
+Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Với
việc gia nhập WTO đã mang đến làn gió mới, động lực mới thúc đẩy kinh tế trong nước tăng
trưởng và phát triển tốt, trong đó có thị trường viễn thông Việt Nam. Trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế với nhiều cơ hội mới song cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức này, mỗi
doanh nghiệp phải tự tìm ra cho mình hướng đi và cách làm mới để nâng cao khả năng cạnh
tranh không chỉ trong nước mà cả với nước ngoài.
6
Cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam
+Từ cuối năm 2006 và đầu năm 2007, trên thị trường viễn thông di động Việt Nam đang
chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã ra đời
và có tên tuổi. Trong đó có ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động sử dụng công nghệ GSM
là MobiFone, Vinaphone và Viettel, ba nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động sử dụng cùng
công nghệ CDMA là: EVN Telecom, HT mobile và S - Fone. Sự cạnh tranh trên thị trường viễn
thông Việt Nam tập trung chủ yếu cạnh tranh về giá cước, chất lượng dịch vụ, dịch vụ gia tăng
trên mạng di động, cạnh tranh vùng phủ sóng, tăng thuê bao và lợi nhuận.
+Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường viễn thông trong nước với quy mô thị
trường hơn 80 triệu dân, xu hướng thị trưởng viễn thông di động sau năm 2010 sẽ bão hoà và
phải đối mặt cạnh tranh với các tập đoàn viễn thông hùng mạnh của nước ngoài vào Việt Nam
buộc các doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam phải tìm ra những hướng đi mới để tự nâng cao
sức mạnh cạnh tranh của mình.
Nền kinh tế tuột dốc, nhu cầu sử dụng điện thoại di động vẫn cao
+Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông di động ra
thị trường, chỉ sau một thời gian ngắn Viettel đã có bước phát triển ngoạn mục, liên tục trong 4
năm qua Viettel giữ được tốc độ tăng trưởng doanh thu năm sau gấp đôi năm trước và năm 2008
Viettel đạt mốc doanh thu 2 tỷ USD. Viettel là doanh nghiệp Viễn thông có tốc độ phát triển
trạm BTS và thuê bao nhanh nhất và lớn nhất Việt Nam hiện nay, tính đến hết năm 2008 Viettel
có hơn 28 triệu thuê bao di động.
+Viettel táo bạo đầu tư sang Campuchia bước đầu thành công đã thể hiện một cách làm mới đầy
táo bạo và nhanh nhạy để chủ động cọ sát với bên ngoài, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường thế giới. Sau sự thành công tại Campuchia, Viettel đang chuẩn bị đầu tư sang Lào,
Myanmar và nhiều nước khác nữa.
*Như vậy có thể thấy Viettel đầu tư ra nước ngoài đã nâng cao khả năng cạnh tranh của
Viettel trên các mặt chủ yếu sau: Phát triển thương hiệu Viettel vượt khỏi lãnh thổ Việt Nam
vươn ra nước ngoài nhằm nâng cao thương hiệu Viettel; Nâng cao sự cọ sát với bên ngoài để
tích luỹ và lấy kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế; Viettel chủ động đầu tư ra nước ngoài để mở ra
thị trường mới đầy tiềm năng phát triển, tạo nguồn doanh thu từ nước ngoài; Nâng cao vị thế và
sức cạnh tranh của Viettel trên trường quốc tế.
