Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
LỜI CẢM ƠN
Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây dựng văn hoá
doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó
khăn. Nó là một phạm trù quá rộng lớn và tinh tế. Với một sinh viên còn
chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế trong môi trường kinh doanh lại càng khó
hơn. Để làm rõ vấn đề xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp, hoàn thành cuốn
khóa luận, em phải nhờ vào sự giúp đỡ của nhiều người. Trước hết em xin
chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Tuyết – người đã hướng dẫn và chỉ
bảo em tận tình trong suốt thời gian làm khóa luận. Sự đào tạo, dạy dỗ của
các thầy cô giáo tại trường Học viện Ngân hàng hơn 3 năm qua đó cung cấp
nhiều kiến thức bổ ích cho em khi nghiên cứu và trình bày nội dung khóa
luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ nhân viên tại hội sở chính tập đoàn
viễn thông quân đội, đặc biệt anh Đỗ Tiến Mạnh đã hướng dẫn, giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại tập đoàn và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Do khả năng nhận thức và thời gian có hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và cách trình bày. Vì vậy
em rất mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô để em có thêm những
kinh nghiệm cho công tác.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Vị Thị Thu Hà
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3Cấp thứ 3 – Các giá trị ngầm định.................................................................................................14
a.Phong cách lãnh đạo ............................................................................................................................................17
CHƯƠNG 2..........................................................................................................................................................27
XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI SỞ CHÍNH TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI VIETTEL.....................................................................................................................................................27
2.1.GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL..............................................27
2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển tập đồn.......................................................................................29
2.1.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của tập đoàn................................................................................32
2.1.3Quan điểm phát triển và phương châm hành động của tập đoàn..................................................35
2.4THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG VĂN HÓA TẠI HỘI SỞ CHÍNH TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
.....................................................................................................................................................................46
TRIẾT LÝ KINH DOANH VIETTEL.................................................................................................................59
CHƯƠNG 3..........................................................................................................................................................68
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ...........................................................................68
TẠI TẬP ĐOÀN..................................................................................................................................................68
3.1KINH NGHIỆP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP THÀNH CÔNG CỦA MỘT SỐ TẬP
ĐOÀN....................................................................................................................................................................68
3.2 Giải pháp với tập đoàn......................................................................................................................................72
3.2.1Nâng cao nhận thức về Văn hóa Doanh nghiệp cho cán bộ, nhân viên........................................................72
3.2.2Xây dựng các chuẩn mực cho từng vị trí.......................................................................................................75
3.2.3Đội ngũ ban lãnh đạo......................................................................................................................................75
3.2.4Cơ cấu lại một số chính sách nhân sự tại hội sở chính của tập đoàn ...........................................................77
3.2.5Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới..............................................................................77
3.3Kiến nghị với Nhà nước.....................................................................................................................................78
3.3.1Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý, thể chế kinh tế thị trường tạo môi trường tốt nhất cho các
doanh nghiệp phát triển kinh doanh và xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp...........................................................78
3.3.2Nâng cao nhận thức và tập trung sức mạnh tập thể của toàn giới doanh nghiệp và cộng đồng xã hội trong
xây dựng Văn hóa Doanh Nghiệp...........................................................................................................................78
3.3.3Cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn và đào tạo cho doanh nghiệp kiến thức, kỹ năng về xây dựng Văn hóa
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
VHDN
Văn hóa Doanh nghiệp
VH
Văn hóa
TCT
Tổng công ty
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1............................................................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP....................................................................................4
1.2.1Cấp độ 1 - Những giá trị trực quan...............................................................................................10
a.Kiến trúc của doanh nghiệp..................................................................................................................................11
3.2.1Nâng cao nhận thức về Văn hóa Doanh nghiệp cho cán bộ, nhân viên........................................................72
3.2.2Xây dựng các chuẩn mực cho từng vị trí.......................................................................................................75
3.2.3Đội ngũ ban lãnh đạo......................................................................................................................................75
3.2.4Cơ cấu lại một số chính sách nhân sự tại hội sở chính của tập đoàn ...........................................................77
3.2.5Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới..............................................................................77
3.3Kiến nghị với Nhà nước.....................................................................................................................................78
3.3.1Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý, thể chế kinh tế thị trường tạo môi trường tốt nhất cho các
doanh nghiệp phát triển kinh doanh và xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp...........................................................78
3.3.2Nâng cao nhận thức và tập trung sức mạnh tập thể của toàn giới doanh nghiệp và cộng đồng xã hội trong
xây dựng Văn hóa Doanh Nghiệp...........................................................................................................................78
3.3.3Cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn và đào tạo cho doanh nghiệp kiến thức, kỹ năng về xây dựng Văn hóa
Doanh nghiệp..........................................................................................................................................................79
KẾT LUẬN..........................................................................................................................................................80
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
1
Khoa Quản trị Kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập sôi động như hiện nay, muốn tồn tại và phát
Khoa Quản trị Kinh doanh
cố niềm tin bền vững với khách hàng nâng cao sức cạnh tranh, tạo nên một
phong cách riêng cho Công ty.
