ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NHẰM GIẢM THIỂU KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM - Pdf 33

Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... 4
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
1. Tính cấp thiết của đề tài. ................................................................................ 6
2. Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. ........................ 7
3. Mục tiêu nghiên cứu. ...................................................................................... 8
4. Phạm vi nghiên cứu. ....................................................................................... 8
5. Phƣơng pháp nghiên cứu. .............................................................................. 9
6. Nội dung nghiên cứu. .................................................................................... 10
CHƢƠNG I .............................................................................................................. 11
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHOẢNG CÁCH KỲ VỌNG KIỂM TOÁN .............. 11
1.1. Kiểm toán và khoảng cách kỳ vọng kiểm toán. ......................................... 11
1.1.1. Khái quát về kiểm toán ............................................................................. 11
1.1.2. Khái niệm khoảng cách kỳ vọng kiểm toán ............................................. 13
1.2. Nguyên nhân hình thành và mô hình khoảng cách kỳ vọng kiểm toán. . 18
1.2.1. Nguyên nhân hình thành khoảng cách kỳ vọng kiểm toán. ..................... 18
1.2.2. Mô hình khoảng cách kỳ vọng kiểm toán ................................................ 21
1.2.2.1. Mô hình khoảng cách kỳ vọng trƣớc khi ra đời mô hình của Porter
(1993)

............................................................................................................ 22

1.2.2.2. Mô hình khoảng cách kỳ vọng của Porter (1993) .............................. 22
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán. ................ 30

1


1.3.1. Tác động của khoảng cách kỳ vọng kiểm toán đến nền kinh tế............... 30
1.3.2. Mục đích nghiên cứu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán. ........................... 31
1.4. Các biện pháp giảm thiểu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán ..................... 32

thiểu khoảng cách hợp lý ....................................................................................... 75
3.4. Một số biện pháp khác nhằm giảm thiểu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán
......................................................................................................................... 77
3.4.1. Giáo dục nâng cao kiến thức của sinh viên ngành kinh tế ....................... 77
3.4.2. Tăng cƣờng nâng cao nhận thức của kiểm toán viên ............................... 78
3.4.3. Tăng cƣờng tuyên truyền, giáo dục về kiến thức kiểm toán cho ngƣời sử
dụng báo cáo tài chính .......................................................................................... 79
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 81
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 83

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bằng chứng Khoảng cách năng lực ............................................................. 28
Bảng 2 Bằng chứng Khoảng các hợp lý ................................................................... 30
Bảng 3. Nội dung điều tra đánh giá khoảng cách chuẩn mực.................................. 44
Bảng 4 Kết quả thu thập bảng hỏi Khoảng cách chuẩn mực ................................... 50
Bảng 5 Kết quả đánh giá khoảng cách chuẩn mực .................................................. 51
Bảng 6 Thống kê kết quả thu thập bảng hỏi khoảng cách hợp lý ............................ 55
Bảng 7 Kết quả đánh giá khoảng cách hợp lý 1 ....................................................... 57
Bảng 8 Kết quả đánh giá khoảng cách hợp lý 2 ....................................................... 58
Bảng 9 Kết quả đánh giá khoảng cách hợp lý 3 ....................................................... 59
Bảng 10 Kết quả đánh giá khoảng cách hợp lý 4..................................................... 60
Bảng 11 Kết quả đánh giá khoảng cách hợp lý 5..................................................... 62

Hình 1 Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 10
Hình 2 Khái niệm Khoảng cách kỳ vọng ................................................................. 18
Hình 3 Mối quan hệ giữa các chủ thế sinh ra khoảng cách kỳ vọng ....................... 19