2. Tác động của yếu tố văn hóa đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp:
**Viettel đã đưa ra các gói cước hợp lý với văn hóa và thuộc tính văn hóa của từng đối
tượng, từng tầng lớp xã hội thuộc các quốc gia khác nhau:
- Gói cha và con
Hiện nay, cuộc sống ở thành thị vốn bận rộn, các bậc phụ huynh mải mê với công việc, không
còn thời gian quan tâm nhiều đến con cái như trước. Nhiều bậc cha mẹ muốn làm thế nào đó để
có thể quản lý được giờ giấc, thời gian học hành của con cái, biết con mình đang ở đâu,... Tuy
nhiên, họ lo lắng khi cho con dùng điện thoại bởi cho rằng nếu con dùng điện thoại di động tự do
thì sẽ khó kiểm soát được mức chi tiêu cũng như các mối quan hệ của con. Hiểu được băn khoăn
ấy, gói Cha và con ra đời giúp cho các bậc làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng
tiền sử dụng cho di động lại phụ thuộc vào người cha, cho bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu…
8
1. Trên thế giới
+Quốc gia đầu tiên đưa mạng 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bản..Năm 2003 dịch vụ
3G bắt đầu có mặt tại châu Âu. Tại châu Phi, mạng 3G được giới thiệu đầu tiên ở Marốc vào
cuối tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana. Thế giới đã có xấp xỉ 3,7 tỉ người sử dụng điện thoại
di động, trong đó số lượng thuê bao hạ tầng GSM là 3,06 tỉ thuê bao, số còn lại chia đều trên các
mạng thuộc CDMA và 3G. Theo hãng nghiên cứu thị trường Wireless Intelligence, kết nối băng
thông rộng di động toàn cầu đã tăng trên 850% từ quý I/2007 đến quý I/2008, chủ yếu là nhờ sự
phát triển của công nghệ 3G(EV-DO và HSPA).HSPA đã giúp thúc đẩy tăng trưởng doanh thu
dữ liệu di động đến 46,1% và tăng trưởng doanhthu băng thông rộng di động 205% trong nửa
đầu của “năm tài chính 2007-2008. Ngày nay, thế giới có hơn 760 triệu thuê bao trên các mạng
3G. Tăng trưởng của các thuê bao băng thông rộng 3G đang bùng nổ. Theo dự báo, năm 2012,
3G sẽ chiếm 92% thị trường băng thông rộng di động.
2. Tại Việt Nam:
+Số người quan tâm tới 3G tăng mạnh vào cuối năm 2009 – đầu 2010 đưa Việt
Nam trở thành nước “mê” 3G nhất thế giới. Dưới đây là những dữ liệu “biết nói” cho thấy
người Việt “say mê” với 3G đến mức nào. Các số liệu này cũng chứng tỏ một điều: Việt Nam
đang trở thành thị trường đặc biệt tiềm năng cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng, thiết bị đầu
cuối cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G. Trong năm 2009, số lượng tìm kiếm 3G
của Việt Nam đã xếp thứ 2 thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc với mức độ chênh lệch không
10
đáng kể. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc
gia tìm kiếm 3G nhiều nhất trên thế giới, xét theo toàn bộ khoảng thời gian từ năm 2004 đến
nay.
+Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay, nhu cầu về internet không dây tốc độ
cao đang là điểm nóng mà nhiều công ty đang tập trung chiến lược vào đây. Hiện nay, có nhiều
mạng viễn thông đang đưa ra thị trường nhiều loại USB-3G kết nối internet tốc độ cao. Đó là
Ngay chính giữa logo, chữ 3G màu xanh- màu tượng trưng của quân đội nổi bật lên trên nền hình
tròn trắng. Hai đường cong ở chữ G là sự cách điệu của dấu ngoặc kép, thể hiện sự trân trọng.
Nếu bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn nó trong dấu ngoặc kép. Điều đó cũng có
nghĩa, Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của các khách hàng.
Những màu sắc tỏa ra từ nền chữ 3G xanh giống như những cánh tay, thể hiện mục tiêu vươn
rộng khắp nơi, đem công nghệ đến mọi người, mọi nhà. Bằng việc nhấn mạnh nhiều màu sắc, thể
hiện multimedia, Viettel đang cố gắng hướngkhách hàng chú ý đến tốc độ vượt trội của sản
phẩm, vì chỉ có đường truyền tốc độ caomới truy cập được multimedia. Như vậy, bằng những
họa tiết xung quanh, Viettel đang hứa hẹn: nếu được phục vụ, Viettel sẽ đem lại rất nhiều tiện ích
cũng như “ Sắc màu cuộc sống” đến cho bạn.
c) Slogan.
