Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................7
CHƯƠNG I..............................................................................................................................................................................9
TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI THẾ GIỚI............................................................................................9
1.1 TOÀN CẦU HOÁ, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG ...............................9
1.1.1 Khái niệm toàn cầu hoá và toàn cầu hoá kinh tế.......................................9
1.1.2 Cơ sở khách quan của toàn cầu hoá..........................................................10
1.1.3 Một số đặc trưng của toàn cầu hoá...........................................................11
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI...........................................................................12
1.2.1 Định nghĩa, đặc điểm và các hình thức.....................................................12
1.2.1.1 Định nghĩa.....................................................................................................................................................12
1.2.1.2 Đặc điểm.......................................................................................................................................................13
1.2.1.3 Các hình thức FDI........................................................................................................................................14
1.2.3 Lợi ích của FDI...........................................................................................15
1.2.3.1 Đối với nước chủ đầu tư là các nước phát triển...........................................................................................16
1.2.3.2 Đối với nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển................................................................................16
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI TRÊN THẾ GIỚI....................................19
1.3.1 Tác động của môi trường đầu tư toàn cầu...............................................19
1.3.1.1 Tác động của xu thế tự do hoá đầu tư....................................................19
1.3.1.2 Tác động của công ty xuyên quốc gia (TNC).........................................23
1.3.1.3 Tác động của một số nền kinh tế lớn và liên kết kinh tế.............................................................................31
1.3.2 Tác động của các yếu tố đầu vào sản xuất................................................32
CHƯƠNG II...........................................................................................................................................................................34
TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI VÀO VIỆT NAM..............................................................................34
2.3.2 Thách thức..................................................................................................75
CHƯƠNG III.........................................................................................................................................................................78
XU HƯỚNG FDI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM...78
3.1 XU HƯỚNG FDI TRÊN THẾ GIỚI.............................................................................78
3.2 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI.........................................................................................79
3.2.1 Bài học kinh nghiệm của một số nước......................................................80
3.2.1.1 Kinh nghiệm Trung Quốc ...........................................................................................................................80
Thống nhất môi trường pháp lý giữa đầu tư trong nước và nước ngoài.................................................................80
3.2.1.2 Kinh nghiệm Ấn Độ....................................................................................................................................81
Chiến lược thu hút FDI của các công ty xuyên quốc gia lớn..................................................................................81
3.2.1.3 Kinh nghiệm Thái Lan .................................................................................................................................83
Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.........................................................................................................83
3.2.2 Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam........................84
3.2.2.1 Giải pháp về môi trường đầu tư và công tác xúc tiến đầu tư......................................................................84
3.2.2.2 Giải pháp nhằm tăng cường sức cạnh tranh của các yếu tố thu hút FDI....................................................90
KẾT LUẬN
LUẬN...........................................................................................................
...........................................................................................................96
96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
KHẢO............................................................