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, khi các hoạt động kinh tế ngày càng trở nên đa dạng với nhiều
mối liên kết phức tạp thì hoạt động kiểm toán càng trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết. Kiểm toán nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin, củng cố
niềm tin cho nhà đầu tƣ đối với các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nói cách
khác, kiểm toán vừa là cầu nối từ nhà đầu tƣ đến các doanh nghiệp, vừa giúp cho
các hoạt động kinh tế trở nên minh bạch hơn. Trên thực tế, xã hội vẫn tồn tại nhiều
cách nhìn nhận khác nhau về nghề nghiệp kiểm toán, đặc biệt là trách nhiệm và
nghĩa vụ của kiểm toán viên. Trong mỗi cuộc kiểm toán, việc đạt đƣợc rủi ro kiểm
toán thấp là điều mà bản thân kiểm toán viên hƣớng đến nhằm nâng cao tính đáng
tin cậy của kết quả kiểm toán. Đối với những ngƣời sử dụng báo cáo tài chính đã
đƣợc kiểm toán nhằm đƣa ra các quyết định nhƣ đầu tƣ, mua bán chứng khoán
luôn mong muốn và hy vọng kết quả kiểm toán chính xác ở mức độ cao nghĩa là
các báo cáo tài chính sau kiểm toán đƣợc công bố có ít sai sót nhất. Nhƣ vậy, cả
kiểm toán viên và ngƣời sử dụng báo cáo kiểm toán đều có cùng một mong muốn
hạn chế tối đa các sai sót trong báo cáo tài chính. Tuy nhiên, những mong đợi của
các nhà đầu tƣ và kết quả mà cuộc kiểm toán thực tế đạt đƣợc đôi khi không đồng
nhất, chính từ sự khác biệt này đã tạo nên “khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán”
(the expectation gap in auditing).
Lý thuyết khoảng cách kỳ vọng có ý nghĩa xã hội vô cùng sâu sắc. Nghiên
cứu lý thuyết này có giá trị rất lớn trong việc chỉ ra những yêu cầu thực tế mà xã
hội đòi hỏi đối với ngành nghề kiểm toán cũng nhƣ những tồn tại về nhận thức của
ngƣời sử dụng báo cáo tài chính về nghĩa vụ và trách nhiệm của kiểm toán viên
cũng nhƣ những nhận thức của kiểm toán viên về trách nhiệm và nghĩa vụ của

6


mình. Từ đó để có những biện pháp phù hợp khắc phục những hạn chế và duy trì

Giải pháp góp phần giảm thiểu “sự khác biệt kỳ vọng” của kiểm toán độc lập
trong xu thế hội nhập phát triển,ThS. Phan Thanh Hải với nội dung chủ yếu nhƣ:
chỉ ra khái niệm, bản chất của khoảng cách kỳ vọng kiểm toán, chỉ ra biểu hiện của
khoảng cách kỳ vọng trong các chuẩn mực và phƣơng pháp kiểm toán cũng nhƣ
khái quát các biện pháp giảm thiểu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán.
Về trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập với gian lận và sai sót trong kiểm
toán báo cáo tài chính, TS.Phạm Đức Hiếu, Tạp chí kiểm toán, số 9/130, trang 29
với nội dung nghiên cứu chủ yếu nhƣ: Trình bày trách nhiệm của kiểm toán viên
độc lập, nêu ra những nhầm lẫn chủ yếu về mục tiêu kiểm toán.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Trình bày những nội dung cơ bản về lý thuyết khoảng cách kỳ vọng trong
kiểm toán và những vấn đề liên quan:
+ Cung cấp cho ngƣời đọc một cái nhìn, cụ thể về định nghĩa, bản chất, cấu
trúc, ảnh hƣởng của khoảng cách kỳ vọng kiểm toán.
+ Nêu lên những phƣơng pháp tổng thể nhằm giảm thiểu khoảng cách kỳ
vọng.
- Phân tích đánh giá khoảng cách kỳ vọng ở Việt Nam:
+ Chỉ ra phƣơng pháp, cách thức đánh giá khoảng cách kỳ vọng ở Việt Nam
và những số liệu khảo sát thực tế.
+ Đánh giá đƣợc mức độ khoảng cách kỳ vọng thực tế ở Việt Nam.
- Đề xuất các phƣơng pháp cụ thể nhằm giảm thiểu khoảng cách kỳ vọng
4. Phạm vi nghiên cứu.

