Hiện trạng chất lượng môi trường và công tác quản lý môi trường huyện thống nhất - Pdf 33

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện : Tháng 08/2008 – 12/2008
Cơ quan chủ trì : UBND Huyện Thống Nhất
Cơ quan quản lý nhiệm vụ : Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất
Cơ quan thực hiện : Chi cục Bảo vệ môi trường Tp.HCM - HEPA
Chủ trì : PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn
Thư ký : ThS. Nguyễn Trọng Khanh
Danh sách cán bộ tham gia thực hiện chính :
TT Họ và tên Học hàm, học vị Đơn vị/nhiệm vụ
1 Nguyễn Đinh Tuấn PGS.TS Hiệu phó Trường Cao Đẳng TN&MT
TP.HCM
2 Nguyễn Hiệp Quế CN Trưởng phòng TN&MT Thống Nhất
3 Trần Thị Minh Hải CN Phòng TN&MT Thống Nhất
4 Phạm Nguyễn Bảo Hạnh ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
5 Lê Thị Thanh Thủy ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
6 Nguyễn Trọng Khanh ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
7 Trần Ngọc Định ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
8 Nguyễn Kim Chung ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
9 Trần Thị Kim Liên ThS
Chi cục BVMT TP.HCM
10
Trần Lê Ngọc Quyên
ThS Chi cục BVMT TP.HCM
11
Trần Thị Ngọc Hường KS
Chi cục BVMT TP.HCM

2.2.2 Tài nguyên rừng ................................................................................................................. 11
2.2.3 Tài nguyên nước ................................................................................................................. 11
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản ....................................................................................................... 12
2.2.5 Cảnh quan môi trường ........................................................................................................ 13
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI ......................................................................................... 14
2.3.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế, xã hội: ................................................................................ 14
2.3.2 Kinh tế ............................................................................................................................... 15
2.3.3 Cơ sở hạ tầng ...................................................................................................................... 19
2.3.4 Thực trạng xã hội: .............................................................................................................. 21
Chương 3: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT .............................................................. 29
3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC ................................................................................ 29
3.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ...................................................................... 29
3.1.2 Hiện trạng môi trường nước mặt ........................................................................................ 32
3.1.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất ................................................................................. 33
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN ........................................ 35
3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm ..................................................................................................... 35
3.2.2 Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc .............................................................................................. 35
3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí ..................................................................................... 36
3.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN .................................................................... 37
3.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại huyện Thống Nhất ......................................................... 37
3.3.2 Thành phần CTR phát sinh ................................................................................................ 38
3.3.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh: .................................................................................... 39
3.3.4 Hiện trạng lưu giữ Chất thải rắn ......................................................................................... 40
3.3.5 Công tác Quản lý, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn .......................................... 41
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP ............................................................... 42
3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT ................................................................................... 45
3.6 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP ............................................................... 47
3.6.1 Hiện trạng và định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất ........... 47
3.6.2 Các vấn đề môi trường chủ yếu trong nông nghiệp ........................................................... 49

ĐỐI VỚI HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 2010, 2020 ............................................. 91
5.1 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN GIỮA KINH TẾ - XÃ HỘI –
MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG TƯƠNG LAI ............................... 91
5.1.1 Áp lực của sự gia tăng dân số ............................................................................................ 92
5.1.2 Áp lực của đô thị hóa ......................................................................................................... 92
5.1.3 Áp lực của phát triển công nghiệp ..................................................................................... 94
5.1.4 Áp lực của phát triển nông nghiệp ..................................................................................... 95
5.1.5 Áp lực từ hoạt động khai thác khóang sản ......................................................................... 96
5.1.6 Áp lực phát triển du lịch ..................................................................................................... 96
5.2 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN, DỰ BÁO MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VÀ SUY THOÁI MÔI
TRƯỜNG ............................................................................................................................ 97
5.2.1 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí ................................. 97
5.2.2 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường nước ....................................... 101
5.2.3 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải rắn ...................... 105
5.2.4 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm suy thoái môi trường đất ........................... 108
Chương 6: XÂY DỰNG KẾ HOACH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN
THỐNG NHẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ........... 111
6.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ..................... 111
6.1.1 Các vấn đề chủ yếu: ......................................................................................................... 111
6.1.2 Mục tiêu quy hoạch ......................................................................................................... 111
6.1.3 Giải pháp thực hiện: ......................................................................................................... 112
6.1.4 Kế hoạch thực hiện: .......................................................................................................... 113
6.2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC .............................................. 117
6.2.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu ........................................................................................ 117
6.2.2 Mục tiêu ........................................................................................................................... 118
6.2.3 Giải pháp thực hiện .......................................................................................................... 118
6.2.4 Kế hoạch thực hiện và kinh phí dự kiến ........................................................................... 125
6.3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ...................................................................... 128
6.3.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu ........................................................................................ 128

