tác động của tham nhũng đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số nước châu á - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------

TRẦN THỊ KIM THOA

TÁC ĐỘNG CỦA THAM NHŨNG ĐỐI VỚI
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI MỘT
SỐ NƢỚC CHÂU Á
Chuy n ng nh

: Kinh tế học

M s

: 60 31 01 01

huy n ng nh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Ngƣời hƣớng ẫn ho h : TS.Võ Hồng Đức

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT
Nghi n ứu đƣợ thự hiện với mụ đí h để xem xét v đo lƣờng tá động ủ
th m nhũng đ i với đầu tƣ trự tiếp nƣớ ngo i tại á qu
sát á


ủ tham nhũng đến òng v n đầu tƣ trự

gi Châu Á, đƣợ sử ụng trong mẫu nghi n ứu. Cụ thể l

hi th m nhũng gi tăng (điều n y ó nghĩ l

hỉ s

ảm nhận th m nhũng giảm đi 1

điểm) sẽ l m ho òng v n FDI (tr n GDP) v o một s nƣớ Châu Á giảm 0.41%. B n
ạnh đó, nghi n ứu n y ũng tìm thấy đƣợ bằng hứng định lƣợng, để ết luận rằng
độ mở nền kinh tế và pháp luật ó tá động tí h ự đến đầu tƣ trự tiếp nƣớ ngo i;
trong hi đó, lạm phát và mức lương lại ó tá động ti u ự .
iv


Luận văn tốt nghiệp
Nghi n ứu n y đ

ung ấp th m một bằng hứng ho h

tham nhũng đ i với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại á qu

về tá động ủ

gi Châu Á. Do đó, ết

quả nghiên cứu thực nghiệm trong đề tài rất ó í h hi hƣớng đến á đ i tƣợng khác

1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2

1.5.

Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 3

1.6.

Đóng góp của nghiên cứu.................................................................................. 3

1.7.

Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 4

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 5
2.1.

Tham nhũng ....................................................................................................... 5

2.1.1.

Định nghĩa tham nhũng .............................................................................. 5

2.1.2.

Phân loại tham nhũng ................................................................................. 6

2.1.3.

2.4.

Các nghiên cứu trƣớc ...................................................................................... 19

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................... 22
3.1. Mô hình nghiên cứu tác động của tham nhũng đối với đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài của Leefang (2014) ................................................................................. 22
3.2. Mô hình nghiên cứu tác động của tham nhũng đối với đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài của Alemu (2012) ................................................................................... 23
3.3.

Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm................................................. 25

3.3.1.

Biến phụ thuộc (FDI) ................................................................................ 25

3.3.2.

Biến độc lập (Cor)...................................................................................... 26

3.3.3.

Các biến kiểm soát ..................................................................................... 26

3.4.

Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................... 29

3.4.1.


3.5.5.

Kiểm định tự tương quan .......................................................................... 32

3.5.6.

Xử lý khuyết tật của mô hình .................................................................... 33

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 33
4.1.

Tình hình FDI vào một số nƣớc khu vực Châu Á giai đoạn 2005 – 2014 .. 34
vii


Luận văn tốt nghiệp
4.2.

Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .................................... 38

4.3.

Phân tích ma trận tƣơng quan ....................................................................... 40

4.4.

Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu........................................................ 41

4.5.

Hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................................... 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 52
PHỤLỤC......................................................................................................................... 58

viii


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Tên hình và đồ thị

STT

Trang

1

Hình 3.1 Khung phân tích

31

2

Hình 4.1 Dòng v n FDI toàn cầu h ng năm, gi i đoạn 2005 – 2014

36

3


1

Bảng 3.1 Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu

31

2

Bảng 4.1 Mô tả th ng kê các biến trong mô hình ghiên cứu

40

3

Bảng 4.2 Bảng ma trận tƣơng qu n giữa các hệ s

42

4

Bảng 4.3 Kết quả hồi quy các mô hình

43

5

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo mô hình GLS

45


REM

Phƣơng pháp hồi quy (Random Effects Model)

