TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO &POHE
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2015
BẢN TÓM TẮT
Tên công trình:
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thuộc nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý 1
HÀ NỘI, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO &POHE
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2015
BẢN TÓM TẮT
Tên công trình:
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1.6. Vai trò và ý nghĩa..............................................................................7
2.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.......................................................................7
CHƯƠNG 3: GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................7
3.1. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................7
3.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................8
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TP. HÀ NỘI................................................................................................................10
4.1. Phân tích thực trạng áp dụng TĐCB trong các DN trên địa bàn TP. Hà Nội...........................10
4.1.1. Điều kiện tiến hành phân tích.........................................................10
4.1.2. Phân tích số liệu..............................................................................11
4.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp đến tính hiệu quả của
việc sử dụng BSC..........................................................................................................................11
4.2.1. Thống kê mô tả...............................................................................11
4.2.2. Mô hình hồi quy và phân tích kết quả hồi quy................................11
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN..........12
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu..............................................................................................12
5.2. Các giải pháp đề xuất............................................................................................................12
5.3. Đóng góp của đề tài nghiên cứu...........................................................................................13
5.4. Hạn chế và đề xuất...............................................................................................................13
5.5. Kết luận.................................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................15
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết
Trần Phương, Thu Hiền, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuốn sách gồm 12 chương, thể hiện toàn bộ những kinh nghiệm về TĐCB.
• Tình hình nghiên cứu nước ngoài:
(4) “The Use of the Balanced Scorecard in Small Companies”,
International Journal of Business and Management; Vol. 8, No. 14; 2013 - tác
giả George Giannopoulos, Andrew Holt, Ehsan Khansalar & Stephanie
Cleanthous.
(5) “Exploring the Antecedents of Balanced Scorecard Adoption as a
Performance Measurement and Strategic Management System” - tác giả Geert
Braam & Ed Nijssen, Nijmegen Center for Economics (NiCE) Paper 08-115
December 2008.
(6) “Adopting of balanced scorecard by manufacturing firms in Bahrain:
An empirical study”, Journal of Finance and Accounting, 2014; p.53-61, đăng
tải trên mạng ngày 20/05/2014 của tác giả Ali Gaber Saleh Mahmoud.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Những mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
(1) Đánh giá về thực trạng áp dụng của thẻ điểm cân bằng trong các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
(2) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp đến tính
hiệu quả của việc sử dụng BSC.
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc áp dụng TĐCB trong
các doanh nghiệp tại TP. Hà Nội.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung trả lời ba câu hỏi chính sau:
Câu hỏi 1: Các doanh nghiệp sử dụng BSC có hoạt động hiệu quả hơn
doanh nghiệp không sử dụng BSC hay không?
3
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong doanh nghiệp
4
Chương 4: Áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hà Nội
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và
kết luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ÁP DỤNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Thẻ điểm cân bằng (Balance Scorecard)
2.1.1. Nguồn gốc và sự phát triển của thẻ điểm cân bằng
Vào đầu những năm 1990 tại Học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên
cứu của KPMG đã bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời
gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong
tương lai”.
David P.Norton (một chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston) là người phụ
trách dự án và Robert Kaplan (một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Đại học
Harvard) làm cố vấn chuyên môn cùng với đại diện mười hai công ty đã cùng
tham gia vào cuộc nghiên cứu. Từ đó, công cụ thẻ điểm cân bằng (Balanced
Scorecard – BSC) đã ra đời, được cấu thành từ bốn khía cạnh riêng biệt là: tài
chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển.
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm
a. Khái niệm
“Phương pháp Thẻ điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC) là hệ
thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, được tổ chức kinh doanh, tổ
chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh
doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông
nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục
tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các
tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức”.
gọn đến tất cả các cấp độ; tăng cường hiệu quả truyền thông, giao tiếp cả bên
trong và bên ngoài của tổ chức.
Thứ tư, BSC khắc phục được hạn chế của các phương pháp truyền thống.
Thứ năm, BSC có thể giải quyết được căn bản bốn rào cản lớn trong
thực thi chiến lược: tầm nhìn, con người, nguồn lực và quản lý.
Thứ sáu, việc chấm điểm thẻ điểm giúp đánh giá chính xác kết quả
công tác đạt được của mỗi cấp độ, đưa ra chính sách đãi ngộ, khen thưởng
thích đáng, kịp thời.