8


-

Địa điểm nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến khảo sát đánh giá thực



Cơ sở lí
thuyết:
khoảng cách
kì vọng kiểm
toán

Báo cáo

Sơ đồ khoảng
cách kì vọng
trong kiểm
toán

Thu thập, xử lí
số liệu: thống
kê, phân tích

Bảng hỏi

Phỏng vấn

Hình 1 Thiết kế nghiên cứu
6. Nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chƣơng cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Một số vấn đề về khoảng cách kỳ vọng kiểm toán.
- Chƣơng 2: Kiểm toán độc lập và khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán tại Việt
Nam.
- Chƣơng 3: Giải pháp giảm thiểu khoảng cách kỳ vọng kiểm toán tại Việt Nam.


Alvin A.Arens, James K.Loebbecke, (1995) Kiểm toán – Auditing, NXB Thống kế. trang 9

11


chuẩn, chuẩn mực đã đƣợc thiết lập2. Đối tƣợng của kiểm toán báo cáo tài chính là
các thông tin kinh tế trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, và
thuyết minh báo cáo tài chính. Kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính là các báo
cáo kiểm toán trong đó nêu rõ ý kiến của kiểm toán viên về mức độ trung thực và
hợp lý của báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán. Ngoài ra, kết quả kiểm toán còn bao
gồm thƣ quản lý nêu lên những tồn tại trong việc thiết lập và vận hành hệ thống
kiểm soát nội bộ, trong việc tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính ở
đơn vị đồng thời đề xuất hƣớng khắc phục để đơn vị nâng cao chất lƣợng của các
báo cáo tài chính3.
Báo cáo tài chính có thể đƣợc kiểm toán bởi kiểm toán độc lập, kiểm toán
nội bộ và kiểm toán nhà nƣớc. Tuy nhiên, một yêu cầu chung khi kiểm toán báo
cáo tài chính là kiểm toán viên phải độc lập và có năng lực.Trong đó, mục tiêu
kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán viên đƣợc coi là độc lập là sự trình bày
nhận xét về mức trung thực mà báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính, các
kết quả hoạt động và sự lƣu chuyển dòng tiền mặt theo các nguyên tắc kế toán đã
đƣợc thừa nhận (theo chuẩn mực kiểm toán Mỹ SAS). Kiểm toán làm tăng mức độ
tin cậy đối với các thông tin tài chính, góp phần lành mạnh hoá các quan hệ kinh
tế. Dựa vào kết quả kiểm toán, những ngƣời sử dụng báo cáo tài chính đƣợc kiểm
toán có đƣợc các thông tin khách quan, chính xác theo đó có thể đánh giá một cách
đúng đắn tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp làm cơ sở cho các quyết định kinh tế của mình. Bên cạnh mục tiêu chính là
đƣa ra ý kiến về mức độ trung thực và hợp lí trong các báo cáo tài chính, các kiểm
toán viên, thông qua quá trình kiểm toán, còn có thể đƣa ra những kiến nghị giúp


định trách nhiệm của kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng, cũng
nhƣ những quan niệm đang tồn tại của ngƣời sử dụng báo cáo tài chính về nhiệm
vụ của kiểm toán trong một xã hội cụ thể.
4
5

TS. Nguyễn Viết Lợi, ThS. Đậu Ngọc Châu (2009), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, trang 17.
TS. Nguyễn Viết Lợi, ThS. Đậu Ngọc Châu (2009), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, trang 17.

