Khoá luận tốt nghiệp
-1-
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................7
CHƯƠNG I..............................................................................................................................................................................9
TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI THẾ GIỚI............................................................................................9
1.1 TOÀN CẦU HOÁ, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG
9
1.1.1 Khái niệm toàn cầu hoá và toàn cầu hoá kinh tế.......................................9
1.1.2 Cơ sở khách quan của toàn cầu hoá..........................................................10
1.1.3 Một số đặc trưng của toàn cầu hoá...........................................................11
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
12
1.2.1 Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức.....................................................12
1.2.1.1 Định nghĩa.....................................................................................................................................................12
1.2.1.2 Đặc điểm.......................................................................................................................................................13
1.2.1.3 Các hình thức FDI........................................................................................................................................14
1.2.3 Lợi ích của FDI...........................................................................................15
1.2.3.1 Đối với nước chủ đầu tư là các nước phát triển...........................................................................................16
1.2.3.2 Đối với nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển................................................................................16
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI TRÊN THẾ GIỚI
40
2.2.1 Tác động của môi trường FDI toàn cầu....................................................40
2.2.1.1 Tác động của xu thế tự do hoá đầu tư quốc tế.............................................................................................40
2.2.1.2 Tác động của các công ty xuyên quốc gia...................................................................................................55
2.2.1.3 Tác động của một số nền kinh tế lớn và liên kết kinh tế.............................................................................59
2.2.2 Tác động của các yếu tố nguồn lực trong nước........................................66
2.2.2.1 Các yếu tố nguồn lực trong nước.................................................................................................................66
2.2.2.2 Tác động của nguồn lực sản xuất trong nước tới FDI.................................................................................68
2.2.3 Đánh giá tình hình thu hút FDI của Việt Nam trong tiến trình hội nhập69
2.2.3.1 Thành tựu......................................................................................................................................................70
2.2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân..............................................................................................................................72
2.3 THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM74
2.3.1 Thuận lợi.....................................................................................................74
2.3.2 Thách thức..................................................................................................75
CHƯƠNG III.........................................................................................................................................................................78
XU HƯỚNG FDI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM...78
3.1 XU HƯỚNG FDI TRÊN THẾ GIỚI
78
3.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI
79
AIA
APEC
ASEAN
NGHĨA TIẾNG ANH
Asian Development Bank
Asian Free Trade Area
ASEAN Investment
Đông Nam Á
Hiệp định khung về khu vực
Agreement
Asia - Pacific Economic
đầu tư ASEAN
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu
Cooperation
Association of South East
Á – Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hiệp định đầu tư song phương
Hợp đồng xây dựng-vận hành-
DTT
Double Tax Treaty
EU
FDI
FTA
GDP
IMF
European Union
Foreign Direct Investment
Free Trade Area
Gross Domestic Product
International Monetary Fund
Investment Promotion Action
lần