............................................................97
97
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
Asian Nations
Nam Á
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hiệp định đầu tư song phương
Hợp đồng xây dựng-vận hành-
BCC
BIT
Bilateral Investment Treaty
BOT
Built-Operation-Transfer
BT
BTA
NGHĨA TIẾNG VIỆT
Ngân hàng phát triển châu Á
Khu vực thương mại tự do
Bilateral Trade Agreement
BTO
chuyển giao
Hợp đồng xây dựng-chuyển
giao
Plan
Merger and Acquisition
Most Favored Nations
North America Free Trade
đầu tư
Mua lại và sáp nhập
Tối huệ quốc
Hiệp định thương mại tự do
IPAP
M&A
MFN
NAFTA
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
Agreement
NHTM
NIEs
OECD
R&D
SME
TNC
TRIMS
New industrial economies
Organisation for Economic
Tổng vốn đầu tư
Uỷ ban nhân dân
Hội nghị của Liên Hiệp Quốc
về Thương mại và Phát triển
Ngân hàng thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
Xã hội chủ nghĩa
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Đề mục
Trang
Bảng 1.1: Những thay đổi trong quy định điều tiết cấp quốc gia 1992 – 2007
19
Bảng 1.2: 5 TNC có số lượng nước nhận đầu tư nhiều nhất
22
Bảng 1.3: Số lượng các vụ M&A có trị giá trên 1 tỷ USD
26
Bảng 2.1: Số dự án và vốn đăng ký FDI giai đoạn 1988-1990
29
Bảng 2.2: Những thay đổi chủ yếu trong chính sách thu hút FDI trong các thời
41
kì sửa đổi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tính đến hết năm 2005
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành 1988 – 2008
48
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư 1988-2008
53
Bảng 2.5: Tỷ trọng vốn FDI của TNC
17
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Qua hơn hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến dài, tăng
trưởng cao trong nhiều năm. Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trường, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có một vị trí
quan trọng. FDI đã đóng góp đáng kể vào thành tựu kinh tế xã hội của Việt Nam. FDI góp
phần từng bước chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng lĩnh vực nông
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
nghiệp và tăng tỷ trọng trong lĩnh vực công nghiệp, chế biến, dịch vụ và công nghệ cao.
FDI cũng tạo điều kiện để một số công nghệ tiên tiến được chuyển giao và ứng dụng tại
Việt Nam, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động có kĩ năng giản đơn và bước đầu
góp phần hình thành một nhóm lao động có kĩ năng cao, đồng thời cũng đem lại cơ hội để
các nhà quản lí của Việt Nam tiếp cận với trình độ quản lí sản xuất của thế giới.
Tuy nhiên, tiến trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đã có tác động rõ rệt tới
luồng vốn FDI vào Việt Nam. Một mặt, toàn cầu hoá mang lại cơ hội để nền kinh tế có thể
tiếp cận với một thị trường vốn rộng; tăng lợi thế cạnh tranh cho một số yếu tố thu hút đầu
tư đã có và tạo ra một số yếu tố thu hút đầu tư mới. Mặt khác, tiến trình toàn cầu hoá cũng
tạo ra sức ép cạnh tranh khốc liệt hơn trong việc thu hút FDI.
Như vậy, thực tế toàn cầu hoá đã tác động như thế nào đến sự lưu chuyển vốn FDI
của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Vấn đề này đòi hỏi chúng ta cần phải
nghiên cứu một cách tổng quan và kịp thời để có thể hỗ trợ các nhà hoach định chính sách
trong việc chọn một phương án tối ưu nhằm tận dụng một cách hữu hiệu nguồn vốn FDI
trong thời gian tới trong khi tiến trình toàn cầu hoá ngày càng diễn ra nhanh hơn, rộng hơn
và khi nêề kinh tế Việt Nam sẽ ngày càng mở cửa, hội nhập đầy đủ hơn với nền kinh tế thế
giới. Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tác động của toàn cầu hoá tới đầu tư trực tiếp
CHƯƠNG I
TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ TỚI FDI THẾ GIỚI
1.1 Toàn cầu hoá, cơ sở thực tiễn và một số đặc trưng
1.1.1 Khái niệm toàn cầu hoá và toàn cầu hoá kinh tế
Xuất phát từ sự biểu hiện phức tạp của toàn cầu hoá và toàn cầu hoá kinh tế đang
diễn ra mà trên thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau. Trước hết cần xác định một cách hiểu
chung về khái niệm này để làm cơ sở nghiên cứu những vấn đề liên quan.
Theo cách hiểu chung, toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối
liên hệ, sự tác động phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc
trên toàn thế giới trong quá trình vận động và phát triển.