GLS

WB
TI

Ƣớc lƣợng bình phƣơng t i thiểu tổng quát (Generaliszed Least
Squares)
Ngân hàng thế giới (World Bank)
Tổ chức minh bạch thế giới (Transparency International)

xi


Luận văn tốt nghiệp

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong hƣơng 1, tổng quan về lý do nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu
nghiên cứu đƣợc giới thiệu. Ngoài ra, chƣơng 1 ũng giới thiệu một s nội dung về
phạm vi, đ i tƣợng v ý nghĩ thực tiễn của nghiên cứu. Những điểm nổi bật của nghiên
cứu và kết cấu của luận văn ũng đƣợc trình bày.
Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu

1.1.


huy n gi trong nƣớ về th m nhũng trong hu

gi , vùng l nh thổ. Việt N m đạt 31/100 điểm, đứng thứ 119 tr n

bảng xếp hạng to n ầu v thứ 18 tr n tổng s 28 qu

gi v vùng l nh thổ đƣợ đánh

giá trong hu vự Châu Á – Thái Bình Dƣơng. Một điều đáng hú ý l điểm s CPI ủ
Việt N m hông th y đổi trong b năm li n tiếp (2012- 2014) v th m nhũng trong hu
vự

ông vẫn l một vấn đề nghi m tr ng ủ qu

gi .

Trong hi Việt N m hông ó th y đổi về điểm s , á qu
đ ng ải thiện ết quả CPI ủ h . Trong s 9 qu

gi láng giềng lại

gi Đông N m Á đƣợ đánh giá

năm n y, Việt N m đứng thứ 6, hỉ xếp hạng tr n L o, C mpu hi v My nm r. Đ s
á qu

gi trong hu vự đều ó ải thiện về mặt điểm s (tăng từ 1 đến 3 điểm),
1



của tham nhũng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và đề xuất một số giải pháp giảm tham
nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài”.
Các bƣớc thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nhƣ vừ đề cập là nội dung
quan tr ng, xuyên su t trong toàn bộ đề t i. Cá

hƣơng tiếp theo sẽ trình bày rõ các

bƣớc cần thực hiện này.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.

Đ i tƣợng nghiên cứu là chỉ s cảm nhận th m nhũng (CPI) v phạm vi nghiên cứu
đƣợ đề cập trong đề t i n y đƣợ trình b y nhƣ s u:


Về

hông gi n: 12 nƣớc thuộc khu vực Châu Á, bao gồm : Việt Nam,

Campuchia, Indonesia, Philippines, Pakistan, Srilanka, Hàn Qu c, Lào,
Nepan, Ấn Độ, Afghanistan và Bangladesh. Nghiên cứu n y ũng hông b o
gồm Đông Timor, Đ i Lo n, Hồng Kông, Brunei và Bhutan vì s liệu cho
qu

gi n y hƣ đầy đủ để phục vụ cho nghiên cứu.

2



OLS (Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng)



Fixed – effects (Mô hình hiệu ứng c định)



Random – effects (Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên).

Việc lựa ch n giữa mô hình Fixed – effects hoặc Random – effects sẽ đƣợc quyết định
thông qua kiểm tra Hausman. Từ kết quả tìm đƣợc của mô hình hồi quy, quá trình phân
tí h, đánh giá ết quả để làm rõ vấn đề và giải quyết mục tiêu nghiên cứu đ đặt r đƣợc
thực hiện
1.6.

Đóng góp của nghiên cứu

Đề t i n y đƣợc thực hiện với mụ ti u đo lƣờng tá động củ th m nhũng đ i với đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại các qu c gia Châu Á. Chính vì vậy, đề tài này có nhiều đóng
góp ƣới các hình thứ

há nh u nhƣ:
3


Luận văn tốt nghiệp


Đề tài sẽ cung cấp thêm bằng chứng về tá động củ th m nhũng đ i với đầu


á h đo lƣờng

các biến nghiên cứu v phƣơng pháp phân tí h ữ liệu.
Ở chƣơng b n sẽ trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm và những thảo luận
từ kết quả nghiên cứu. Đồng thời, á tá động củ th m nhũng đ i với đầu tƣ trực tiếp
nƣớ ngo i ũng sẽ đƣợc giải thích.
Chƣơng năm các kết quả nghiên cứu hính trong đề tài sẽ đƣợc tóm tắt lại và
những đóng góp qu n tr ng từ kết quả nghiên cứu hƣớng đến á đ i tƣợng khác nhau
4


Luận văn tốt nghiệp
sẽ đƣợ trình b y. Chƣơng n y ũng hỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu và khuyến
nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo.