Hiện nay có không ít các doanh nghiệp đã tạo dựng cho mình những nét
văn hóa riêng. Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong những tập
đoàn mạnh nhất về lĩnh vực viễn thông trên thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng. Vì vậy để tồn tại, phát triển và cạnh trạnh được với các tập đoàn
lớn mạnh trên thế giới cũng như trong nước thì tập đoàn Viettel cần xây
dựng VHDN hơn bao giờ hết. Với những lý do trên, em quyết định chọn đề
tài “Xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp tại Hội sở chính tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel” làm khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và kết
luận, khóa luận được chia thành 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Văn hóa Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng xây dựng Văn hóa Doanh Nghiệp tại Hội sở
chính tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng Văn hóa Doanh nghiệp tại
Hội sở chính tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
2. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng VHDN tại Hội sở chính của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
3. Khách thể nghiên cứu của đề tài
Hội sở chính tập đoàn viễn thông quân đội Viettel số 1, Giang Văn
Minh, Ba Đình, Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Địa bàn: Hội sở chính của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel số 1,
Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề xây dựng Văn hóa Doanh
nghiệp tại hội sở chính tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
5. Mục đích của đề tài nghiên cứu
Thực trạng xây dựng VHDN tại Hội sở chính tập đoàn viễn thông
Phương pháp thống kê toán học
Khóa luận tốt nghiệp
4
Khoa Quản trị Kinh doanh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một khái niệm rộng lớn, bao trùm mọi mặt hoạt động của
xã hội, mọi lĩnh vực của cuộc sống, của cộng đồng, tới từng gia đình và các
cá nhân. VH là một khái niệm đa nghĩa. Thông thường, trong cộng đồng VH
được hiểu là trình độ học vấn, lối sống, đạo đức,…VH là một vấn đề đa
dạng, trừu tượng nên đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về VH.
Theo quan điểm của tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục quốc tế
UNESCO thì: “ VH là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về
tinh thần, vật chất, tri thức, linh cảm,…khắc họa nên bản sắc của một cộng
đồng, gia đình, làng xóm, quốc gia, xã hội,…VH không chỉ bao gồm văn
chương, nghệ thuật, mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con
người, những hệ giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng,…”( 8.tr,16)
Theo Hồ Chí Minh: “ Vỡ lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống,
loài người phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, chuẩn mực đạo đức, pháp luật,
khoa học, tôn giáo, VH – NT, và những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về
kiện khác nhau, có thể phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu,
cái đạo đức và cái vô luân, cái có thể chấp nhận được và cái không thể chấp
nhận được. Về phương diện thẩm mỹ, phân biệt được cái đẹp và cái xấu, cái
hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét, vv…Hệ thống ý nghĩa ấy đóng
vai trì chủ đạo trong việc hình thành phát triển cộng đồng. Điều này làm cho
tính tập thể trở thành một trong những đặc điểm nổi bật nhất của văn hóa.