Toàn cầu hoá biểu hiện bằng sự gia tăng các luồng giao lưu quốc tế về hàng hoá,
dịch vụ, vốn, công nghệ, nhân công, tính xã hội hoá cao của sản xuất và phân công lao
động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất trên phạm vi toàn thế giới. Toàn cầu hoá còn biểu
hiện qua sự hình thành và phát triển của các thị trường mang tính thống nhất trên phạm vi
toàn cầu và khu vực, đồng thời với sự tồn tại các định chế của các tổ chức quốc tế và khu
vực điều tiết và quản lý các quan hệ kinh tế khu vực và toàn cầu, v.v… Những nội dung
biểu hiện của toàn cầu hoá cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng
tăng lên, trước hết trên lĩnh vực kinh tế.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng, nội dung và thực chất của khái niệm toàn cầu
hoá bao quát một thực tế lịch sử đã xuất hiện và tồn tại từ lâu, bắt nguồn từ quá trình xã hội
hoá của nền sản xuất xã hội, là sự thể hiện ở mức độ cao của quá trình quốc tế hoá lực
lượng sản xuất trên thế giới, gắn liền với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Toàn cầu hoá hiện nay có những biến đổi to lớn cả về lượng và chất, trên tất cả các
lĩnh vực, trong đó toàn cầu hoá kinh tế là cơ sở. Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế hình thành
nền kinh tế thống nhất toàn cầu, trong đó các quốc gia, các khu vực có sự liên kết, sự phụ
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
của các nước tư bản, là công cụ của các công ty xuyên quốc gia nhưng vai trò của các định
chế quốc tế và khu vực đối với tiến trình hội nhập là không thể phủ nhận.
Tóm lại, trên nền tảng lực lượng sản xuất phát triển cao thúc đẩy xã hội hoá nền sản
xuất trên phạm vi toàn cầu, sự dẫn dắt của khoa học công nghệ, sự kích thích bởi lợi ích
kinh tế đối với các tổ chức kinh doanh, các quốc gia, dân tộc, sự thúc đẩy hội nhập của các
định chế toàn cầu và khu vực, các chính phủ… xu thế toàn cầu hoá kinh tế trở thành tất yếu
khách quan đối với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người.
1.1.3 Một số đặc trưng của toàn cầu hoá
Trên cơ sở thực tiễn của tiến trình toàn cầu hoá trong những năm qua, có thể xác
định một số đặc trưng cơ bản của tiến trình toàn cầu hoá như sau:
Một là sự gia tăng nhanh chóng chưa từng có của các thể chế quốc tế và khu vực
điều tiết các quan hệ kinh tế khu vực và toàn cầu (gần 40 thể chế trong vòng một thập kỷ),
số lượng thành viên ngày càng đông đảo, mức độ liên kết đa dạng về hình thức, phong phú
về nội dung, thang bậc ngày càng cao (liên kết xuyên quốc gia, khu vực và toàn cầu, hợp
tác đa phương, song phương…lan toả sang những lĩnh vực trước đây chưa từng có hoặc
còn hạn chế như dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ…)
Hai là sự gia tăng nhanh chóng của các công ty xuyên quốc gia và các luồng lưu
chuyên khổng lồ về thương mại, dịch vụ, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực… giữa các nước
trên phạm vi toàn cầu và khu vực, được dẫn dắt bởi hệ thống các thiết chế quốc tế và các
công ty xuyên quốc gia dày đặc khắp toàn cầu.
Ba là sự bùng nổ của khoa học thông tin, những thay đổi mang tính cách mạng của
công nghệ thông tin kỹ thuật số, cách mạng thông tin siêu tốc toàn cầu đang làm thay đổi
căn bản phương thức sản xuất, kinh doanh truyền thống bằng tin học, tri thức và xoá bỏ
mọi rào cản, lu mờ biên giới quốc gia.