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng 2 nhằm mụ đí h trình b y một s khái niệm, lý thuyết về FDI, th m nhũng v
ơ sở lý thuyết về tá động củ th m nhũng đ i với khả năng thu hút FDI tại các qu c
gia Châu Á. Kế tiếp là phân tích và nhận xét các kết quả nghiên cứu thực nghiệm có
trƣớc liên qu n đến vấn đề nghiên cứu.
2.1 Tham nhũng
2.1.1 Định nghĩa tham nhũng
Th m nhũng đƣợ định nghĩ theo nhiều á h há nh u nhƣng định nghĩ phổ biến
nhất v đơn giản nhất củ th m nhũng l sự lạm dụng quyền lực ở khu vự

ông để sở

hữu hoặc chiếm đoạt lợi ích dành ho á nhân. Trong định nghĩ n y, sự lạm dụng

nhất vào tình trạng th m nhũng trong hu vự

hỉ tập trung duy

ông. Nhƣ vậy, một định nghĩ tổng quát

hơn thể hiện rằng th m nhũng l h nh động c ý không tuân thủ những quy tắc công
minh mà dựa vào quyền lự để trực lợi cho cá nhân hoặc cho những ngƣời li n qu n đến
h nh động đó
2.1.2

Phân loại tham nhũng

Việc phân loại th m nhũng rất quan tr ng vì nó cho phép chúng ta nhận diện rõ hơn về
th m nhũng v đề ra những phƣơng thức, biện pháp phòng ch ng thích hợp cho từng
loại th m nhũng. Hiện nay, trên thế giới đ ng tồn tại những cách phân loại ơ bản sau
đây (noi hinh.vn).
Tham nhũng lớn và tham nhũng nhỏ hay tham nhũng vặt: th m nhũng lớn là loại
th m nhũng xâm nhập đến tận nhũng ấp bậc cao nhất của chính phủ qu c gia, làm xói
mòn long tin vào sự quản lý đúng đắn, nguyễn tắc củ nh nƣớc pháp quyền và sự ổn
định của nền kinh tế. Còn th m nhũng nhỏ l th m nhũng li n qu n đến việ đổi chác
một s tiền rất nhỏ, việ l m ơn hông đáng ể bởi những ngƣời tìm kiếm sự ƣu đ i
hoặc việc lợi dụng bạn bè hay h h ng để nắm chức vụ nhỏ. Khác biệt lớn nhất ở tham
nhũng lớn v th m nhũng nhỏ là ở chổ, th m nhũng lớn làm biếng dạng hoặc mục nát
các chứ năng tr ng tâm của chính phủ, òn th m nhũng nhỏ phát triển và tồn tại trong
b i cảnh các khuôn khổ xã hội và quản lý đ đƣợc thiết lập.
Tham nhũng chính trị: hình thành do sự cấu kết giữ ngƣời có ảnh hƣởng trong
hệ th ng chính trị, chủ yếu là những quan chức cấp cao trong bộ máy cầm quyền, nhằm
tạo ra những quyết định, h y tìm á h tá động thiên lệch vào những quyết sách của
Nh nƣớc có lợi cho một cá nhân, doanh nghiệp hay những nhóm lợi í h n o đó. Th m

một khoản lớn th m nhũng há

hông đƣợc thể hiện bởi các khoản chi trả của h i lộ.

Cá h đo lƣờng phổ biến nhất hiện nay là sự khảo sát thông qua những câu hỏi đƣợc
soạn thảo li n qu n đến vấn đề th m nhũng

nh ho những công chứ nh nƣớc và chủ

doanh nghiệp.
Cuervo-Cazurra (2006, 2008), Egger và Winner (2006), Habib và Zurawicki
(2002), Leeflang (2014) đ thự hiện á nghi n ứu đo lƣờng tá động ủ th m nhũng
đ i với đầu tƣ trự tiếp nƣớ ngo i, v

á nh nghi n ứu n y ùng hỉ s

ảm nhận

th m nhũng (Corruption Perception Index - CPI) là một thƣớ đo hiệu quả nhất phản
ánh đƣợc mứ độ th m nhũng ủa một qu c gia.
Chỉ s cảm nhận th m nhũng (CPI) l

hỉ s dựa trên cảm nhận, vì th m nhũng

nói chung bao gồm các hoạt động bất hợp pháp, đƣợc c tình che dấu và chỉ đƣợ đƣ
7