13


Sự ra đời của lý thuyết “khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán” (1974) là
khá muộn so với lịch sử phát triển hơn 20 thế kỉ qua ?? của khoa học kiểm toán
(kiểm toán xuất hiện từ thế kỷ III trƣớc Công nguyên)6. Thực tế , khoảng cách kỳ
vọng luôn luôn tồn tại và mang tính tất yếu trong suốt quá trình phát triển và hoàn
thiện của khoa học kiểm toánTuy nhiên, nó chỉ đƣợc phát hiện ra khi kinh tế phát
triển đến một mức độ nhất định mà ở đó hoạt động kiểm toán và sử dụng kết quả
kiểm toán là việc cần thiết. Đối với các công ty niêm yết việc công bố báo cáo tài
chính đã đƣợc kiểm toán là yêu cầu bắt buộc7 hay đối với các nhà đầu tƣ thì báo
cáo tài chính lại là một kênh thông hữu ích và hiệu quả. Khi những nhu cầu này
phát sinh kèm theo sự kỳ vọng khác nhau của các đối tƣợng khác nhau đã dẫn tới
“khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán”. Kể từ sau lần đầu tiên thuật ngữ “Khoảng
cách kì vọng trong kiểm toán” đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu “The accountant
waterloo” (1974) của Liggio đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề này
và tiếp tục bổ sung, hoàn thiện lý thuyết này.
Liggio8(1974) là ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm “khoảng cách kỳ vọng
trong kiểm toán”. Theo ông, khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán là sự khác biệt
giữa 2 mức độ kỳ vọng về hiệu quả công việc kiểm toán giữa kiểm toán viên và
ngƣời sử dụng báo cáo tài chính (The difference between the levels of expected

trong các báo cáo tài chính..
Allyne và Howard (2005) định nghĩa gian lận là những “hành vi có chủ ý,
lừa gạt hoặc trộm cắp”, sai sót là “lỗi không cố ý trong báo cáo tài chính”.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 240 và chuẩn mực kiểm toán Quốc
tế số 240 (IAS), gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài
chính do một hay nhiều ngƣời trong hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên
hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính.
Gian lận có thể biểu hiện dƣới các hình thức nhƣ:
+ Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;
+ Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính;
9

The expectation gap in auditing; Hian Chye Koh - Associate Professor, Nanyang Business School, Singapore; E-Sah
Woo - Auditor, Price Waterhouse, Singapore.
10
Monrie and Woddliff (1993); THE EFFECT OF EDUCATION ON THE AUDIT EXPECTATION GAP.

15


+ Biển thủ tài sản;
+ Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm
sai lệch báo cáo tài chính;
+ Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;
+ Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phƣơng pháp và chế độ kế
toán, chính sách tài chính;
+ Cố ý tính toán sai về số học.
Sai sót là những lỗi không cố ý có ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính, nhƣ:
+ Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai;
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế;

thông tin trên báo cáo tài chính có trung thực và hợp lý hay không thông qua việc
phát hiện các gian lận và sai sót từ các bằng chứng kiểm toán, mà hầu hết các bằng
chứng này là do các đơn vị đƣợc kiểm toán cung cấp. Hơn nữa, do những hạn chế
vốn có của kiểm toán hay trong kiểm toán luôn chứa đựng những rủi ro cố hữu,
cho dù công việc kiểm toán đã đƣợc lập kế hoạch và tiến hành thực hiện kiểm toán
theo đúng các quy trình, thủ tục kiểm toán đã quy định.
Bên cạnh đó, kiểm toán viên có trách nhiệm phải thông báo về gian lận và sai sót
cho đơn vị đƣợc kiểm toán, cho ngƣời sử dụng báo cáo tài chính và cho cơ quan
chức năng có liên quan trong các trƣờng hợp cụ thể.
Chính từ việc không hiểu rõ bản chất của kiểm toán cũng nhƣ các từ ngữ và cách
diễn giải từ chuẩn mực và luật kiểm toán đã khiến cho ngƣời sử dụng báo cáo tài
chính và kiểm toán viên có những cách nhìn nhận khác nhau về trách nhiệm của

17


kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót, gây nên sự khác biệt trong kỳ vọng về
tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Đây cũng là nguyên nhân tạo nên
“khoảng cách kỳ vọng” trong kiểm toán.
Tóm lại, khoảng cách kỳ vọng chính là sự khác biệt về kỳ vọng của ngƣời sử
dụng báo cáo tài chính và nhận thứccủa chính bản thân kiểm toán viên đối với
nhiệm vụ và trách nhiệm của kiểm toán viênđối với gian lận và sai sót.