Liên minh châu Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khu vực thương mại tự do
Tổng sản phẩm quốc nội
Quỹ tiền tệ quốc tế
Kế hoạch hành động xúc tiến
Plan
Merger and Acquisition
Most Favored Nations
North America Free Trade
Transnational Corporations
Trade Related Investment
Measures
TVĐT
UBND
UNCTAD
WB
WTO
XHCN
United Nation Conference of
Trade and Development
World Bank
World Trade Organization
Bắc Mỹ
Ngân hàng thương mại
nền kinh tế mới phát triển
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
Nghiên cứu phát triển
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công ty xuyên quốc gia
Hiệp định về biện pháp đầu tư
liên quan đến thương mại
Tổng vốn đầu tư
Uỷ ban nhân dân
Hội nghị của Liên Hiệp Quốc
về Thương mại và Phát triển
57
Bảng 2.7: Tỷ trọng số dự án và vốn FDI phân theo ngành, 1988-2008
67
Biểu đồ 1.1 : Số lượng các TNC của các nền kinh tế phát triển, đang phát triển
24
và chuyển đổi
Biểu đồ 1.2: Dòng vốn FDI ra và vào theo khu vực, 2005 – 2007
28
Biểu đồ 2.1: FDI đăng ký và thực hiện ở Việt Nam từ 1988 – 2006
49
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu FDI tại Việt Nam 1988 – 2007
51
Biều đồ 2.3: Vốn FDI của các TNC đăng ký theo ngành tính đến 2006
55
Biều đồ 2.4: Vốn FDI của các TNC phân theo đối tác tính đến 2006
56
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ các dự án đầu tư vào Việt Nam, 1988-2008
56
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ vốn đầu tư các quốc gia vào Việt Nam, 1988-2008
56
Đồ thị 1.1: Số lượng các BITs và DTTs từ 1997 – 2006
19
Đồ thị 1.2: Số lượng Hiệp định đầu tư quốc tế ngoài BIT và DTT từ 1957 –
20
2006
Đồ thị 1.3: Giá trị và tốc độ tăng của các vụ M&A từ 1988-2006
25
Sơ đồ 1.1: Vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển
17
nuớc ngoài ở Việt Nam” cho bài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của bài luận văn là đánh giá tác động của toàn cầu hoá đối với sự vận
động của vốn FDI vào Việt Nam và gợi ý một số giải pháp nhằm khai thác tác động thuận
lợi và hạn chế tối đa tác động bất lợi của toàn cầu hoá đối với vốn FDI vào Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của bài là tiến trình toàn cầu hoá và tác động của nó đối với
sự vận động của vốn FDI trên thế giới và Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khoá luận tốt nghiệp
-7-
Bài luận văn sẽ đi vào nghiên cứu tiến trình toàn cầu hoá kinh tế và tác động của nó
đối với sự vận động của vốn FDI trên thế giới và Việt Nam trong khoảng thời gian từ cuối
thập niên 80 đến hết năm 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành dựa trên các phương pháp truyền thống như: thống kê, tổng hợp
và phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết
cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tác động của toàn cầu hoá tới FDI thế giới
Chương II: Tác động của toàn cầu hoá tới FDI vào Việt Nam
Chương III: Xu hướng vận động vốn FDI thế giới và một số giải pháp tăng
cường thu hút FDI vào Việt Nam.
Khoá luận tốt nghiệp
-9-
thuộc và tác động lẫn nhau trong sự phân công lao động, hợp tác kinh tế, sự lưu thông các
yếu tố sản xuất trên phạm vi toàn cầu, dưới sự chi phối của các công ty xuyên quốc gia và
các nước tư bản phát triển.
1.1.2 Cơ sở khách quan của toàn cầu hoá
Cơ sở khách quan của toàn cầu hoá nói chung và toàn cầu hoá kinh tế nói riêng bắt
nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, đi tới xã hội hoá lực lượng sản
xuất ngày càng cao, thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế
ngày càng sâu rộng, tăng cường chu chuyển các nhân tố sản xuất, thúc đẩy nhanh chóng
thương mại, đầu tư, dịch vụ v.v… Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhất
là công nghệ thông tin liên lạc, công nghệ sinh học, vật liệu mới, khoa học - kỹ thuật trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự xuất hiện ngày càng phổ biến kinh tế tri thức đã làm
cho lực lượng sản xuất có những tiến bộ vượt bậc, tính chất xã hội hoá chưa từng có đẩy
tới xu thế toàn cầu hoá.
Bên cạnh đó, các công ty xuyên quốc gia là nhân tố quan trọng thúc đẩy xu thế toàn
cầu hoá tăng lên mạnh mẽ. Các công ty xuyên quốc gia không chỉ tạo ra lực lượng sản xuất
to lớn mà còn tạo ra mạng lưới liên kết toàn cầu, tăng trưởng thương mại và đầu tư, làm
cho quá trình phân công lao động hợp tác quốc tế diễn ra vô cùng sâu sắc, thúc đẩy mạnh
mẽ toàn cầu hoá. Hiện nay xu hướng sáp nhập các công ty xuyên quốc gia không chỉ là hệ
quả của quá trình toàn cầu hoá mà còn là yếu tố thúc đẩy toàn cầu hoá diễn ra nhanh hơn,
mạnh mẽ hơn, điều này cũng có ý nghĩa là ngày càng giảm đi vai trò của các nhà nước và
sự tự do hoá kinh tế ngày càng tăng.