Luận văn tốt nghiệp
ra ánh sáng khi có các vụ bê b i, điều tra hay truy t . Vì vậy, rất khó có thể đánh giá



Phong Vũ Biểu Tham Nhũng Toàn cầu (GCB): khảo sát trên 114.000 hộ gia
đình ở 107 nƣớc trên thế giới về cảm nhận và trải nghiệm củ ngƣời ân đ i
với th m nhũng.
8


Luận văn tốt nghiệp


Chỉ số Đưa Hối lộ (BPI): xếp hạng các qu c gia xuất khẩu h ng đầu trên thế
giới theo cảm nhận về khả năng á

ông ty ủa các qu c gia này phải đƣ h i

lộ ở nƣớc ngoài. Chỉ s này dựa trên kết quả khảo sát á l nh đạo doanh
nghiệp về nhận định đ i với thực tiễn kinh doanh của các ông ty nƣớc ngoài
tại qu c gia của h .


Báo cáo Tham nhũng Toàn cầu (GCR): l báo áo huy n đề xem xét các vấn
đề th m nhũng một cách chi tiết đ i với một vấn đề cụ thể hay một lĩnh vực cụ
thể. Báo áo đƣ r những nghiên cứu và phân tích của chuyên gia ũng nhƣ
các nghiên cứu tình hu ng.



Đánh giá Hệ thống Liêm chính Quốc gia (NIS): Là một loạt các nghiên cứu
đƣợc tiến hành tại á nƣớ , đƣ r những đánh giá định tính về điểm mạnh và

(2014) đ

ho rằng hệ th ng pháp lý không mạnh mẽ, trình độ quản lý còn lạc hậu, mức

s ng thấp tạo ra các kẽ hở cho tệ nạn th m nhũng nảy sinh và phát triển. Bên cạnh đó,
9


Luận văn tốt nghiệp
do ảnh hƣởng của mặt trái ơ hế thị trƣờng, sự cạnh tranh và việ đề cao quá mức giá
trị đồng tiền l m ho ngƣời sản xuất, inh o nh ó xu hƣớng t i đ hó lợi nhuận bằng
m i giá, tìm cách h i lộ công chứ nh nƣớ để tạo lợi thế trong kinh doanh.
Tr n ơ sở các nghiên cứu định lƣợng trƣớc, chỉ s thể hiện nguyên nhân của
th m nhũng đƣợc sử dụng để thể hiện nền chính trị và hệ th ng tƣ pháp l chất lượng
của hệ thống pháp luật (quality of legal system) đo lƣờng mứ độ tin cậy và tôn tr ng
tính ƣỡng chế đƣợc thực thi bởi tòa án và công an, cảnh sát đ i với á

á nhân v đơn

vị, doanh nghiệp (Ngân hàng Thế giới, 2014)
2.1.5

Tác hại của tham nhũng

2.1.5.1

Tác hại về chính trị

Th m nhũng phá hoại đội ngũ án bộ, tầm thƣờng hoá hệ th ng pháp luật, là nguyên
nhân liên quan trực tiếp đến sự s ng còn của Nh nƣớc. Tác hại củ th m nhũng hông

lòng tin củ nhân ân đ i với sự l nh đạo củ Đảng v nh nƣớ , đ i với sự nghiệp xây
dựng đất nƣớc, tiến lên chủ nghĩ x hội. Công cuộ đổi mới đất nƣớc một cách toàn
diện đ m ng đến ho đất nƣớc ta thế và lực mới. Những điều chỉnh đúng đắn về chiến
lƣợ v sá h lƣợ đ phát huy tá