Hình 2 Khái niệm Khoảng cách kỳ vọng
1.2. Nguyên nhân hình thành và mô hình khoảng cách kỳ vọng kiểm toán.
1.2.1. Nguyên nhân hình thành khoảng cách kỳ vọng kiểm toán.
Khoảng cách kỳ vọng đƣợc hình thành từ nhiều yếu tố. Đó có thể là niềm tin
quá lớn của xã hội vào việc kiểm toán viên luôn tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực,
quy tắc kiểm toán và đảm bảo hoàn toàn tính chính xác của báo cáo tài chính đã
đƣợc kiểm toán. Vẫn có nhiều quan điểm cho rằng vai trò của kiểm toán viên là

“Kiểm toán viên” (hay công ty kiểm toán) cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các
Đối tƣợng đƣợc kiểm toán và nhận tiền công từ quá trình cung cấp dịch vụ. Nhƣ
vậy, hai mối quan hệ này đều khá rõ ràng và dễ dàng nhận biết. Tuy nhiên, giữa
“Kiểm toán viên” và “Công chúng” vẫn luôn luôn tồn tại một mối quan hệ thông
qua “Khoảng cách kỳ vọng”, mối quan hệ này thƣờng đƣợc ít ngƣời biết tới bởi sự
trừu tƣợng, khó lƣợng hóa và những tính chất đặc biệt của nó.
Tóm lại, xét một cách đơn giản nhất, nguyên nhân gây nên khoảng cách kì
vọngxuất phát trực tiếp từ hai đối tƣợng kiểm toán viênvà ngƣời sử dụng báo cáo
tài chính; gián tiếp từ phía đối tƣợng đƣợc kiểm toán.
Thứ nhất, về phía kiểm toán viên, do dịch vụ đƣợc các công ty kiểm toán
cung cấp chƣa hoàn hảo. Sự thiếu hoàn hảo thể hiện qua hai khía cạnh, về phía
kiểm toán viên đƣợc cho là đủ năng lực và độc lập, có đủ phẩm chất tƣ cách đạo
đức, tuy nhiên khi các nhân tố này bị vi phạm sẽ là một nguyên nhân gây ra
khoảng cách kỳ vọng. Hơn nữa, kiểm toán chỉ là quá trình xác nhận tính trung thực
và hợp lý của báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khách hàng dựa trên những
thông tin họ cung cấp. Mỗi cuộc kiểm toán thƣờng chỉ diễn ra trong một phạm vi
nhất định, hay nói cách khác, kiểm toán viên luôn thực hiện kỹ thuật chọn mẫu
trong quá trình thực hiện công việc của mình. Do không thể thực hiện kiểm toán
100% các nghiệp vụ nên hoạt động kiểm toán luôn luôn tồn tại những rủi ro. Bên
cạnh đó, về phía tác động của yếu tô môi trƣờng, luật và chuẩn mực kiểm toán
chƣa đạt đƣợc yêu cầu hợp lý của nghề nghiệp và xã hội.
Thứ hai, về phía ngƣời sử dụng báo cáo tài chính - là nhân tố cuối cùng, mục
tiêu đáp ứng cuối cùng mà báo cáo tài chính và kiểm toán hƣớng tới - do yêu cầu

20


quá cao đối với nghề nghiệp kiểm toán. Đối với các nhà đầu tƣ, báo cáo tài chính
là một công cụ rất quan trọng trong quá trình đƣa ra quyết định, trong trƣờng hợp
các bản bảo cáo chứa đựng những sai sót thì rõ ràng cần có ngƣời phải chịu trách

yêu cầu đó, các nhà nghiên cứu nhƣ Liggio (1974), Cohen Commission (1978)…
đều phân chia khoảng cách kỳ vọng thành 2 yếu tố (1) kỳ vọng của xã hội về trách
nhiệm của kiểm toán viên và (2) quan điểm của kiểm toán viên về trách nhiệm của
họ. Cách phân chia này dựa vào định nghĩa khoảng cách kỳ vọng.