Văn hóa là những gì người ta có thể nhân được bằng sự giáo dục và có thể
lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Nhưng nhấn mạnh đến vai trò của
giáo dục cũng là nhấn mạnh đến hai tính chất: một, tính chất thế quyền thể
hiện qua vai trò của nhà nước, yếu tố quyết định chính sách, chương trình, và
do đó, diện mạo của giáo dục; hai, tính chất tín ngưỡng do được giáo dục
trong lúc vừa mới lọt lòng, người ta dễ ngỡ các qui ước văn hóa là những
Khóa luận tốt nghiệp
6
Khoa Quản trị Kinh doanh
điều linh thiêng, cần phải được chấp nhận một cách vô điều kiện.
1.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Xã hội có nền văn hóa chung, doanh nghiệp cũng cần xâydựng cho
mình một nền văn hóa riêng phù hợp với nền văn hóa xã hội. Như Edgar
Schein, một nhà quản trị nổi tiếng người mỹ đã nói: “VHDN (coporate
culture) gắn với văn hóa xã hội, là một bước tiến hóa của văn hóa xã hội, là
tầng sâu của văn hóa xã hội. VHDN đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu
quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ giữa người với người. Nói rộng ra,
nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền VHDN có trình độ
cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại
quanh”. [4.tr,19]
Các khái niệm trên đều đề cập đến những nhân tố tinh thần của VHDN
như: Các quan niệm chung, các giá trị, các huyền thoại, nghi thức, …của
doanh nghiệp nhưng chưa đề cập đến nhân tố vật chất_ nhân tố quan trọng
của VHDN.
Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ
thống nghiên cứu logic về văn hóa và văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh
nghiệp được định nghĩa như sau:
“ Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin
chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong
doanh nghiệp cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách
thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản
sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”.[4.tr,19]
Như vậy với quan điểm trên, VHDN bao hàm các đặc trưng chủ yếu sau
- VHDN là một hệ thống của các giá trị do sáng tạo và tích lũy qua quá
trình hoạt động kinh doanh, trong mỗi quan hệ với môi trường xã hội và tự
nhiên của mình
- VHDN là tổng thể các truyền thống, cấu trúc và bí quyết kinh doanh
xác lập quy tắc ứng xử của một doanh nghiệp
- VHDN là toàn bộ phương thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh,
phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp
- VHDN là những qui tắc ứng xử bất thành văn, là lực lượng vô hình trở
thành quy định của pháp luật, nhưng được các chủ thể tham gia thị trường và
Khóa luận tốt nghiệp
8
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp
9
Khoa Quản trị Kinh doanh
trong tổ chức, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung.
c. Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
Những doanh nghiệp mà môi trường văn hóa mạnh sẽ giúp mọi thành
viên có tính tự lập cao, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích để đưa ra
sáng kiến. Sự khích lệ này, góp phần phát huy tính năng động sáng tạo của
các thành viên, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển của công ty.
Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực
gắn bó họ với công ty lâu dài tích cực hơn.
d. Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lưc tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét trên các khía cạnh
như: chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt( trước phản ứng của thị
trường), thời gian giao hàng…Để có được những lợi thế này doanh nghiệp
phải có nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật
liệu đóng vai trị lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng.
Nguồn nhân lực đóng vai trị tham gia toàn bộ quá trình chuyển hóa các
nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra, vì vậy có ý nghĩa quan trọng trong
việc quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm,
thời gian giao hàng…
Tính hiệu quả của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào VHDN. Nó ảnh
hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược cho bản thân
doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công
chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp. Môi trường văn hóa của doanh
nghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao
1.2.1 Cấp độ 1 - Những giá trị trực quan
Bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn,
nghe, cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo cảu doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi
Khóa luận tốt nghiệp
11
Khoa Quản trị Kinh doanh
ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
- Hình thức mẫu mã sản phẩm
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
Đây là cấp độ văn hóa có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên
nhất là với những yếu tố vật chất như: kiến trúc, bài trí, đồng phục…Cấp độ
văn hóa này có đặc điểm chung là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất công việc
kinh doanh của công ty, quan điểm của người lãnh đạo…tuy nhiên, cấp độ văn
hóa này dễ thay đổi và ít khi thể hiện được những giá trị thực sự trong VHDN.