ụng và tạo đ

ho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy

nhiên, tình trạng th m nhũng lại là một trở lực lớn đ i với quá trình này.
Qu n điểm v tƣ uy đổi mới cùng với ơ hế, pháp luật đúng đắn, phù hợp đ bị
tệ th m nhũng l m ho méo mó. Đ i tƣợng th m nhũng đ lợi dụng sự thông thoáng của
ơ hế, hính sá h để thực hiện h nh vi th m nhũng. Kẻ th m nhũng lợi dụng yêu cầu
tăng ƣờng kiểm tra, giám sát và các biện pháp há để d a dẫm, đòi h i lộ củ đ i tƣợng
bị thanh tra, kiểm tr . Cơ hế, chính sách trở thành công cụ để thực hiện những lợi ích cá
nhân.
Hiện n y tình hình th m nhũng ở nƣớ t đ ở mức nghiêm tr ng, đáng báo
động. Th m nhũng hông hỉ xảy ra ở cấp trung ƣơng, ở những hƣơng trình, ự án lớn
mà còn xuất hiện nhiều trong các cấp chính quyền ơ sở - ơ qu n tiếp xúc với nhân dân
hàng ngày, giải quyết những công việc liên quan trực tiếp đến lợi ích của nhân dân.
Điều đó l m giảm lòng tin của nhân dân vào sự l nh đạo củ Đảng, sự quản lý của Nhà
nƣớc, gây ra sự bất bình, bức xúc, thậm chí phản ứng củ nhân ân đ i với chính quyền.
Để nhân dân mất niềm tin, tứ l

húng t đ đánh mất một sức mạnh vô cùng to lớn, có

tính chất quyết định đ i với sự nghiệp cách mạng.
Tác hại nguy hiểm của tệ th m nhũng, l ng phí gây ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu
quả của việc thực hiện chủ trƣơng, hính sá h về kinh tế - xã hội hoặc một nhiệm vụ
quản lý nhất định củ Nh nƣớc. Chiến lƣợc qu c gia phòng, ch ng th m nhũng đến

o th m nhũng m một s lƣợng lớn tài sản củ Nh nƣớc bị thất

thoát do các hành vi tham ô, lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt... Trong đó,
những sai phạm trong lĩnh vự đất đ i hiếm một s lƣợng đáng ể.
Theo báo cáo của Thanh tra Chính phủ, năm 2013, ngành thanh tra phát hiện 80
vụ, 90 đối tượng có hành vi liên quan đến tham nhũng với số tiền 117,5 tỉ đồng, đã
chuyển cơ quan điều tra 11 vụ việc. Cũng trong năm 2013, cơ quan điều tra các cấp đã
thụ lý 371 vụ án, 847 bị can phạm tội về tham nhũng. Thiệt hại được xác định qua các
vụ án này lên đến khoảng 9.260 tỉ đồng, 51.000 lượng vàng SJC, 155.000 m2 đất (Lê
Việt Hà, 2013).
Một s cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tƣ bằng v n ngân sách
không dựa trên yêu cầu mang lại lợi í h ho Nh nƣớc, cho xã hội mà chỉ nhằm mƣu ầu
lợi ích cho cá nhân. Vì lợi ích cá nhân của mình hay của một nhóm ngƣời, một s doanh
nghiệp đ đầu tƣ mu , nhập khẩu những dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị, phƣơng
tiện, tàu thủy rất lạc hậu, ũ nát m ng về không thể sử dụng đƣợc do công nghệ đ quá ũ

12


Luận văn tốt nghiệp
hoặc tiêu t n quá nhiều nhiên liệu hoặc thải ra quá nhiều các chất độc hại, gây thất thoát
cho ngân sá h nh nƣớc hàng ngàn tỷ đồng.
Th m nhũng gây tổn thất lớn cho nguồn thu củ ngân sá h nh nƣớc thông qua thuế.
Thuế là nguồn thu chủ yếu củ ngân sá h nh nƣớc. Tuy nhiên do tệ th m nhũng, h i lộ mà
một s doanh nghiệp chỉ phải nộp khoản thuế ít hơn nhiều so với khoản thuế thực tế phải
nộp. Điều n y đ l m thất thoát một lƣợng tiền rất lớn h ng năm, h i lộ ũng ẫn đến những
thất thoát lớn trong việc hoàn thuế, xét miễn giảm thuế…Th m nhũng, nhất là hành vi tham ô
tài sản đ l m ho một s lƣợng lớn tài sản công trở thành tài sản tƣ ủa một s cán bộ, công
chức, viên chức. Trong một s


13


Luận văn tốt nghiệp
qu n đến các thủ tục hành chính. Mặt khác thủ tục hành chính bị éo

i đ gây mất

thời gian, tiền của củ ngƣời ân, l m đình trệ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
2.1.5.3