Với Slogan “ Sắc màu cuộc sống” - Viettel thể hiện sự quan tâm, hết lòng phục vụ cuộc sống cho
tất cả khách hàng, mang đến cho họ cuộc sống có muôn màu, muôn sắc. 3G là một mảng kinh
doanh của Viettel, do dó hướng kinh doanh 3G cũng theo hướng chủ đạo của Tổng công ty
Viettel, đó là: “Hãy nói theo cách của bạn- Say it your way”.
d) Đối tượng sử dụng
Với tư tưởng biến dịch vụ viễn thông từ xa xỉ trở thành bình dân, mạng 3G cũng không nằm
ngoài triết lý chung đó. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới đã thành công ở mạng 3G,
dịch vụ truy cập internet băng rộng luôn được đánh giá là quan trọng nhất đối với người sử dụng.
Viettel đã bình dân hóa 3G bằng việc thiết kế chính sách giá cướcthấp nhất, thậm chí chi phí sử
dụng data trên nền 3G còn rẻ hơn 2G: Chỉ cần 10.000đồng/tháng khách hàng đã có thể sử dụng
dịch vụ Mobile Internet 3G (truy cậpinternet bằng điện thoại di động) mọi lúc mọi nơi.
Dịch vụ D-com 3G (truy cậpinternet qua máy tính) mang đến cơ hội truy cập internet tốc độ
cao cho khách hàng với chi phí bắt đầu từ 30.000đ/tháng
e) Các dịch vụ 3G hiện tại của Viettel.
Thời điểm khai trương mạng di động 3G, Viettel cung cấp cho khách hàng 3 dịch vụ cơ bản
gồm:
Video Call: dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tốc độ cao
Mobile Internet (dành cho điện thoại di động),
sau 3G của Viettel.
D-com 3G viettel
- Dịch vụ internet băng thông rộng không dây của viettel
- Là giải pháp hứa hẹn nhằm thay thế mạng internet ADSL
hiện nay.
- Dịch vụ giúp khách hàng có thể truy nhập Internet băng
rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA có
15
gắn SIM 3G Viettel. Khi sử dụng dịch vụ này, thuê bao có thể truy cập Internet với tốc độ cao
qua sóng di động 3G.
Mclip là dịch vụ cho phép xem trực tuyến hoặc tải clip về máy điện thoại di động.
Vmail là dịch vụ gửi và nhận email trên điện thoại di động dưới hình thức “Đẩy email về ứng
dụng trên điện thoại di động” (hay còn gọi là Pushmail). Thông qua đường truyền data của mạng
Viettel, mỗi khi có email mới gửi đến địa chỉ thư điện tử (đã đăng ký nhận và gửi), hệ thống
Vmail sẽ tự động thực hiện đẩy trực tiếp email đó xuống ứngdụng Vmail đã được cài đặt trên
máy điện thoại di động.
-Hỗ trợ nhận và gửi mail yahoo- Tự động thông báo tới di động khi có email mới- Cho phép gửi,
nhận email qua http://vmail.com.vn
Dịch vụ MobiTV cho phép người dùng 3G tiếp cận các phương tiện giải trí chất lượng cao như
xem các kênh truyền hình trực tiếp (LiveTV), các bộ phim hay các video clip theo yêu cầu
(VOD) mọi lúc mọi nơi chỉ với chiếc điện thoại hòa mạng 3G. Xem các kênh truyền hình đặc sắc
trong nước và nước ngoài. Xem video theo yêu cầu với nội dung phong phú thuộc các lĩnh vực
khác nhau như ca nhạc, thờisự, hài hước, phim….
Mstore là một kho ứng dụng dành cho điện thoại di động được cung cấp bởi Viettel.