Thứ bảy, BSC tạo cơ sở khoa học cho hoạch định, phát triển các tài sản
vô hình.
b. Nhược điểm
Thứ nhất, từ phía quản lý. Việc áp dụng TĐCB đòi hỏi quyết tâm cao
độ và sự nhất trí trong thực hiện của ban giám đốc.
Thứ hai, từ phía thực hiện. Nó đòi hỏi mỗi một đơn vị, bộ phận trong tổ
chức phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo sao cho phù hợp với đặc
thù, chức năng của đơn vị mình, phối hợp với các đơn vị chức năng khác và
cũng phải thống nhất với chiến lược chung của tổ chức.
2.1.4. Nguyên tắc áp dụng
2.1.5. Yêu cầu của phương pháp
(1) Phải có quyết tâm của lãnh đạo cao nhất.
(2) Phải có được một nền tảng vững chắc và một bộ máy tổ chức tương
đối ổn định.
(3) Bản đồ chiến lược và thẻ điểm (Strategy Map & BSC) các cấp cần
có tính hệ thống, diễn giải chính xác chiến lược doanh nghiệp thành chiến
7
lược của mỗi cấp độ trong tổ chức.
(4) Phải xác định rõ các viễn cảnh và trật tự của chúng trong bản đồ
chiến lược và thẻ điểm để đảm bảo việc diễn giải chiến lược thành hệ thống
đến tính hiệu quả của việc sử dụng BSC như thế nào?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào nhằm nâng cao việc áp dụng TĐCB
trong các doanh nghiệp tại TP. Hà Nội?
Giả thuyết:
H1: Doanh nghiệp có sử dụng BSC hoạt động hiệu quả hơn doanh
nghiệp không sử dụng BSC.
H2: TĐCB được thiết kế bởi ban điều hành doanh nghiệp làm tăng kết
quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
H3: TĐCB được sử dụng bởi ban điều hành doanh nghiệp làm tăng kết
quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
H4: Có mối liên hệ thuận chiều giữa việc TĐCB được sử dụng bởi chủ
sở hữu và kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
H5: Nhận thức vai trò của chiến lược và thực thi chiến lược doanh
nghiệp càng cao thì hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của DN
càng cao.
H6: Có một mối liên hệ tích cực giữa việc thực hiện tốt quản lí mục
tiêu và hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
H7: Mức độ phát triển khoa học kĩ thuật càng cao, hiệu quả hoạt động
sản xuất – kinh doanh của DN càng cao.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
9
Bước 1: Chọn mẫu
Đối tượng của nghiên cứu là các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà
Nội vào quý I năm 2015. Các doanh nghiệp được chọn vào mẫu hoàn toàn
khách quan, với xác suất bằng nhau tức là đều có cơ hội chọn vào mẫu như
nhau, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người chọn mẫu. Kết quả
thu được gồm 137 doanh nghiệp gửi về phản hồi hợp lệ, tương đương với
137 mẫu khảo sát.
lược”.
TL2: Thuận lợi “Thực hiện tốt quản lý mục tiêu”.
TL3: Thuận lợi “Phát triển của khoa học kĩ thuật”.
Thang điểm 1 – 5:
1 = “Hoàn toàn không đồng ý”; 2 = “Không đồng ý”; 3 = “Không rõ”; 4=
“Đồng ý”; 5 = “Hoàn toàn đồng ý”.
Bước 4: Phân tích số liệu
Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong bài nghiên cứu:
- Phân tích mô tả;
- Kiểm định về trung bình tổng thể;
- Phân tích hồi quy đa biến.
CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HÀ NỘI
4.1. Phân tích thực trạng áp dụng TĐCB trong các DN trên địa bàn TP.
Hà Nội
4.1.1. Điều kiện tiến hành phân tích
Bốn điều kiện để áp dụng kiểm định Independent-Samples T_test:
1) Hai nhóm so sánh phải hoàn toàn độc lập nhau;
11
2) Biến so sánh phải tuân theo quy luật phân phối chuẩn (Normal
distribution);
3) Phương sai của hai nhóm là tương đương (bằng nhau, hay gần bằng nhau);
4) Các đối tượng phải được chọn một cách ngẫu nhiên (Random sample).