a. Kiến trúc của doanh nghiệp
Được coi là bộ mặt của DN, kiến trúc luôn được các DN quan tâm, xây
dựng. Kiến trúc bề ngoài sẽ gây ấn tượng mạnh với khách hàng, đối tác… về
sức mạnh, sự thành đạt và tính chuyên nghiệp của bất kỳ DN nào. Diện mạo
sự tự hào của mọi người về DN. Đây là hoạt động quan trọng được tổ
chức sống động nhất.
Các sinh hoạt văn hóa như các chương trình ca nhạc, thể thao, các cuộc
thi trong các dịp đặc biệt,…là hoạt động không thể thiếu trong đời sống văn
hóa. Các hoạt động này được tổ chức tạo cơ hội cho các thành viên nâng cao
sức khoẻ, làm phong phú thêm đời sống tinh thần, tăng cường sự giao lưu,
chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên.
c. Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do cách
ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong DN quyết định. Những người
sống và làm việc trong cùng một môi trường có xu hướng dùng chung một
thứ ngôn ngữ. Các thành viên trong DN để làm việc được với nhau cần có sự
hiểu biết lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lúng”
đặc trưng của DN. Những từ như "dịch vụ hoàn hảo", "khách hàng là thượng
đế",...được hiểu rất khác nhau tùy theo VH của từng DN.
Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ
nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh của một công ty.
d. Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục
Biểu tượng là biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác
dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được cái mà nó biểu thị. Các công
trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc
Khóa luận tốt nghiệp
13
Khoa Quản trị Kinh doanh
trưng của biểu tượng. Một biểu tượng khác là logo. Logo là một tác phẩm
14
Khoa Quản trị Kinh doanh
đoạn để đi tới tầm nhìn mà DN đã xác định.
c. Mục tiêu
Một doanh nghiệp bắt đầu hình thành vào một thời điểm nào đó với một
số nguồn tài nguyên và mong muốn sử dụng những nguồn tài nguyên này để
đạt được một điều gì đó. Điều mà doanh nghiệp muốn đạt được tức là mục
tiêu của doanh nghiệp vốn được mô tả như là một đích đến mong muốn và
thường là dưới dạng một mức lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận làm hài lòng cổ
đông cũng như chủ đầu tư. Lợi nhuận là tiêu chí để đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng nguồn tài nguyên của doanh nghiệp. Và cách làm như thế nào
để đạt được những mục tiêu này thì đó chính là chiến lược của công ty. Điều
này có nghĩa là những mong muốn được đề cập như là tăng thị phần, tạo ra
một hình ảnh mới, đạt được x% tăng trưởng về doanh số .v.v. thực tế là
chiến lược ở cấp công ty. Trên thực tế, các công ty có xu hướng điều hành
thông qua các bộ phận chức năng, cho nên điều gọi là chiến lược ở cấp công
ty trở thành mục tiêu trong phạm vi bộ phận chức năng.