Dịch vụ Imuzik 3G là dịch vụ âm nhạc xây dựng trên nền tảng 3G giúp khách hàng cóthể nghe
Thiết bị di động
Song song với việc cung cấp mạng 3G, Viettel cũng giới thiệu 1 vài sản phẩm điện thoại của các
hãng có tích hợp chức năng sử dụng mạng này. Đi đầu trong trào lưu phát triển thiết bị 3G là các
“đại gia” tên tuổi như Nokia, Apple, BlackBerry, Samsung, HTC, Dell, Lenovo …Các thiết bị di
động 3G ngoài việc sở hữu camera phía trước màn hình dành cho video call còn tích hợp rất
nhiều những tính năng hữu ích khác. Để phục vụ cho nhu cầu kết nối internettốc độ nhanh nhất,
các nhà sản xuất đã có nhiều cải tiến, biến đổi một chiếc điện thoại đơn thuần chỉ dùng cho việc
đàm thoại thành một công cụ giải trí đa phương tiện. Smartphone là đại diện tiêu biểu cho thiết
bị sử dụng công nghệ 3G.
17
Ngoài smartphone, tablet cũng là một trong những thiết bị 3G phổ biến nhất. Ưu điểm của dòng
máy tính bảng chính là màn hình cỡ lớn, rất tiện lợi cho việc duyệt web.Hai đại diện tiêu biểu
cho dòng máy tính bảng là iPad của Apple và Dell Streak. Cả hai thiết bị này đều có khả năng
kết nối 3G tốc độ cao, thao tác truy cập đơn giản. So với các thiết bị 3G khác như USB 3G,
thì iPad và Dell Streak kết nối 3G mượt mà hơn rất nhiều.
USB 3G
USB 3G Modem được xem là thiết bị kết nối internet không dây qua sóng điện thoại di động mới
nhất sử dụng mạng 3G. Nó có vai trò như một modem gắn ngoài chính hiệu nhưng chỉ nhỏ bằng
một ngón tay. Thiết bị này cho phép kết nối inernet với tốc độ tải xuống hỗ trợ lên đến 7,2Mbps.
Chính vì vậy thiết bị này hoàn toàn phù hợp để sử dụng các dịch vụ đa phương tiện trực tuyến
như lướt web, email, nghe nhạc, chơi game online, xem phim, xem video, chat… một cách thoải
mái. Bạn chỉ cần có một USB 3G
và bất kỳ một thẻ sim nào đã đăng
ký dịch vụ kết nối internet của nhà
mạng, thì có thể vào web ở bất kỳ
đâu, miễn là nơi đó có sóng di
cùng cộng đồng. Đặc biệt, sự ra đời của mạng viễn thông Viettel đã tạo ra cuộc cách mạng giảm
giá trên thị trường di động, đưa thị trường viễn thông vào giai đoạn cạnh tranh vì lợi ích của
khách hàng. Trong sự thay đổi này, nổi bật nhất là làm nên cuộc cạnh tranh sôi động trên thị
trường viễn thông, có sự tham gia của Viettel với chiến lược “bình dân hóa” dịch vụ thông tin
viễn thông.
Viettel luôn khẳng định cung cấp dịch vụ rẻ nhất đến tay người tiêu dung, từ đó phục vụ
được các nhu cầu khác nhau của mọi tầng lớp trong xã hội.
Trong thị trường D-com
3G, nhận thấy được giá cả có ảnh
hưởng lớn đến thái độ mua hàng,
sử dụng dịch vụ của người tiêu
dùng, Viettel đưa ra chiến lược giá
cực rẻ cho thiết bị DCOM 3G từ
trước nên đã hút được phần lớn
khách hàng dùng Internet di động
với thiết bị USB 3G. “MobiFone
và VinaPhone có vùng phủ sóng
3G hẹp hơn mà giá thiết bị tương
tự lại cao hơn hẳn Viettel nên khó
có lợi thế cạnh tranh. Nhờ đó mà Viettlel đã sớm chiếm lĩnh được phân lớn khách hàng trong thị
trường này.