Cuối cùng, các tổ chức quốc tế và khu vực như IMF, WB, WTO, EU, APEC… vừa
là kết quả của toàn cầu hoá, vừa là nhân tố chế định toàn cầu nhằm đáp ứng những đòi hỏi,
Ba là sự bùng nổ của khoa học thông tin, những thay đổi mang tính cách mạng của
công nghệ thông tin kỹ thuật số, cách mạng thông tin siêu tốc toàn cầu đang làm thay đổi
căn bản phương thức sản xuất, kinh doanh truyền thống bằng tin học, tri thức và xoá bỏ
mọi rào cản, lu mờ biên giới quốc gia.
Bốn là xu thế toàn cầu hoá hiện nay là do các công ty xuyên quốc gia chi phối, các
nước tư bản phát triển đứng đầu là Mỹ, Nhật Bản, EU chi phối. Mỹ công khai áp đặt chủ
Khoá luận tốt nghiệp
- 11 -
nghĩa tự do lên các nước khác bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp buộc các nước phải tuân
theo. Do đó, lợi ích toàn cầu hoá về cơ bản phân phối không công bằng. Nguồn lợi khổng
lồ tập trung vào các nước phát triển có điều kiện kinh tế lớn, ngược lại các nước đang phát
triển gặp nhiều khó khăn và bất lợi trong hội nhập toàn cầu.
1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1 Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức
1.2.1.1 Định nghĩa
Có nhiều cách hiểu về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Theo nguồn quốc tế:
Khái niệm của IMF: FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được
những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế
khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự
doanh nghiệp.
Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu
lợi ích dài hạn, đòi hỏi phải có một quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh
nghiệp nhận đầu tư trực tiếp đồng thời có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc
quản lý doanh nghiệp này.
FDI chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc
quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác. Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải
đi kèm với một mức sở hữu cố phần nhất định thì mới được coi là FDI.
1.2.1.2 Đặc điểm
- Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm
kiếm lợi nhuận. Do đó các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý
điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ
mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội của nước mình.
Khoá luận tốt nghiệp
- 13 -
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp
định hoặc vốn điều lệ tuỳ theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát
hoặc tham gia kiếm soát doanh nghiệp nhận đầu tư.
- Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ qui định
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa và
tỷ lệ này.
- Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi
tức.
- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về lỗ lãi.
- FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư.
1.2.1.3 Các hình thức FDI
(4)
Đầu tư phát triển kinh doanh.
(5)
Mua cố phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
(6)
Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
(7)
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Trong đó, căn cứ vào điều 3 Luật Đầu tư 2005, giải thích các khái niệm như sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu
tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia
sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT)
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây
dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà
đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO)
là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình
đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức
Tiết kiệm và đầu tư
thấp
Thu nhập trung bình
thấp
Tốc độ tích luỹ vốn
thấp
Năng suất lao động
thấp
Khoá luận tốt nghiệp
- 16 -
Trong vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo, nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn. Do vậy,
mở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là giải pháp thực tế nhất đối với các nước
đang phát triển. Trong các nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn FDI được đánh giá là rất
quan trọng đối với nhiều nước. FDI chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội của các nước đang phát triển.
Thứ hai, FDI giúp chuyển giao công nghệ. Các nước đang phát triển rất cần vốn
cũng như công nghệ để phát triển kinh tế. Thông qua FDI các công ty nước ngoài sẽ đem
công nghệ tiên tiến hơn từ công ty mẹ vào sản xuất ở nước sở tại thông qua thành lập các
công ty con hay chi nhánh. Sự xuất hiện của các công ty nước ngoài xuất phát từ mục tiêu
lợi nhuận trên cơ sở tận dụng những lợi thế có được từ công ty mẹ để sẵn sàng cạnh tranh
với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy, hoạt động của các doanh nghiệp FDI sẽ khuyến
khích nhưng cũng gây áp lực về đổi mới công nghệ nhằm tăng năng lực cạnh tranh đối với
các doanh nghiệp trong nước. Các công nghệ mà các chủ đầu tư nước ngoài chuyển giao
hơn, do đó tiền lương trả cho lao đọng cao hơn.