Bốn là xu thế toàn cầu hoá hiện nay là do các công ty xuyên quốc gia chi phối, các
nước tư bản phát triển đứng đầu là Mỹ, Nhật Bản, EU chi phối. Mỹ công khai áp đặt chủ
Khái niệm của OECD: Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm
thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản
đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng
cách: (1) Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền
quản lý của chủ đầu tư. (2) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có. (3) Tham gia vào một
doanh nghiệp mới. (4) Cấp tín dụng dài hạn (trên 5 năm ).
Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm của IMF về FDI. Đó là
cũng thiết lập các mối quan hệ lâu dài và tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp.
Tuy nhiên khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối
với hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Theo nguồn Việt Nam:
Luật Đầu tư năm 2005 mà quốc hội khoá XI Việt Nam đã thông qua có các khái
niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “đầu tư nước ngoài”, “đầu tư ra nước ngoài”. Tuy
nhiên, có thể gộp các khái niệm trên lại và có thể hiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu
tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà
đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham g ia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo
qui định của luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
FDI chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc
quản lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác. Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải
đi kèm với một mức sở hữu cố phần nhất định thì mới được coi là FDI.
1.2.1.2 Đặc điểm
- Tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm
kiếm lợi nhuận. Do đó các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý
điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ
mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội của nước mình.
(2)
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài.
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
(3)
Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp
đồng BT.
(4)
Đầu tư phát triển kinh doanh.
(5)
Mua cố phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
(6)
Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
(7)
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
vốn tương đối.
- FDI mang lại cho chủ đầu tư cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc
phục tình trạng lão hoá sản phẩm đồng thời tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên nhiên
liệu ổn định.
- Ngoài ra, đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực
cạnh tranh cũng là lợi thế lớn cho các chủ đầu tư khi thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.2.3.2 Đối với nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển
Thứ nhất, đầu tư nước ngoài đóng vai trò là một nguồn vốn bổ sung từ bên ngoài,
giúp các nước đang phát triển giải được bài toán thiếu vốn đầu tư và dần thoát khỏi vòng
luẩn quẩn.
Sơ đồ 1.1: Vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển
Tiết kiệm và đầu tư
thấp
Thu nhập trung bình
thấp
Tốc độ tích luỹ vốn
thấp
Năng suất lao động
thấp
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
Trong vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo, nguyên nhân cơ bản là thiếu vốn. Do vậy,
mở cửa cho đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là giải pháp thực tế nhất đối với các nước
đang phát triển. Trong các nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn FDI được đánh giá là rất
nước, được tiếp thu những kinh nghiệm quản lý điều hành của các nhà kinh doanh nước
ngoài.
Nhiều nghiên cứu cho thấy tiền lương trả cho lao động trong các doanh nghiệp có
vốn FDI lớn hơn trong các doanh nghiệp trong nước. Điều này không chỉ đúng ở các nước
đang phát triển mà còn đúng cả ở các nước công nghiệp phát triển. Lý do chủ yếu là các
doanh nghiệp có vốn FDI thường có xu hướng đầu tư vào các ngành hoặc các địa bàn có
mức lương tương đối cao ở nước nhận đầu tư, hoặc thường thuê lao động có tay nghề cao,
hoặc nhờ công nghệ chủ đầu tư đem vào hiện đại hơn nên có thể đem lại năng suất cao
hơn, do đó tiền lương trả cho lao đọng cao hơn.
Thứ tư, FDI chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Những thập kỷ đầu sau
chiến tranh thế giới lần thứ hai, FDI vào các nước đang phát triển chủ yếu nhằm khai thác
các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc. Ngày
nay, FDI đang trở thành một yếu tố tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ở các
nước nhận đầu tư. FDI chủ yếu được tiến hành bởi các TNC và thường tập trung vào các
ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy FDI đáp ứng được nhu cầu phát triển các ngành này
của các nước đang phát triển.
Thứ năm, FDI góp phần tích cực vào các cân đối lớn của nền kinh tế. Các dự án FDI
góp phần ổn định kinh tế vĩ mô của các nước đang phát triển. Các cân đối lớn của nền kinh
tế như cung cầu hàng hoá trong nước, xuất nhập khẩu, thu chi ngân sách đều thay đổi theo
chiều hướng tích cực nhờ sự đóng góp của FDI.