Hình 4 Các yếu tố hình thành khoảng cách kỳ vọng theo định nghĩa
Việc phân chia này là hoàn toàn chính xác, tuy nhiên còn khá sơ khai, bởi vì
nó xuất hiện khi khái niệm “khoảng cách kỳ vọng” mới ra đời nên vẫn chƣa đƣợc
nghiên cứu và kiểm chứng một cách rộng rãi. Cũng chính vì lý do đó, mô hình này
cũng chỉ đƣợc coi là một cách diễn đạt khác của khái niệm khoảng cách kỳ vọng.
1.2.2.2. Mô hình khoảng cách kỳ vọng của Porter (1993)
Sau quá trình nghiên cứu lâu dài và bền bỉ, lý thuyết khoảng cách kỳ vọng
đã đƣợc phát triển và chứng minh ở rất nhiều nền kinh tế khác nhau. Tiếp sau đó,
sự ra đời của mô hình khoảng cách kỳ vọng của Porter (1993) cũng nhƣ nghiên

22


cứu tiếp theo dựa trên mô hình này đã giúp ích rất nhiều cho việc lý giải các
nguyên nhân gây nên khoảng cách kỳ vọng rõ ràng và cụ thể hơn.

Hình 5 Mô hình khoảng cách kỳ vọng Porter (1993)
Chú thích:
* Trách nhiệm thực tế của kiểm toán viên đƣợc chỉ ra trong Luật và các chuẩn mực
kiểm toán
** Trách nhiệm của kiểm toán viên trong phạm vi hợp lý về chi phí và lợi ích cho
hoạt động kiểm toán.
Theo nghiên cứu của Porter (1993), ông phân tích khoảng cách kì vọng
trong kiểm toán thành hai yếu tố chính là Khoảng cách hợp lí (Reasonable gap RG) và Khoảng cách hoạt động (Performance gap - PG). Trong đó:


Lee, T.H., and Ali, A.Md. (2008). The Evolution of Auditing: An Analysis of the Historical Development. Journal
of Modern Accounting and Auditing, 4(12).

24


Khoảng cách hoạt động có thể đƣợc phân tích thành hai nhân tố: khoảng cách
chuẩn mực (Deficient standard – DS) và khoảng cách năng lực (Deficient
performance – DP). Porter chỉ ra khoảng cách chuẩn mực (DS) phát sinh do tính
không đầy đủ của chuẩn mực kiểm toán, hàm ý về sự lỏng lẻo trong hệ thống
chuẩn mực kiểm toán so với yêu cầu thực tế của xã hội và sự phát triển, biến đổi
của nền kinh tế; khoảng cách năng lực (DP) phát sinh do bản thân kiểm toán viên
không nhận thức đƣợc đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của một kiểm toán viên
hành nghề. Việc phân chia thành ba yếu tố cho chúng ta có một cái nhìn rõ ràng
hơn về khoảng cách kì vọng, qua đó đƣa ra các phƣơng pháp thích hợp giảm thiểu
khoảng cách kì vọng: bổ sung thêm các chuẩn mực kiểm toán phù hợp; nâng cao
sự hiểu biết của xã hội về lĩnh vực kế toán, kiểm toán; chất lƣợng đào tạo giới
kiểm toán và nâng cao việc kiểm toán chất lƣợng kiểm toán.
Dựa vào các phân tích nhƣ trên, có thể biểu diễn lại mô hình khoảng cách kỳ
vọng một cách đơn giản nhƣ sau:
Từ việc nghiên cứu và tham khảo sơ đồ khoảng cách kì vọng trong kiểm
toán, nhóm nghiên cứu đƣợc đƣa ra mô hình khoảng cách kì vọng trong kiểm toán
nhƣ sau:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status