7.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất ............................................ 197
7.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường .............................................................. 200
Chương 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 206
8.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 206
8.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................................................... 206
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các đơn vị hành chính huyện Thống Nhất......................................................................5
Bảng 2.2: Địa hình huyện Thống Nhất phân theo cấp độ dốc.........................................................7
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về khí hậu.......................................................................................................8
Bảng 2.4: Cơ cấu các nhóm đất chính.............................................................................................10
Bảng 2.5: Chỉ tiêu cơ bản về kinh tế theo ngành qua các năm.....................................................14
Bảng 2.6: Tình hình các cây trồng chính trên địa bàn huyện qua các năm................................15
Bảng2.7: Tình hình chăn nuôi qua các năm trên địa bàn huyện Thống Nhất............................17
Bảng 2.8: Các trục giao thông chính của huyện Thống Nhất.......................................................19
Bảng 2.9 : Thực trạng xã hội theo từng đơn vị hành chính...........................................................23
Bảng 2.10 : Số liệu thống kê về chỉ tiêu lao động...........................................................................23
Bảng 3.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các vị trí lấy mẫu.....................................30
Bảng 3.2. Kết quả phân tích nước mặt tại các vị trí lấy mẫu........................................................32
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại các vị trí lấy mẫu.............................34
Bảng 3.4. Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc chất lượng không khí xung quanh..................................35
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí đo đạc.....................................36
Bảng 3.6 Nguồn và các loại CTR tiêu biểu.....................................................................................37
Bảng 3.7: Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Thống Nhất...............................................38
Bảng 3.8: Khái quát về vấn đề quản lý môi trường và hiện trạng xả thải...................................43
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng đất tại các vị trí lấy mẫu...............................................46
Bảng 3.10. Đánh giá mức độ ô nhiễm đất tại một số điểm ở huyện Thống Nhất........................46
Bảng 3.11: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm.....................................................49
Bảng 3.12: Hiệu quả xử lý phân của hệ thống Biogas....................................................................51
(Nguồn:Nguyễn Thị Hoa Lý,1994)...................................................................................................51

Bảng 5.8. Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi..............104
Bảng 5.9. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế đến năm 2020..............................................104
Bảng 5.10: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt huyện Thống Nhất đến năm 2020...................106
Bảng 5.11: Tính toán dự báo khối lượng chất thải y tế phát sinh huyện Thống Nhất đến năm
2020...........................................................................................................................107
Bảng 5.12: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2010, 2020 trên toàn
huyện Thống Nhất...................................................................................................108
Bảng 5.13: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất của huyện Thống Nhất.......................................108
Bảng 6.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn...............................................................139
Bảng 6.2: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình.....139
Bảng 6.3: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp................................147
Bảng 6.4: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy ...................147
Bảng 7.1: Các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ BVMT trong giai đoạn từ đây đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020.........................................................................190
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai.................................................6
Hình 3.1. Bộ máy quản lý môi trường huyện Thống Nhất............................................................57
Hình 6.1: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị.................................129
Hình 6.2: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn Y tế ....................................130
Hình 7.1. Sơ đồ quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường huyện Thống Nhất........................197
Hình 7.2. Sơ đồ tóm tắt mô hình QLMT cấp Huyện, thị............................................................199
Hình 7.3. Các nội dung triển khai thực hiện kế hoạch BVMT huyện........................................200
Hình 7.4. Chương trình và nội dung đào tạo cho hệ thống quản lý môi trường cấp huyện.....202
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
Chương 1: .................................................................................................MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT
Quá trình phát triển kinh tế đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Môi
trường đất, nước, không khí ở các đô thị, khu công nghiệp tập trung và các khu đông dân cư
đang bị suy thoái, ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học đang bị cạn kiệt, sự cố