19
Đưa ra các tính năng hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng như: “không thời hạn”, “mức
cước tối đa”. Các tính năng này nổi trội hơn so với các mặt hàng cùng mức giá của các đối thủ
cạnh tranh.
Vieltel cũng chú trọng đến việc phân bổ giá hợp lý cho từng khúc của thị trường. Thị
trường thành phố chịu mức giá khác với thị trường ở các tỉnh.
Giá cước
- Sau khi đăng ký thành công 3G, thuê bao được giữ nguyên tính chất gói cước cũ, bảo lưu
các dịch vụ giá trị gia tăng thuê bao đã đăng ký trên 2G (nếu có) và được kích hoạt thêm 2 dịch
vụ mặc định cho thuê bao 3G là Video call và Mobile Internet.
-
Chi tiết các cước dịch vụ Video call:
Trả sau:
Giá cước Video Call
(Phương thức tính cước: 6 giây + 1)
Gói cước
Nội mạng
Nội nhóm
Ngoại mạng/Quốc tế
Ngoại nhóm
990 đồng/phút
(99đ/6s đầu, 16đ/ giây tiếp theo)
Basic+
990 đồng/phút
Family
495 đồng/phút
Gói cước
Economy
Nội mạng
Ngoại mạng/Quốc tế
1390 đồng/phút
Chưa ấn định mức
21
(139 đồng/6 giây đầu, 23đ/giây tiếp theo)
1290 đồng/phút
Daily
(129 đồng/6giây đầu, 21 đ/giây tiếp theo)
1690 đồng/phút
Tomato
(169 đồng/6giây đầu, 28 đồng/giây tiếp theo)
1390 đồng/phút
Ciao
Student
Cha & Con
- Cước thuê bao: 2 loại gói cước
+ Gói cước Basic : 29.000 đ/tháng. Khách hàng được xem LiveTV 20 giờ miễn phí
+ Gói cước Lite : 9.000 đ/tháng. Khách hàng được xem LiveTV 1 giờ miễn phí
22
- Miễn phí cước Data.
- Chi phí mua thêm giờ: 2.000 đ/giờ
+ Dịch vụ Mobi Internet:
• MI 0 - - 10đ /10kb Trả trước & Trả sau
• MI 10: 10.000 đ/tháng, free 25mb
• MI 25: 20.000 đ/tháng, free 100mb
• MI 50 : 50.000 đ/tháng, free 300mb
• MI 12: 12.000 đ/ngày, free 250mb
• MI 80: 80.000 đ/7ngày, free 01Gb
• MI 200 : 200.000 đ/tháng, free 03Gb
Dịch vụ D-com 3G- Internet cho mọi người và mọi nhà
Dịch vụ giúp khách hàng có thể truy nhập Internet băng rộng từ máy tính thông qua thiết
bị USBH SPA/HSDPA có gắn Sim 3G Viettel. Khi sử dụng dịch vụ này, thuê bao có thể truy cập
Internet với tốc độ cao qua sóng di động 3G. Hiện nay Viettel cung cấp dịch vụ cho 2 đối tượng
sau:
- Khách hàng sử dụng dịch vụ kết nối Internet 3G di động (không giới hạn về mặt địa lý)
- Khách hàng sử dụng dịch vụ kết nối Internet 3G cố định (Giới hạn trong vùng địa lý:
quận,huyện, tỉnh).