Thứ sáu, FDI giúp mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh
trên thị trường thế giới. Vai trò này của FDI thể hiện rất rõ nét ở các nước áp dụng chính
sách thu hút FDI hướng vào xuất khẩu. Sự xuất hiện cảu các dự án FDI đi kèm với công
nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại đã giúp các nước nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các
mặt hàng xuất khẩu. Các dự án FDI tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn, phù hợp
tiêu chuẩn quốc tế hơn. Bên cạnh đó thông qua các mối quan hệ sẵn có của các nhà đầu tư
nước ngoài hàng hoá của doanh nghiệp có vốn FDI tiếp cận được thị trường thế giới.
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
Thế giới (WTO) nhằm đi đến những hiệp định đa phương trong những lĩnh vực hoạt động
kinh tế khác nhau, những điều chỉnh trong cơ chế và phương thức hoạt động của Ngân
hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), quy mô mở rộng của các hiệp định
thương mại và đầu tư đa phương và song phương... là những biểu hiện rõ rệt của xu hướng
này.
Bên cạnh đó, chính sách đầu tư và thương mại của từng quốc gia riêng lẻ, những
thoả thuận hợp tác trong một số lĩnh vực dịch vụ quan trọng như thông tin liên lạc, giao
thông, thanh toán, thương mại điện tử... cũng tạo điều kiện để thương mại và đầu tư thế
giới trở nên tự do hơn, các thị trường gắn kết với nhau hơn, cạnh tranh hơn và cũng phụ
thuộc lẫn nhau nhiều hơn. Các quy định ưu đãi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
các quốc gia cũng khác nhau – đây chính là một nguyên nhân dẫn đến lượng vốn FDI thu
hút tại mỗi khu vực và quốc gia là khác nhau.
Tại các nước phát triển, nguồn vốn FDI tăng mạnh vào năm 2000 với gần 1.200 tỷ
USD. Sau 3 năm giảm mạnh (năm 2000 đến năm 2003) thì vào năm 2004 nguồn vốn FDI
lại tăng lên. Trong các nước phát triển thì các nước EU chiếm 70% tổng vốn FDI, đặc biệt
là Đức, Ailen, Anh. Năm 2005 các quốc gia này đều tăng hơn 40 tỷ USD, riêng nước Anh
tăng hơn 100 tỷ USD. Tại các nước đang phát triển, dòng vốn FDI tăng 22% và đạt 334 tỷ
USD năm 2005. Vai trò của các quốc gia này trong việc nhận các dòng vốn FDI cũng như
trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn FDI vào các
nước đang phát triển tăng trung bình 20% trong giai đoạn 1978-1980 lên mức trung bình
35% trong những năm 2003-2005. Tỷ trọng FDI vào các nước Châu Phi giảm từ 10% năm
1978-1980 xuống khoảng 5% trong năm 1998-2000. Tuy nhiên trong những năm 20012005 dòng vốn này lại phục hồi và tăng lên. Trong nhóm các nước đang phát triển có sự
không đồng đều: Trong khi vốn FDI vào các nước Châu Á, đặc biệt là Đông Á, Nam Á và
Đông Nam Á tăng đáng kể thì lại tiếp tục giảm ở các nước khu vực Mỹ La Tinh và Caribe.
Các nước thuộc khu vực Mỹ La Tinh và Caribe liên tục giảm trong những năm 1970-1980
và cho đến nay vẫn chưa phục hồi.
9
70
150
147
3
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
71
72
82 103 92
91
58
207 246 242 270 203 177
98
193 234 218 234 162 142
74
Môi trường FDI thuận lợi trên đã thúc đẩy dòng đầu tư không chỉ giữa các nước
phát triển mà cả giữa các nước phát triển và đang phát triển và giữa các khu vực.
