Quá trình phân loại rác thải tại nguồn - Pdf 33

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................3
1. GIỚI THIỆU............................................................................................................................3
2. NỘI DUNG.............................................................................................................................4
2.1. QUÁ TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN.............................................................4
2.1.1. Phân loại chất thải rắn...............................................................................................5
2.1.1.1. Phân loại theo tính chất vật lý...........................................................................5
2.1.1.2. Phân loại theo thành phần hóa học ...................................................................5
2.1.1.3. Phân loại theo nguồn gốc tạo thành...................................................................5
a. Chất thải rắn sinh hoạt ...........................................................................................5
b. Chất thải rắn công nghiệp.......................................................................................6
c. Chất thải xây dựng..................................................................................................6
d. Chất thải từ các nhà máy xử lý...............................................................................6
e. Chất thải nông nghiệp ............................................................................................6
2.1.1.4. Phân loại theo đặc điểm chất thải rắn................................................................7
a. Chất thải rắn đô thị [1]............................................................................................7
b. Chất thải rắn công nghiệp [1].................................................................................8
c. Chất thải rắn nguy hại.............................................................................................9
2.1.1.5. Phân loại theo mức độ nguy hại........................................................................9
a. Chất thải nguy hại...................................................................................................9
b. Chất thải rắn không nguy hại................................................................................11
2.1.2. Quá trình phân loại rác thải tại nguồn....................................................................12
2.1.2.1. Hiện trạng phân loại rác tại nguồn ở một số đô thị [3]...................................12
2.1.2.2. Mô hình phân loại rác tại nguồn: [5]...............................................................13
2.1.2.3. Lợi ích của việc phân loại chất thải rắn tại nguồn [5]....................................13
a. Lợi ích kinh tế.......................................................................................................13
b. Lợi ích môi trường................................................................................................14
c. Lợi ích xã hội........................................................................................................14
2.2. QUY TRÌNH LƯU TRỮ CHẤT THẢI RẮN..............................................................15
2.2.1. Tình hình lưu trữ chất thải rắn................................................................................15

Hình 1: Phân loại chất thải rắn theo tính chất vật lí ..................................................................5
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
2
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Theo tính chất vật lý chất thải rắn phân loại theo kích thước và tỉ trọng khối lượng................5
Hình 2: Phân loại chất thải rắn theo thành phần hóa học...........................................................5
Theo thành phần hóa học, chất thải rắn được phân loại thành vô cơ và hữu cơ. Chất thải rắn
vô cơ gồm chất thải vô cơ có thể tái chế và vô cơ không thể tái chế.........................................5
Hình 3: Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc tạo thành..........................................................5
Theo nguồn gốc tạo thành , chất thải rắn được phân loại thành chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn từ các nàh máy xử lý và chất thải
rắn từ hoạt động nông nghiệp.....................................................................................................5
Hình 5: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải [1]........................................................................9
Hình 6: Thùng rác 2 ngăn..........................................................................................................13
Hình 7: Xe thu gom rác 2 ngăn.................................................................................................13
Hình 8: Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại các loại đô thị Việt nam năm 2007[6]......................15
Hình 9: Các nguồn phát sinh chất thải rắn (2008)....................................................................15
Hình 10: Quá trình lưu trữ - vận chuyển chất thải rắn.............................................................18
Hình 11: Cấu tạo ngoài của thùng rác 3R- W[12]....................................................................27
Hình 12 : Cấu tạo trong của thùng chứa rác 3R- W[12]...........................................................27
Hình 13: Cấu tạo trong của thùng chứa rác nhỏ[12]................................................................28
Hình 14: Thùng chứa rác cho nhiều hộ gia đình, cơ quan.[12]................................................29
Hình 15: Mô hình thải bỏ chất thải rắn ở nhà cao tầng...........................................................30
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng quan nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị [1]......................................................7
Bảng 2. Thành phần của rác thải y tế theo các khu vực khác nhau ở Việt Nam.....................10
Bảng 3. Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, TP (tấn/năm).......................11
Bảng 4: Loại và kích thước thùng chứa dùng để lưu trữ chất thải rắn tại nguồn [7]...............16
Bảng 5: Phạm vi ứng dụng và hạn chế của các loại thùng chứa tại nguồn [7]........................17
1. GIỚI THIỆU