Thứ tư, FDI chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Những thập kỷ đầu sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai, FDI vào các nước đang phát triển chủ yếu nhằm khai thác
các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc. Ngày
nay, FDI đang trở thành một yếu tố tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ở các
nước nhận đầu tư. FDI chủ yếu được tiến hành bởi các TNC và thường tập trung vào các
ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy FDI đáp ứng được nhu cầu phát triển các ngành này
của các nước đang phát triển.
Thứ năm, FDI góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế. Các dự án FDI
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của các nước đang phát triển. Các cân đối lớn của nền kinh
tế như cung cầu hàng hoá trong nước, xuất nhập khẩu, thu chi ngân sách đều thay đổi theo
chiều hướng tích cực nhờ sự đóng góp của FDI.
Thứ sáu, FDI giúp mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường thế giới. Vai trò này của FDI thể hiện rất rõ nét ở các nước áp dụng chính
sách thu hút FDI hướng vào xuất khẩu. Sự xuất hiện cảu các dự án FDI đi kèm với công
nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại đã giúp các nước nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các
mặt hàng xuất khẩu. Các dự án FDI tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, phù hợp
tiêu chuẩn quốc tế hơn. Bên cạnh đó thông qua các mối quan hệ sẵn có của các nhà đầu tư
nước ngoài hàng hoá của doanh nghiệp có vốn FDI tiếp cận được thị trường thế giới.
Khoá luận tốt nghiệp
- 18 -
Thứ bảy, FDI củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động FDI góp phần làm phong phú, đa
dạng và sâu sắc các quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước đang phát triển. Nền kinh tế
trong nước dần dần tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Điều này tạo thuận lợi
cho các nước tham gia vào các hiệp định hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), quy mô mở rộng của các hiệp định
thương mại và đầu tư đa phương và song phương... là những biểu hiện rõ rệt của xu hướng
này.
Bên cạnh đó, chính sách đầu tư và thương mại của từng quốc gia riêng lẻ, những
thoả thuận hợp tác trong một số lĩnh vực dịch vụ quan trọng như thông tin liên lạc, giao
thông, thanh toán, thương mại điện tử... cũng tạo điều kiện để thương mại và đầu tư thế
giới trở nên tự do hơn, các thị trường gắn kết với nhau hơn, cạnh tranh hơn và cũng phụ
thuộc lẫn nhau nhiều hơn. Các quy định ưu đãi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
các quốc gia cũng khác nhau – đây chính là một nguyên nhân dẫn đến lượng vốn FDI thu
hút tại mỗi khu vực và quốc gia là khác nhau.
Tại các nước phát triển, nguồn vốn FDI tăng mạnh vào năm 2000 với gần 1.200 tỷ
USD. Sau 3 năm giảm mạnh (năm 2000 đến năm 2003) thì vào năm 2004 nguồn vốn FDI
lại tăng lên. Trong các nước phát triển thì các nước EU chiếm 70% tổng vốn FDI, đặc biệt
là Đức, Ailen, Anh. Năm 2005 các quốc gia này đều tăng hơn 40 tỷ USD, riêng nước Anh
tăng hơn 100 tỷ USD. Tại các nước đang phát triển, dòng vốn FDI tăng 22% và đạt 334 tỷ
USD năm 2005. Vai trò của các quốc gia này trong việc nhận các dòng vốn FDI cũng như
trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn FDI vào các
nước đang phát triển tăng trung bình 20% trong giai đoạn 1978-1980 lên mức trung bình
35% trong những năm 2003-2005. Tỷ trọng FDI vào các nước Châu Phi giảm từ 10% năm
1978-1980 xuống khoảng 5% trong năm 1998-2000. Tuy nhiên trong những năm 20012005 dòng vốn này lại phục hồi và tăng lên. Trong nhóm các nước đang phát triển có sự
không đồng đều: Trong khi vốn FDI vào các nước Châu Á, đặc biệt là Đông Á, Nam Á và
Đông Nam Á tăng đáng kể thì lại tiếp tục giảm ở các nước khu vực Mỹ La Tinh và Caribe.
Các nước thuộc khu vực Mỹ La Tinh và Caribe liên tục giảm trong những năm 1970-1980
và cho đến nay vẫn chưa phục hồi.