Bên cạnh việc tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nhiều quốc gia cũng tích cực cải tiến
các qui định về thương mại của mình trong những nỗ lực đàm phán để tham gia WTO. Về
các thể chế thương mại, ngoài việc WTO đóng vai trò là một thể chế toàn cầu về thương
mại, các quốc gia cũng hình thành những khu vực thương mại tự do riêng nhằm tăng sức
cạnh tranh của khu vực. Biểu hiện rõ nhất của quá trình này là việc hàng loạt các Hiệp định
về khu vực mậu dịch tự do (FTA) song phương hoặc đa phương đã ra đời. NAFTA ở Bắc
Mỹ, AFTA ở châu Á, hiệp định thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc… là những ví dụ
điển hình của xu hướng này. Những diễn biến này tất yếu sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư quốc tế
1.3.1.2 Tác động của công ty xuyên quốc gia (TNC)
Một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá là các công ty
xuyên quốc gia (TNC). Sự góp mặt của TNC đóng vai trò tăng cường phát triển và phụ
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com
thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế đồng thời có tác động to lớn trong việc tạo nên sự vận
động của dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới.
Xuất phát từ những tập đoàn sản xuất tư bản độc quyền hình thành trong quá trình
tập trung và tích luỹ tư bản, các công ty xuyên quốc gia luôn tự hoàn chỉnh và phát triển.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu và bàn luận về thực chất cũng như mục tiêu và quy mô
phát triển của các công ty xuyên quốc gia nhưng cho đến nay có thể nêu một cách khái
quát rằng: công ty xuyên quốc gia là một loại cơ cấu tổ chức kinh doanh quốc tế, dựa trên
sự kết hợp giữa quá trình sản xuất quy mô lớn của nhiều thực thể kinh doanh quốc tế và
quá trình phân phối khai thác thị trường quốc tế để đạt hiệu quả tối ưu nhằm thu lợi nhuận
độc quyền cao. Các TNC bao gồm các công ty mẹ và các công ty con (là các chi nhánh đặt
tại nước ngoài có vốn đầu tư trực tiếp và chịu sự tác động nhất định về mặt quản lý của
Số lượng nước
nhận đầu tư
111
98
96
89
88
Nguồn: UNCTAD. World Investment Report 2008
Các nước phát triển không chỉ là chủ thể chính trong hoạt động đầu tư trực tiếp mà
còn là những nước nhận phần lớn dòng vốn FDI của TNC. Vào năm 2000 khi dòng vốn
FDI vào của toàn thế giới đạt con số kỷ lục 1.388 tỷ USD thì vốn chảy vào các nước phát
triển chiếm tới 77,3% đạt 1.108 tỷ USD. Những năm tiếp theo khi dòng vốn FDI trên toàn
thế giới giảm thì vốn FDI vào các nước này cũng giảm theo nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao
trong cơ cấu dòng vốn FDI trên thế giới. Chẳng hạn năm 2001 là 70%, năm 2002 là 72%.
Mặc dù các nước đang phát triển ngày càng trở nên hấp dẫn nhưng các nước phát triển vẫn
chiếm phần lớn số vốn đầu tư. Nguyên nhân có thể kể đến như sau:
Thứ nhất: Sự chuyển biến từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức làm
mất dần lợi thế của các nước đang phát triển về lao động và tài nguyên.
Thứ hai: Do tác động của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật nên những sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao ngày càng chiếm lĩnh thị trường và mang lại lợi nhuận
cao cho nhà sản xuất.
Thứ ba: Các nước phát triển có nhiều điều kiện hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư
như cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, hệ thống pháp luật được xây dựng chặt chẽ và nhất quán,
trình độ khoa học kỹ thuật cao, trình độ tay nghề của người lao động và người quản lý
cao…
Kho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com