2010 và định hướng đến năm 2020 ”
thống biogas; có nhiều trang trại kết hợp trồng cây lâu năm và chăn nuôi tạo môi trường bền
vững cho phát triển nông nghiệp. Nhưng hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn tình trạng chăn
nuôi trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường, hầu hết các hộ chăn nuôi này là hình thức
chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình theo phong tục tập quán. Một số hộ chăn nuôi đã có hầm
biogas để xử lý chất thải, nước thải; một số hộ không có hầm biogas, chỉ có hố chứa chất
thải nên phát tán mùi hôi, nước thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Các khu dân cư hiện nay chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải tại các
khu dân cư thải trực tiếp ra các mương thoát nước và chảy ra suối gây ô nhiễm môi trường
tại các con suối. Bên cạnh đó vấn đề xử lý chất thải rắn cũng còn nhiều khó khăn, hiện trên
địa bàn huyện đã quy hoạch bãi chôn lấp, xử lý chất thải tập trung, nhưng đang trong quá
trình hoàn tất thủ tục xây dựng. Do đó, hiện nay lượng chất thải rắn trên địa bàn huyện được
xử lý chủ yếu tại các bãi rác hở, phương thức xử lý đơn giản, không đảm bảo yêu cầu về vệ
sinh môi trường. Trước mắt, môi trường trên địa bàn huyện đang chịu tác động từ các ngành
chủ yếu như: chăn nuôi gia súc, gia cầm, giết mổ gia súc, ô nhiễm môi trường trong việc thu
gom, xử lý chất thải.
Trong tương lai, khi huyện đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thì các vấn đề môi
trường sẽ xuất hiện nhiều hơn, đó là ô nhiễm môi trường do khí thải, nước thải công nghiệp
chưa được xử lý xả vào môi trường; ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp (bao gồm
cả chất thải nguy hại); vấn đề các cơ sở SXKD có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, nằm xen
kẽ trong khu dân cư đô thị….
Để công tác quản lý môi trường đạt được hiệu quả cao, cần thiết phải có đầy đủ dữ
liệu về tài nguyên môi trường như không khí, nước, đất, rừng, đa dạng sinh học,…, đặc biệt
là dữ liệu về các nguồn thải trên địa huyện gồm số lượng các cơ sở sản xuất trên địa bàn, số
cơ sở đã áp dụng các biện pháp xử lý chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn), lượng chất
thải rắn phát sinh, tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý…
Đồng thời, căn cứ vào các cơ sở pháp lý đã được đưa ra ở trên và trước yêu cầu phát
triển bền vững KTXH huyện Thống Nhất, nhiệm vụ “Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi
trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là cần thiết và

Chương 2: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI HUYỆN
THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Căn cứ Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành
lập huyện Thống Nhất, địa giới hành chính của huyện Thống Nhất được xác định như sau:
Tọa độ địa lý:
- Từ 107
o
03’4” đến 107
o
15’42” độ vĩ Bắc;
- Từ 10
o
51’11” đến 10
o
50’58” độ kinh Đông.
Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Định Quán;
- Phía Đông giáp Huyện Long Khánh;
- Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành;
- Phía Tây giáp huyện Trảng Bom;
Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã là: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm,
Quang Trung, Bàu Hàm 2, xã Lộ 25, Hưng Lộc (tách từ huyện Thống Nhất cũ), Xuân
Thạnh, Xuân Thiện. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 24.720,78 ha và tổng dân số
155.790 người (năm 2006).
Với vị trí địa lý nêu trên, huyện có những lợi thế và hạn chế sau:
- Về lợi thế:
+ Huyện là nơi hội tụ của các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng, nối huyện