Tác hại về xã hội

Th m nhũng xâm phạm, thậm hí l m th y đổi, đảo lộn những chuẩn mự đạo đức xã
hội, th hó đội ngũ án bộ, công chứ nh nƣớ . Trƣớc những lợi ích bất hính đ hoặc
sẽ ó đƣợc khi thực hiện h nh vi th m nhũng, nhiều cán bộ, công chứ đ

hông giữ

đƣợc phẩm chất đạo đức củ ngƣời cán bộ cách mạng. Cán bộ, công chức khi thực hiện
h nh vi th m nhũng đ

hông òn l m việc vì mụ đí h phục vụ sự nghiệp cách mạng,

phục vụ nhân ân m hƣớng tới việ thu đƣợc các lợi ích bất chính, bất chấp việc vi
phạm pháp luật, làm trái công vụ, trái lƣơng tâm, đạo đức nghề nghiệp.
Điều đáng báo động là một s cán bộ, công chức coi việ th m nhũng trở thành
bình thƣờng. Đó hính l biểu hiện của sự suy thoái, xu ng cấp về đạo đức một cách
nghiêm tr ng. Sự suy thoái về tƣ tƣởng chính trị, phẩm chất, đạo đức, l i s ng thể hiện
trƣớc hết ở tƣ tƣởng hƣởng thụ, quá coi tr ng đồng tiền, tƣ tƣởng vụ lợi, làm giàu bất

hứng iến những h nh vi phạm pháp nhƣng hông bị trừng phạt, ần ần h quen
thuộ với những h nh vi n y v

u i ùng trở th nh bình thƣờng hó trong x hội.

Khi x hội bị th m nhũng th ng trị tệ nạn x hội tăng trƣởng, những vi n hứ
th y vì bảo vệ luật pháp lại nhận tiền h i lộ b o he những ẻ phạm pháp, ngƣời ân
trƣớ

i đƣợ vi n hứ tận tình giúp đỡ những hi ần thiết n y bị hạ h sá h đủ điều

khi không ó qu bồi ƣỡng... Qu những h nh động tr n á vi n hứ đ phá lề luật
đạo đứ qui định trong x hội. Do đời s ng ng y

ng hó hăn o th m nhũng gây n n,

để s ng òn ngƣời ân lƣơng thiện ũng phải bất hấp l m m i việ , ể ả những việ
phản đạo đứ nhƣ buôn bán h ng giả, h ng lậu.
2.2

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

2.2.1

Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct
Invesment – FDI). Theo luật đầu tƣ s 59/2005/QH11 đƣợc qu c hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩ Việt N m thông qu ng y 29/11/2005, đầu tƣ trực tiếp là hình thứ đầu tƣ
o nh đầu tƣ bỏ v n đầu tƣ v th m gi quản lý hoạt động đầu tƣ ( hoản 2, điều 3); nhà


inh tế há với nền inh tế ủ nh đầu tƣ, ngo i mụ đí h lợi nhuận, nh đầu tƣ òn
mong mu n gi nh đƣợ

hỗ đứng trong việ quản lý o nh nghiệp v mở rộng thị

trƣờng. Bên cạnh đó OECD Be hm r (1999) ho rằng, FDI phản ánh những lợi ích lâu
dài mà một thực thể trong nền kinh tế (nh đầu tƣ trực tiếp) đạt đƣợc thông qua một ơ
sở kinh doanh tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộ nƣớc củ nh đầu tƣ
(doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp). Nhƣ vậy, Một định nghĩ tổng quát rằng đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài (FDI) là hình thứ đầu tƣ

i hạn củ

á nhân h y ông ty nƣớc này vào

nƣớc khác bằng cách thiết lập ơ sở sản xuất inh o nh. Cá nhân h y ông ty nƣớc
ngo i đó sẽ nắm quyền quản lý ơ sở sản xuất kinh doanh này
2.2.2

Một số lý thuyết liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phần này sẽ trình bày tổng quan lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, các lý thuyết
n y đƣợc xem là nền tảng và có m i li n qu n đến nội dung nghiên cứu trong đề tài này.
Cụ thể, tổng quan lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài bao gồm: (i) lý thuyết vòng
đời sản phẩm; (ii) mô hình chiết trung của Duming; (iii) lý thuyết lợi nhuận cận biên và
2.2.2.1

Lý thuyết vòng đời sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status