- 20 -
Khoá luận tốt nghiệp
70
150
147
3
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
71
72
82 103 92
91
58
207 246 242 270 203 177
98
193 234 218 234 162 142
74
14
12
Nguồn: UNCTAD. World Investment Report 2007
Môi trường FDI thuận lợi trên đã thúc đẩy dòng đầu tư không chỉ giữa các nước
phát triển mà cả giữa các nước phát triển và đang phát triển và giữa các khu vực.
Bên cạnh việc tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nhiều quốc gia cũng tích cực cải tiến
các qui định về thương mại của mình trong những nỗ lực đàm phán để tham gia WTO. Về
các thể chế thương mại, ngoài việc WTO đóng vai trò là một thể chế toàn cầu về thương
mại, các quốc gia cũng hình thành những khu vực thương mại tự do riêng nhằm tăng sức
cạnh tranh của khu vực. Biểu hiện rõ nhất của quá trình này là việc hàng loạt các Hiệp định
về khu vực mậu dịch tự do (FTA) song phương hoặc đa phương đã ra đời. NAFTA ở Bắc
Mỹ, AFTA ở châu Á, hiệp định thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc… là những ví dụ
điển hình của xu hướng này. Những diễn biến này tất yếu sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư quốc tế
1.3.1.2 Tác động của công ty xuyên quốc gia (TNC)
Một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá là các công ty
xuyên quốc gia (TNC). Sự góp mặt của TNC đóng vai trò tăng cường phát triển và phụ
Khoá luận tốt nghiệp
- 23 -
thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế đồng thời có tác động to lớn trong việc tạo nên sự vận
động của dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới.
Xuất phát từ những tập đoàn sản xuất tư bản độc quyền hình thành trong quá trình
tập trung và tích luỹ tư bản, các công ty xuyên quốc gia luôn tự hoàn chỉnh và phát triển.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu và bàn luận về thực chất cũng như mục tiêu và quy mô
phát triển của các công ty xuyên quốc gia nhưng cho đến nay có thể nêu một cách khái
quát rằng: công ty xuyên quốc gia là một loại cơ cấu tổ chức kinh doanh quốc tế, dựa trên
Nước chủ đầu tư
Đức
Hà Lan, Anh
Thuỵ Điển
Đức
Đức
Số lượng nước
nhận đầu tư
111
98
96
89
88
Nguồn: UNCTAD. World Investment Report 2008
Các nước phát triển không chỉ là chủ thể chính trong hoạt động đầu tư trực tiếp mà
còn là những nước nhận phần lớn dòng vốn FDI của TNC. Vào năm 2000 khi dòng vốn
FDI vào của toàn thế giới đạt con số kỷ lục 1.388 tỷ USD thì vốn chảy vào các nước phát
triển chiếm tới 77,3% đạt 1.108 tỷ USD. Những năm tiếp theo khi dòng vốn FDI trên toàn
thế giới giảm thì vốn FDI vào các nước này cũng giảm theo nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao
trong cơ cấu dòng vốn FDI trên thế giới. Chẳng hạn năm 2001 là 70%, năm 2002 là 72%.
Mặc dù các nước đang phát triển ngày càng trở nên hấp dẫn nhưng các nước phát triển vẫn
chiếm phần lớn số vốn đầu tư. Nguyên nhân có thể kể đến như sau:
Thứ nhất: Sự chuyển biến từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức làm
mất dần lợi thế của các nước đang phát triển về lao động và tài nguyên.
Thứ hai: Do tác động của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nên những sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao ngày càng chiếm lĩnh thị trường và mang lại lợi nhuận
cao cho nhà sản xuất.
Thứ ba: Các nước phát triển có nhiều điều kiện hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư
của nhóm nước đang phát triển. Các TNC Châu Mỹ La Tinh và Carribe đóng góp 10 tỷ
USD đầu tư ra nước ngoài trong khi đầu tư của Châu Phi là không đáng kể và chủ yếu là
đến từ Nam Phi. Mặc dù vậy thì TNC của các nước phát triển vẫn cung cấp phần lớn vốn
FDI của thế giới. Ví dụ năm 1980 dòng vốn FDI của các nước phát triển chiếm 79.9% tổng
vốn FDI của thế giới, con số này năm 1990 là 82,5% ; năm 2000 là 77,3% và năm 2005 là
59,4%.