Gia Tân 2 14,52 5,90
Gia Tân 3 19,04 7,70
Hưng Lộc 21,08 8,53
Lộ 25 19,52 7,89
Quang Trung 36,48 14,76
Xuân Thạnh 31,23 12,64
Xuân Thiện 31,18 12,61
Toàn huyện 247,17 100,00
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất, năm 2007)
5
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai
6
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
2.1.2 Địa hình
Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp xen kẻ với các trảng bằng, thoải và
lượn sóng. Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, có hướng dốc chính nghiêng dần từ Bắc
xuống Nam. Diện tích tự nhiên của huyện phân theo cấp độ dốc như sau:
Bảng 2.2: Địa hình huyện Thống Nhất phân theo cấp độ dốc
STT Phân cấp Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 1 - 8
0
15.140 61,2
2 8 - 15
0
5.973 24,2
3 > 15
0

7
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
trên, vấn đề hạn chế đến lựa chọn địa điểm và quy mô của từng khu vực chăn nuôi phụ thuộc
nhiều vào các quy định bảo vệ môi trường.
2.1.4 Điều kiện khí hậu
Huyện Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với
những đặc trưng là nóng ẩm, mưa nhiều. Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa 2139mm/năm chiếm 85 -
90% tổng lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi trung bình từ 1100 - 1400mm/năm.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa chỉ chiếm 10 -
15% tổng lượng mưa cả năm. Bên cạnh đó, mùa khô có gió mùa Đông Bắc, mang đặc
tính chủ yếu của vành đai tín phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm nên ảnh hưởng
rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng cũng như trong
sinh hoạt.
+ Nhiệt độ trung bình trong năm là: 25 – 26
0
C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 34 – 35
0
C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 21 – 22
0
C
+ Độ ẩm trung bình trong năm từ 80 – 85%
+ Độ ẩm cao nhất 90 – 93%, tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
+ Độ ẩm thấp nhất 20 – 28%, tập trung chủ yếu vào mùa khô.
+ Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2600 – 2700 giờ/năm, trong đó mùa khô
chiếm 50 – 60% số giờ nắng trong năm, tổng tích ôn trung bình 9490
0

hoạt và cho sản xuất.
2.1.5 Chế độ thủy văn
Thủy văn chịu sự chi phối của ảnh hưởng khí hậu và điều kiện địa hình. Mùa mưa của
huyện chia ra 2 mùa rõ rệt, đó là mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ làm tăng nguồn nước dự trữ
trong các dòng chảy và nước ngầm, ít xảy ra hiện tượng lũ quét.
Theo đặc điểm thủy văn Đồng Nai thì huyện Thống Nhất mới có modul dòng chảy
bình quân năm đạt 30 – 35l/s/km
2
, modul dòng chảy bình quân mùa lũ đạt 60 – 70 l/s/km
2

mùa cạn đạt 10 – 12 l/s/km
2
.
2.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.2.1 Tài nguyên đất
Trên cơ sở bản đồ đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/50.000 (đơn vị thực hiện: Phân Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam) xây dựng theo quy trình của FAO – UNESCO
và kết quả điều tra, chỉnh lý bổ sung xây dựng bản đồ đất, chuyển đổi theo FAO/UNESCO
của huyện Thống Nhất cũ và huyện Long Khánh tỷ lệ 1/25.000 do Bộ môn Quản lý Đất đai
– MT&TN trường Đại học Nông Lâm TP.HCM thực hiện năm 1996 & 1997, thông qua quá
trình điều tra bổ sung ngoài thực địa, toàn huyện có 4 nhóm (Gruopings) đất chính với 07
đơn vị đất (Units).
9
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
Bảng 2.4: Cơ cấu các nhóm đất chính
STT Ký
hiệu
Tên đất Việt Nam

