ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
pppppppp
ĐẠI HỌC
HỆ CHÍNH QUY
NĂM HỌC 2013-2014
TP Huế, 05/2014
BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
CỦA TÌNH TRẠNG GIẢM TIỂU CẦU
Ở TRẺ SƠ SINH ĐIỀU TRỊ TẠI
TRUNG TÂM NHI KHOA
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Giáo viên hướng dẫn
ThS. BSCKII: Hoàng Thị Minh Trí
Sinh viên
Chu Thị Nhung
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu đặc
điểm lâm
sàng, cận
lâm sàng của
tình trạng
giảm tiểu
cầu sơ sinh
Khảo sát
nguyên nhân
và điều trị ở
trẻ sơ sinh
có giảm tiểu
cầu
TỔNG QUAN
Đại cương về tiểu cầu.
Định nghĩa giảm tiểu cầu sơ sinh.
Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu sơ sinh.
Một số bệnh lý gây giảm tiểu cầu sơ sinh.
Những yếu tố nguy cơ của giảm tiểu cầu sơ sinh.
Lâm sàng của giảm tiểu cầu sơ sinh.
Cận lâm sàng.
Trẻ SS có số lượng TC dưới 150.000/mm3
qua xét nghiệm công thức máu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương tiện và
vật liệu nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Phiếu nghiên cứu
Nguồn thu thập thông tin
+ Hỏi tiền sử, bệnh sử thông qua
Tiến cứu mô tả
mẹ hoặc người thân trong gia đình.
+ Thăm khám lâm sàng.
+ Xét nghiệm cận lâm sàng.
+ Hồ sơ bệnh án, giấy chuyển viện
từ nơi khác chuyển đến.
+ Hồ sơ bệnh án tại Khoa hồi sức
cấp cứu Nhi-Sơ sinh, Trung tâm Nhi
khoa, Bệnh viện Trung Ương Huế.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về các
đặc điểm chung
Giới tính
Tuổi thai
Siêu âm não
C
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
D
Nghiên cứu về nguyên nhân
gây giảm tiểu cầu sơ sinh
E
Nghiên cứu về điều trị
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý số
liệu theo
phương
pháp thống
kê y học
Sử dụng
phần mềm
Microsoft
Excel 2007,
phần mềm
41,4
Tổng
58
100
Tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ khác nhau không
có ý nghĩa thống kê, P >0,05.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo tuổi thai
14%
24%
Đủ tháng
Non tháng
Già tháng
62%
Biểu đồ 1. Phân bố theo tuổi thai
Trẻ non tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,1%, còn lại
là trẻ đủ tháng chiếm 24,1% và già tháng chiếm
13,8%.
0
8
0
8
12
45
1
58
4
9
1
14
28,6
64,3
7,1
100
25
75
0
100
0
100
0
100
Tiền sản giật
5
8,6
Rubella
1
1,7
Lupus ban đỏ hệ thống
1
1,7
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Các đặc điểm lâm sàng
3.2.1. Thời điểm khởi phát giảm tiểu cầu
40%
≤ 3 ngày
> 3 ngày
60%
Biểu đồ 3. Thời điểm khởi phát giảm tiểu cầu
23
74,2
Niêm mạc
9
29
Nội tạng
2
6,5
Nội sọ
2
6,5
Tỉ lệ XH trên da chiếm cao nhất 74,2% (p
Bảng 6. Tỉ lệ hình thái xuất huyết tự nhiên ở da
Hình thái XH
Bệnh nhân
Tỉ lệ (%)
Chấm/nốt
11
64,7
Mảng
5
29,4
Tụ máu
0
0
Đa dạng
1
5,9
Nặng
Biểu đồ 5. mức độ xuất huyết
Lê Thị Châu, XH mức độ nhẹ chiếm 61,2%, trung bình là
31,3% và nặng là 7,5%. Kết quả này tương đương với kết
quả của chúng tôi.