quản lý chất thải rắn, nên việc hiểu rõ các yếu tố liên quan đến khâu này có ý nghĩa quan
trọng, nhằm hiệu chỉnh để có được một hệ thống quản lý chất thải rắn chặt chẽ phù hợp với
điều kiện môi trường của Việt Nam.
2. NỘI DUNG
2.1. QUÁ TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Sự phân loại chất thải rắn có thể theo ngành sản xuất , hoạt động xã hội, khả năng tái
sinh tái chế và mức độ nguy hại…Tuy nhiên do tính vô cùng phong phú đa dạng về đặc tính
và thành phần của chúng nên rất khó phân loại chính xác.
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
4
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
2.1.1. Phân loại chất thải rắn
2.1.1.1. Phân loại theo tính chất vật lý
Hình 1: Phân loại chất thải rắn theo tính chất vật lí
Theo tính chất vật lý chất thải rắn phân loại theo kích thước và tỉ trọng khối lượng.
2.1.1.2. Phân loại theo thành phần hóa học
Hình 2: Phân loại chất thải rắn theo thành phần hóa học
Theo thành phần hóa học, chất thải rắn được phân loại thành vô cơ và hữu cơ. Chất thải
rắn vô cơ gồm chất thải vô cơ có thể tái chế và vô cơ không thể tái chế.
2.1.1.3. Phân loại theo nguồn gốc tạo thành
Hình 3: Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc tạo thành
Theo nguồn gốc tạo thành , chất thải rắn được phân loại thành chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn từ các nàh máy xử lý và chất
thải rắn từ hoạt động nông nghiệp.
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu
từ các khu dân cư, các cơ quan , trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Kích thước Tỉ trọng- Khối lượng

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Các phế thải trong quá trình công nghệ.
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
c. Chất thải xây dựng
Là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng
công trình...Chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo.
d. Chất thải từ các nhà máy xử lý
Là chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
e. Chất thải nông nghiệp
Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt , thu
hoạch các loại cây trồng , các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, các lò giết mổ... Hiện tại việc
quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi
trường đô thị của các địa phương.
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
6
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
2.1.1.4. Phân loại theo đặc điểm chất thải rắn
a. Chất thải rắn đô thị [1]
Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị gọi là chất thải rắn đô thị, trong đó rác
sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất. Chất thải rắn đô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh
từ các hộ gia đình, khu công cộng, thương mại, công trình xây dựng, khu xử lý chất thải…
Bảng 1: Tổng quan nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị [1]
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân cư Họ gia đình, biệt thự, chung cư Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá
(bắng giấy, gỗ, vài, da, cao su, PE, PP,
thiếc, nhôm, thuỷ tinh…), tro, đồ dùng
điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia

tại các khu vui chơi, giải trí, bùn cống
rãnh…
Khu công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế tạo,
công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu,
hoá chất, nhiệt điện.
Chất thải do quá trình chế biến công
nghiệp, phế liệu, và các rác thải sinh
hoạt
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rửa, chất thải nông
nghiệp như lá cây, cành cây, xác gia
súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng,
rơm rạ, chất thải từ lò giết mổ, sản
phẩm sữa…, chất thải đặc biệt
nhưthuốc sát trùng, phân bón, thuốc
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
7
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
trừ sâu được thải ra cùng với bao bì
đựng hoá chất đó.
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993
Cơ cấu thành phần rác đô thị ở các nước khác nhau. Ở các nước phát triển, thành phần
giấy và plastic chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó là rác thực phẩm. Ở các nước có thu nhập
thấp,thành phần rác thực phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất, thành phần giấy, nhựa thấp hơn.
Hình 4: Cơ cấu thành phần rác đô thị ở Mỹ [2]
b. Chất thải rắn công nghiệp [1]
Chất thải rắn công nghiệp là phần dư của sản phẩm công nghiệp được bỏ đi.
Chất thải công nghiệp được phân chia thành 2 loại: không nguy hại và nguy hại.
Chất thải rắn công nghiệp được hiểu là phần dư đa dạng theo thành phần và tính chất hóa

c. Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hai là những chất có tính độc hại tức thời đáng kể hoặc tiềm ần đối với
con nguời và các sinh vật khác do: không phân hủy sinh học hay tồn tại lâu bền trong tự
nhiên; gia tăng số lượng đáng kể không thể kiểm soát; liều lượng tích lũy đến một mức độ
nào đó sẽ gây tử vong hay gây ra tác động tiêu cực.
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn nguy hại dựa trên cơ sở về nguồn gốc, độ độc, cách
bảo quản và sử dụng chất thải.
Cách phân loại chất thải nguy hại còn phụ thuộc vào các yếu tố xã hội, kinh tế, môi
trường… của mỗi quốc gia.
2.1.1.5. Phân loại theo mức độ nguy hại
a. Chất thải nguy hại
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Khai thác
Tuyển chọn
Chế biến
Ứng dụng
Chất thải
Nguyên liệu tinh
Nguyên liệu thô
Sản phẩm
Sản phẩm đã dùng
9
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02
Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các
chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan...có nguy cơ
đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và
nông nghiệp.
a.1. Chất thải y tế nguy hại:
Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp

Lượng chất thải nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt động công nghiệp năm 1997
ước tính khoảng 1.930 tấn/ngày (chiếm 19% chất thải rắn công nghiệp). Con số này tăng tới
2.200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2.574 tấn/ngày vào năm 1999.
Lượng chất thải rắn phát sinh từ một số ngành công nghiệp điển hình ở một số thành phố
năm 1998 được trình bày ở bảng 3
Bảng 3. Lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại một số tỉnh, TP (tấn/năm)
Tỉnh/Thành phố
Công
nghiệp
điện,
điện tử
Công
nghiệp
cơ khí
Công
nghiệp
hóa
chất
Công
nghiệp
nhẹ
Chế
biến
thực
phẩm
Các
ngành
khác
Tổng cộng
Hà Nội

-
-
5.571
1.029
635
2.242
270
-
32
-
10
25.002
28.614
91
87
51
-
36
10
36
2.026
200
128
1.640
420
-
170
219
40
6.040

Phân loại rác thải tại nguồn nếu được thực hiện tốt sẽ làm giảm chi phí, tạo thuận lợi hơn
cho quá trình xử lý, tái chế và làm giảm tác động tới môi trường. Nhưng phần lớn mọi người
hiện nay vẫn chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc phân loại rác thải tại nguồn,
mạc dù đã có khá nhiều dự án, trương trình tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức cho người
dân, nhưng có lẽ quy mô, thời gian chưa đủ lớn, lại mang nhiều tính lý thuyết và đặc biệt là
chưa có được phương pháp có tính thực tiễn để mọi người dễ dàng thực hiện.
Mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 6.000 tấn rác thải, trong đó lượng chất thải rắn thực
phẩm là 4.500 tấn. Theo tính toán của Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN&MT), nếu phân
loại chất thải rắn, khối lượng rác mang đi chôn lấp sẽ giảm 4.500 tấn mỗi ngày, tiết kiệm hơn
1 tỉ đồng/ngày tiền xử lý. “Ngoài ra còn có thể giảm đáng kể diện tích đất phục vụ chôn lấp
rác và gần 50 triệu đồng tiền chi cho xử lý nước rỉ rác/ngày”.[1]
2.1.2.1. Hiện trạng phân loại rác tại nguồn ở một số đô thị [3]
Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu
tấn/năm. Tính trung bình, tỷ lệ thành phần các chất hữu cơ chiếm 45% - 60% tổng lượng
chất thải rắn; tỷ lệ thành phần nilông, chất dẻo chiếm từ 6 - 16%, độ ẩm trung bình của rác
thải từ 46 % - 52%.
+ Ở Hà Nội, chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn đã được triển khai tại
phường Phan Chu Trinh từ năm 2002. Tuy nhiên hiệu quả chưa cao. Từ tháng 3/2007, Hà
Nội tiến hành triển khai dự án phân loại rác tại nguồn áp dụng cho 4 quận: Hoàn Kiếm, Hai
Bà Trưng, Ba Đình và Đông Đa.
+ Tại Tp. Hồ Chí Minh, Dự án " Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn với
phương thức phân loại rác tại nguồn” ở Quận 5 với mã số: VNM 5-20 trong chương trình
ASIA URBS được UB Châu Âu tài trợ triển khai từ năm 2004 và kết thúc tháng 9/2006.
+ Long An đã triển khai chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn với sự giúp đỡ
của Liên minh Châu Âu. Dự án đã cung cấp túi nilon và thùng đựng rác 2 màu để hỗ trợ
người dân tiến hành phân loại rác dễ phân huỷ và rác có thể tái chế ngay tại các hộ gia đình,
cơ quan, xí nghiệp, trường học, cơ sở dịch vụ.
Môn: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
12
Chuyên đề 2: Nghiên cứu quá trình phân loại và lưu trử chất thải rắn Nhóm 02

thu được hàng trăm tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp rác và bán phân compost.
Chi phí xử lý 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt là 250.000 đồng. Nếu mang 4.500 tấn rác thực
phẩm đi chôn lấp, thành phố mất hơn 1,1 tỉ đồng cho việc xử lý số rác này. Giảm khối lượng
rác mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn lấp rác cũng sẽ giảm đáng kể. Bên
cạnh đó, thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử lý nước rỉ rác cũng
như xử lý mùi.
b. Lợi ích môi trường
Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn tại nguồn còn
mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường. Khi giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt
phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm. Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi trường
cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn
nước ngầm, nước mặt...
Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do khí của bãi
chôn lấp. Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính gồm CH
4
, CO
2
, NH
3
.
Theo báo cáo đầu tư chương trình khu xử lý chất thải rắn Đa Phước, tương ứng với một tấn
chất thải rắn sinh hoạt lưu lượng khí tạo ra là 266 m
3
, trong đó chủ yếu là khí CH
4
. Khí CH
4

có khả năng tác động ảnh hưởng đến tầng ôzôn cao gấp 21 lần so với CO
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status