mạnh. Mặt khác, loại đất này có tỷ lệ đá lẫn cao (69 - 90%) nên không có khả năng cơ giới
hoá khâu làm đất.
Nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols – FR): Nhóm đất này có diện tích cao nhất 12.050,93
ha, chiếm 48,75% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố chủ yếu trên địa hình đồi thấp và
lượn sóng của xã Xuân Thiện và Xuân Thạnh. Đất có thành phần cơ giới nặng, đất chua
(pH
H2O
= 5 – 6, pH
KCl
= 4 – 5); đạm, lân tổng số và mùn khá giàu. Tuy nhiên đất nghèo kali.
Đây là loại đất đồi núi tốt nhất nước ta, thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như: cao
su, cà phê, tiêu và cây ăn quả.
10
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
Nhóm đất tầng mỏng (Leptosols – LP): Loại đất này có diện tích 170 ha, chiếm
0,69% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố tập trung ở đỉnh núi Sóc Lu, thảm thực vật che
phủ kém, quá trình bào mòn bề mặt xảy ra mạnh nên tầng đất canh tác mỏng ≤ 30 cm, có
nhiều kết von và đá lẫn, ít thích hợp cho canh tác nông nghiệp.
Nhóm đất đen (Luvisols – LV): loại đất này có diện tích 11.321,31 ha, chiếm 45,8%
diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực quanh các núi lửa thuộc xã Gia
Kiệm, Quang Trung và một phần ở Hưng Lộc và xã Lộ 25. Đất có thành phần cơ giới trung
bình, độ chua trong đất từ ít chua đến trung tính, pH
KCl
5,0 – 6,5; đạm, lân tổng số và mùn
giàu, có nhiều đá lộ đầu và đá phiến, tỉ lệ sử dụng đất thấp, hầu như không có khả năng cơ
giới hoá. Hiện trạng trồng chuối trên địa hình cao. Ngoài ra một phần diện tích trồng các cây
trồng cạn như thuốc lá, bắp, bông vải, đậu đỗ các loại… Trên địa hình bằng thấp có thể sử
dụng cho trồng lúa nước hoặc canh tác lúa – màu.
Nhận xét chung: đất đai của huyện tuy có nguồn gốc từ đá bazan, đất có hàm lượng

chế.
+ Nguồn nước hồ đập: Ngoài một phần hồ Trị An thuộc xã Gia Tân 1 thì trên địa bàn
huyện hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ, khả năng tưới theo thiết kế khoảng
800 – 900 ha đất nông nghiệp, trong đó chủ yếu là tưới lúa.
Tài nguyên nước ngầm
+ Nước ngầm tầng mặt trên địa bàn huyện khá hạn chế, đặc biệt là khu vực phía Nam
huyện (xã Lộ 25), lưu lượng khai thác nhỏ (Q = 0,5 – 20 l/s), nhưng chất lượng nước tốt.
Nước ngầm tầng sâu (dưới tầng không thấm nước) có lưu lượng khá hơn, nhưng việc khoan
khai thác khó khăn do nhiều khu vực có đá tảng tầng nông. Hiện nay, đa số người dân trong
huyện đang khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt và tưới cho một số cây lâu
năm như cà phê, cây ăn trái. Gần đây đã tập trung khai thác cho phát triển chăn nuôi. Qua
khảo sát trên địa bàn từng xã thì mức nước ngầm thường ở độ sâu từ 30 – 40m, nơi sâu từ 50
– 60m. Các hộ có quy mô chăn nuôi lớn thường khoan sâu và chỉ cần khoan 1 giếng là đủ.
Trong những năm trước mắt, khai thác nước ngầm cho chăn nuôi là cần thiết và thuận lợi
cho kiểm soát dịch bệnh, nhưng về lâu dài cần nghĩ đến phương án sử dụng nguồn nước mặt
được xử lý để phát triển bền vững.
+ Nhìn chung, vị trí địa lý và mặt bằng cho phát triển chăn nuôi tập trung là thuận lợi,
hiệu quả của chăn nuôi cao hơn so với trồng trọt, nguồn nước ngầm đảm bảo; nhưng vị trí cụ
thể và quy mô phát triển chăn nuôi tập trung từng khu vực còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn
cho phép và phải tùy thuộc đặc điểm phân bố dân cư, đường trục, cơ sở vật chất kỹ thuật và
phân bố các nguồn nước mặt cần được bảo vệ
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn huyện không phong phú về chủng loại, chỉ có đá và đất sỏi
sạn làm nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng, giao thông và san lấp mặt bằng nhưng trữ
lượng khá lớn, tập trung nhiều nhất ở khu vực núi Sóc Lu, có tổng trữ lượng khoảng 133
triệu m
3
và có thể xem là một trong những lợi thế của huyện, hiện đang được khai thác cho
nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
12