4.1.2. Phân tích số liệu
Nhóm tiến hành kiểm định Independent-Samples T_test bởi phần mềm
SPSS Statistics 22 để thực hiện so sánh giá trị trung bình các biến quan sát
thuộc các phương diện đánh giá của TĐCB giữa hai nhóm lớn là các doanh
nghiệp áp dụng TĐCB và không áp dụng TĐCB:
Tuy nhiên, P_value của 2 biến TKBDH và SDCSH có giá trị lớn hơn
0.05 nên theo lý thuyết hệ số của 2 biến này không có ý nghĩa thống kê. Có thể
có nhiều nguyên nhân dẫn tới kết quả này, tuy nhiên nhóm nghiên cứu cho rằng
nguyên nhân chính là do sai số trong việc thu thập dữ liệu qua bảng hỏi.
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI
PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Thảo luận 1: Kết quả phân tích cho thấy, các doanh nghiệp có áp dụng
BSC có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hơn so với các doanh
nghiệp không áp dụng (khoảng 1.26 lần).
Thảo luận 2: Bài nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của 6 yếu tố
bên trong DN đến tính hiệu quả của việc sử dụng BSC.
Thảo luận 3: Bên cạnh đó, phiếu khảo sát cũng giúp nhóm nghiên cứu
điều tra và đưa ra một số kết luận.
5.2. Các giải pháp đề xuất
(1) Bảo đảm rằng các giám đốc, lãnh đạo trong tổ chức có hiểu biết và
cam kết thực hiện theo phương pháp TĐCB và sử dụng trong tổ chức với
đúng mục đích.
(2) Chú trọng và nâng cao các yếu tố bên trong DN: TĐCB được thiết
kế và sử dụng bởi ban điều hành; TĐCB được sử dụng bởi chủ sở hữu; Tăng
cường nhận thức vai trò của chiến lược và thực thi chiến lược; Thực hiện tốt
quản lí mục tiêu và đẩy mạnh ứng dụng khoa học kĩ thuật để đạt được hiệu
quả cao nhất trong việc áp dụng phương pháp TĐCB.
(3) Bảo đảm yêu cầu “ngắn gọn” nhưng “trọng yếu” của các chỉ tiêu
13
trong TĐCB.
(4) Tập trung xây dựng truyền thống hoạt động của DN, giúp toàn thể
bằng và tập trung phân tích việc áp dụng phương pháp này tại 137 doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Kết quả kiểm định và phân tích hồi quy bội cho thấy rằng các doanh nghiệp
áp dụng phương pháp TĐCB có kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tốt
hơn các doanh nghiệp không áp dụng TĐCB ở bốn phương diện tài chính,
khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Bên cạnh đó, đối với các
DN áp dụng BSC, bài viết đã đánh giá được một mối quan hệ tích cực giữa
các yếu tố bên trong DN ảnh hưởng đến tính hiệu quả của việc áp dụng.
Nghiên cứu một lần nữa khẳng định rằng, sự kết hợp tương hỗ của bốn
phương diện này của TĐCB cho phép DN xác định và cân đối được các mặt
quản lý một cách toàn diện. Đó là sự cân đối giữa mục tiêu dài hạn và ngắn
hạn, giữa các tiêu chí bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp, giữa kết quả mong
muốn và thực tế, và cuối cùng là sự hài hòa giữa các yếu tố hướng tới sự phát
triển lâu dài, bền vững của DN trong nền kinh tế hội nhập.
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.
Phạm Hùng Cường & Bùi Văn Minh (2014), Thực trạng áp dụng
phương pháp thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh, tạp chí khoa học
Trường Đại học An Giang – 2014, quyển 3 (2), 85-92.
2. Đặng Thị Hương (2010), Áp dụng thẻ điểm cân bằng tại các công ty
dịch vụ Việt Nam, tạp chí khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh 26
(2010) 94-104, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
3. Paul R.Niven (2009), BSC Thẻ điểm cân bằng, tài liệu dịch, NXB
20/05/2014.
5. Sandy Rechardson, The Top 10 Reasons for Balanced Scorecard
Failure in Organization.
Website
1.
2.
/> />
3.
phat-trien-cua-the-diem-can-bang
/>
bang-19716.html
4. />5. />6. />
tri-bang-bsc-20140607084631982.htm
/>
8.
co-phan-ngoai-thuong-viet-nam-chi-nhanh-nha-trang.htm
/>