d. Chiến lược
Trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, DN luôn chịu các tác
động cả khách quan và chủ quan. Những tác động này có thể tạo điều kiện
thuận lợi hay thách thức cho DN. Mỗi tổ chức cần xây dựng những kế hoạch
chiến lược để xác định “lộ trình” và chương trình hành động ,tận dụng được
các cơ hội, vượt qua thách thức để đi tới tương lai, hoàn thành mục tiêu, sứ
mệnh của DN. Mối quan hệ giữa chiến lược và VHDN có thể được giải thích
như sau: Khi xây dựng chiến lược cần thu thập thông tin về môi trường. Các
thông tin thu thập được lại được diễn đạt và xử lý theo cách thức, ngôn ngữ
thịnh hành trong DN nên chúng chịu ảnh hưởng của VHDN. VH cũng là
ở châu Á hướng tới. Quan niệm “ trọng nam khinh nữ” vốn đã trở thành
quan niệm chung của nhiều nền văn hóa, nhiều cấp độ văn hóa. Xã hội ngày
càng văn minh, con người có trình độ học vấn ngày càng cao và hầu như ai
cũng được nghe và có thể nói về bình quyền, nhưng khi sinh con, nhiều ông
bố và bà mẹ vấn “mong con trai hơn”, khi xét thăng chức cho nhân viên,
giữa hai người một nam, một nữ thì ông chủ vẫn thích chọn nam hơn vì “vấn
đề sức khỏe, thời gian cho công việc…”. Những hiện tượng này chính là
xuất phát từ quan niệm ẩn, đã tồn tại bao đời nay và không thể thay đổi
nhanh chóng ( dự trong khoảng thời gian hàng chục năm).
Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các
Khóa luận tốt nghiệp
16
Khoa Quản trị Kinh doanh
thành viên cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó,
họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại. Ví dụ, cùng một vấn đề
trả lương cho người lao động, các công ty Mỹ và nhiều nước Châu Âu có
chung quan niệm trả theo năng lực. Chính vì vậy một người lao động trẻ mới
vào nghề có thể nhận mức lương rất cao, nếu họ thực sự có tài. Trong khi đó,
nhiều doanh nghiệp Châu Á trong đó có Việt Nam, lại chia sẻ chung quan
niệm: Trả theo thâm niên, người lao động thường được đánh giá và trả lương
tăng dần theo thâm niên, người lao động thường được đánh giá và trả lương
tăng dần theo thâm niên cống hiến cho một doanh nghiệp. Một người lao
động trẻ rất khó có thể nhận được mức lương cao ngay từ đầu.
Bản chất của nền văn hóa nằm ở những quan niệm của chúng. Nếu nhận
biết văn hóa của một doanh nghiệp ở cấp độ một và hai, chúng ta có thể hiểu
điểm của nguời lãnh đạo cao nhất. Chúng ta có thể xem xét sự thành công và
phát triển của DN nhìn từ phương diện vai trò của người lãnh đạo đó là:
• Định hướng tổ chức bằng tầm nhìn và những mục tiêu cụ thể.
• Dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khăn thách thức.
• Trao cho cấp dưới chức năng, nhiệm vụ rõ ràng dưới hình thức những
đầu việc có tính mục tiêu.
• Tạo môi trường làm việc tin cậy và hợp tác.
• Đánh giá đúng mọi quá trình và quản lý sự thay đổi trong nội bộ theo
hướng thích nghi tích cực, với thế tiên phong.
Như vậy, VH của người lãnh đạo là văn hóa của một cá nhân đặc biệt
bởi đó là người có ảnh hưởng lớn trong DN. Người lãnh đạo có xu hướng
dẫn dắt DN của mình theo cách mà họ mong muốn, cái mà họ cho là đúng,…
VH của người lãnh đạo thể hiện qua phong cách lãnh đạo để hình thành nên
những chuẩn mực chung. Phong cách lãnh đạo là cách thức, phương pháp
mà người lãnh đạo dựng để tác động đến nhân viên của mình bao gồm: lời
nói, cử chỉ, hành vi, thái độ,…trong quá trình lãnh đạo DN mình. Có một số
phong cách lãnh đạo phổ biến như sau:
- Phong cách dân chủ: Theo phong cách này thì lãnh đạo và nhân viên gắn
bó với nhau thành một êkíp làm việc ăn ý. Người lãnh đạo tôn trọng nhân viên,
chủ động gặp gỡ nhân viên, trao đổi với họ, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của
Khóa luận tốt nghiệp
18
Khoa Quản trị Kinh doanh
nhân viên. Phong cách lãnh đạo này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy
tính sáng tạo, sự chủ động trong công việc, rút ngắn khoảng cách lãnh đạo –