rừng, tăng cường trồng cây nông nghiệp lâu năm nhằm điều tiết khí hậu, đồng thời
hạn chế xói mòn và bao vệ đất đai.
13
Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”
- Đất đai trên địa bàn huyện phong phú, có chất lượng tốt nhưng đa phần có tầng canh
tác mỏng, đá lộ đầu, tầng kết von nông và nhiều vì vậy khó khăn trong cơ giới hóa
trong nông nghiệp.
- Nguồn nước mặt bị cạn kiệt vào mùa khô, việc khai thác nước ngầm gặp khó khăn vì
phân bố sâu và nhiều đá bàn.
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI
2.3.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế, xã hội:
Huyện Thống Nhất có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ. Huyện có nền sản xuất hàng hoá khá
phong phú và đa dạng, đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của tỉnh
Đồng Nai.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây của huyện được tăng lên đáng
kể. GDP của huyện thời kỳ thời kỳ 1996 – 2003 đạt bình quân 11% năm. GDP có xu hướng
giảm trong 3 năm gần đây. (Giai đoạn 1996 – 2000 tăng bình quân 14% năm; trong 3 năm
2001 – 2003 chỉ tăng có 6,2% năm). Mức thu nhập và mức sống của người dân tăng lên
(bình quân GDP đạt 318 USD/người/năm). Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ mới đạt được 50% thu
nhập bình quân đầu người của huyện Trảng Bom và bằng 48% mức bình quân chung của
tỉnh Đồng Nai và bằng 66% mức bình quân chung của cả nước.
Bảng 2.5: Chỉ tiêu cơ bản về kinh tế theo ngành qua các năm
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
1995
Năm
2000
Năm

HÀNG NĂM
Ha 17.254,3 17.154,0 17.011,4 11.223,7 11.003,0
I. CÂY LƯƠNG THỰC
1. Lúa
DT
Ha 4.296,2 4.070,0 4.174,5 4.216,1 4.081,0
NS
Tạ/ha 38,9 37,3 39,8 40,0 41,1
SL
Tấn 16.712,2 15.181,1 16.614,5 16.864,4 16.772,9
2. Bắp
DT
Ha 3.866,5 4.521,0 4.097,5 4.114,5 4.259,0
NS
Tạ/ha 39,8 36,5 41,2 42,6 45,3
SL
Tấn 15.388,7 16.501,7 16.81,7 17.527,8 19.293,3
II. CÂY THỰC PHẨM
1. RCL
DT
Ha 770,2 899,0 994,5 1.191,1 1.164,0
NS
Tạ/ha 122,8 132,3 126,3 123,3 118,4
SL
Tấn 9.458,1 11.893,8 12.560,5 14.686,3 13.781,8
2. ĐCL
DT
Ha 786,0 786,0 713,0 612,0 532,0
NS
Tạ/ha 8,5 8,2 9,0 9,7 9,8

IV. CÂY TAGS
Ha 376,0 401,0 345,0 345,0 344,0
C. CÂY LÂU NĂM
1. Cao su – DT
Ha 5.747,6 5.748,0 5.748,4 5.738,5 5.729,3
DT Thu hoạch – DT
Ha 5.553,0 5.553,0 5.738,4 5.733,5 5.715,3
NS
Tạ/ha 11,5 12,5 12,8 11,6 11,8
SL
Tấn 6.369,3 6.913,5 7.339,4 6.650,9 6.744,1
2. Cà phê – DT
Ha 3.151,0 2.489,0 2.092,8 1.645,8 1.501,4
DT Thu hoạch – DT
Ha 2.091,9 1713,0 1.852,2 1.488,7 1.501,4
NS
Tạ/ha 11,7 13,1 9,5 10,7 11,0
SL
Tấn 2.449,6 2.250,9 1.767,0 1.595,9 1.651,5
3. Điều – DT
Ha 1.546,0 1.132,0 1.569,2 2.151,8 2.099,1
DT Thu hoạch – DT
Ha 1.169,4 925,6 1.243,9 1.598,6 1.584,1
NS
Tạ/ha 5,6 9,4 9,9 9,7 10,0
SL
Tấn 658,4 870,1 1.227,7 1.550,6 1.584,1
4. Tiêu – DT
Ha 111,0 220,0 352,0 356,5 366,0
DT Thu hoạch – DT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status