Khi thị trường đã có quá
nhiều nguồn cung cấp thiết bị,dịch
vụ thì nhà mạng Viettel thôi không
ràng buộc về thiết bị đầu cuối đối với
3.CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
Từ ngày 20/1/2010, Công ty Viễn thông Viettel mở rộng triển khai kinh doanh thử
nghiệm dịch vụ 3G ra thêm 25 tỉnh, thành phố (bao gồm: Hà Nội; Hà Tĩnh; Ninh Bình; Hà
Nam; Nam Định; Thái Bình; Hưng Yên; Hải Phòng; Bắc Ninh; Hòa Bình; Đà Nẵng; Quảng
Nam; Quảng Trị; Thừa Thiên Huế; Nghệ An; Thanh Hóa; Quảng Bình; Hải Dương; Quảng
Ninh; Bắc Giang;Vĩnh Phúc; Lai Châu; Điện Biên; Bắc Kạn; Sơn La)
Như vậy, với động thái mới này, dịch vụ3G của Viettel đã có mặt ở phạm vi 63/63 tỉnh,
thành phố trên toàn quốc. Nhằm tạo cơ hội cho khách hàng trên toàn quốc được trải nghiệm dịch
vụ 3G của Viettel, trong thời gian thử nghiệm, khách hàng ở 25 tỉnh, thành phố mở rộng kinh
doanh thử nghiệm được hưởng nhiều ưu đãi từ các dịch vụ 3G của Viettel: Gọi Video Call nội
mạng với giá cước bằng với giá voice call nội mạng…
Các trung gian trong kênh phân phối của Viettel:
Tại TP HCM :
Hiện Viettel đã có hơn 1.000 trạm 3G tại Tp.Hồ Chí Minh và trở thành nhà cung cấp dịch vụ 3G
có vùng phủ sóng rộng nhất, tương đương với vùng phủ sóng 2G. Từ khi Viettel cung cấp để
khách hàng có thể trải nghiệm dịch vụ 3G tại Tp.Hồ Chí Minh vào ngày 10/11/2009, các khách
hàng đã đánh giá rất cao chất lượng mạng lưới 3G của Viettel.
1 số hình ảnh quảng cáo của dịch vụ 3G của Viettel ở TP HCM:
Tại Hà Nội:
Ngày 25/3/2010, Viettel chính thức
khai trương mạng di động 3G với
thông điệp “Sắc màu cuộc sống”.
Viettel đã phủ sóng tới tận trung tâm
huyện và các xã lân cận của 63 tỉnh,
thành phố trên cả nước. Bên cạnh vùng
phủ rộng, Viettel còn quan tâm đầu tư
để có một mạng di động 3G có tốc độ
cao nhất.
Với tư tưởng biến dịch vụ viễn thông
từ xa xỉ trở thành bình dân, điều mà
3G là 200 trạm, dung lượng 250.000 thuê bao, cung cấp các dịch vụ kết nối Internet không dây
tốc độ cao cho cả máy điện thoại di động và máy tính. Dự kiến năm 2010 số trạm phát
sóng 3G sẽ là 500 trạm và có dung lượng khoảng 600.000 thuê bao.
Phân phối 3G của Viettel làm cho cung cầu ăn khớp với nhau. Những người tiêu
dùng thường phân tán theo địa lý, lại có những yêu cầu đa dạng về chất lượngvì vậy mà vai trò
phân phối để đưa dịch vụ tới người tiêu dùng có vị trí rất quan trọng,nắm bắt được
vai trò này mà những nhà phân phối dịch vụ 3G của Viettel đã chiếm được các mối quan hệ với
các trung gian, mức độ chiếm lĩnh thị trường của dịch vụ ngày càng tăng, công ty đã
tậptrung vào 2 thành phố lớn nhất nước với nhu cầu lớn, không dừng lại ở đó công
ty còn mở rộng ra các tỉnh, thành phố trên cả nước với những con số đáng khinh
ngạc về số lượng vùng phủ sóng. Không chỉ dừng lại trong phạm vi 1 nước công ty còn hợp
tác với nước ngoài. Căn cứ vào sự lựa chọn của khách hàng, mục tiêu phân phối cũng
như đặc điểm thị trường, từng dịch vụ và năng lực của doanh nghiệ p..... mà công ty
lựa chọn kênh phân phối thích hợp với dịch vụ của mình. Phải nói là việc phân phối
dịch vụ 3G của Viettel đã có những thành công đáng kể trong thời gian qua.
4. CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN
25