Đề tài vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thể dục thể thao việt nam - Pdf 33

Trong xu thế toàn cầu hoá, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt các
doanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều
thách thức. Do đó việc nâng cao kiến thức và đổi mới phương pháp quản trị
doanh nghiệp để đưa ra những biện pháp, bước đi phù hợp trong điều kiện
hiện nay là một tất yếu giúp cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu
quả. một trong những công cụ mà các nhà quản lý có thể vận dụng để việc hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mình trên thị trường có hiệu quả, đó là
vận dụng công cụ thống kê. Dựa vào các phương pháp phân tích trong thống
kê như phương pháp chỉ số, dãy số thời gian, dự báo, phân tổ, điều tra chọn
mẫu v.v... để từ đó tìm ra quy luật vận động, tình hình hoạt động kinh doanh
trên thị trường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy, nhóm
em chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần thể dục thể thao Việt Nam”. nội dung đề
tài nghiên cứu khoa học gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chỉ số.
Chương 2: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần thể dục thể thao Việt Nam (VINASPORT).
Chương 3: Một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TÁC DỤNG CỦA CHỈ SỐ TRONG
THỐNG KÊ
1.1.1. Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ của một hiện tượng nghiên cứu. Việc phân loại chỉ số thống kê theo 3 căn cứ
sau:
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Căn cứ vào yếu tố thời gian hoặc không gian
- Chỉ số thời gian: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở
hai điều kiện thời gian khác nhau.



- Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của giá:

ip =

Trong đó

p1



p0

p1
p0

là giá cả kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.

- Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm:

iq =

Trong đó

q1



q0

q1


∑p q
∑p q

0 1

0 0

Trong đó

p0

là quyền số.

Nhận xét: Về số tuyệt đối ta lấy tử số trừ đi mẫu số:

∆pq( q ) = ( ∑ p0 q1 − ∑ p0 q0 )
1.2.2. Chỉ số không gian
Chỉ số không gian biểu hiện quan hệ so sánh của hiện tượng nghiên cứu ở các
điều kiện không gian khác nhau. Chỉ số không gian về giá và lượng tiêu thụ của
các mặt hàng được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các đơn vị kinh doanh và
giữa các thị trường, khu vực…
1.2.2.1. Chỉ số đơn
Khi so sánh theo không gian, chỉ số đơn phản ánh quan hệ so sánh về giá bán
hay lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở hai thị trường, khu vực… Trên cơ sở xác
định mức giá đại diện và lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở các thị trường, các
công thức chỉ số so sánh giữa hai thị trường được thể hiện như sau:
Chỉ số đơn giá so sánh giữa thị trường A với thị trường B:

i p( A / B ) =

của từng mặt hàng tính chung ở hai thị trường.

I p( A / B ) =

∑p Q=
∑p Q I
A

B

1
p( B / A)

Trong đó Q = qA + qB; Tổng lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở hai thị trường
A và B.
- Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ:
Trường hợp sử dụng quyền số là giá cố định, công thức chỉ số tổng hợp lượng
tiêu thụ so sánh giữa hai thị trường thể hiện như sau:

I q( A/ B ) =

∑q
∑q

A

pn

B



p Aq A + pB qB
q A + qB


1.3. HỆ THỐNG CHỈ SỐ
1.3.1. Khái niệm
- Hệ thống chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, hợp thành một
phương trình toán học.
- Cấu thành của hệ thống chỉ số:
Chỉ số toàn bộ: là chỉ số nêu lên biến động cuả hiện tượng phức tạp do ảnh
hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành.
Các chỉ số nhân tố: bao gồm từ hai chỉ số nhân tố trở lên, trong đó mỗi chỉ số
nêu lên biến động của một nhân tố và ảnh hưởng biến động của nhân tố đó đối với
hiện tượng được cấu thành từ nhiều nhân tố.
1.3.2. Phương pháp xác định hệ thống chỉ số
Sử dụng phương pháp liên hoàn.
1.3.2.1. Đặc điểm của phương pháp liên hoàn
- Một chỉ tiêu tổng hợp của hiện tượng phức tạp có bao nhiêu nhân tố cấu thành
thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.
- Trong hệ thống chỉ số, chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố và mẫu số
của chỉ số nhân tố nhân tố đứng trước tương ứng là tử số của chỉ số nhân tố đứng
sau.
- Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của chỉ số toàn bộ bằng tổng các
chênh lệch tuyết đối giữa tử số và mẫu số của các chỉ số nhân tố, đặc điểm này
dùng để phân tích biến động trong mối liên hệ giữa các chỉ tiêu.
1.3.2.2. Xây dựng hệ thống chỉ số

∑pq
∑p q

1 0

o

(1)

∑pq ×∑p q
∑p q ∑p q
1 1

0 1

0 1

0

0

Theo Passche:
(2)
Trong thực tế, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ số (1).


1.3.5. Tỏc dng ca h thng ch s
Thụng qua h thng ch s, ngi ta nờu lờn c nh hng ca tng ch
tiờu nhõn t i vi s bin ng ca ch tiờu tng hp bng s tng i v s
tuyt i.
Cn c vo vic so sỏnh nh hng ca cỏc ch tiờu nhõn t i vi ch tiờu
tng hp, ngi ta cú th ỏnh giỏ c nhõn t no tỏc ng ch yu i vi s
bin ng ca hin tng nghiờn cu, t ú gii thớch c nguyờn nhõn c bn

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG HAI NĂM 2012 VÀ 2013 VỀ DOANH THU, LƯỢNG HÀNG TIÊU
THỤ, GIÁ BÁN
2.2.1. Chỉ số thời gian
2.2.1.1. Chỉ số thời gian thị trường Hà Nội năm 2013 so với năm 2012
Số liệu về giá bán, lượng hàng tiêu thụ của các mặt hàng công ty ở thị trường
Hà Nội.
- công thức Chỉ số đơn về giá cả: chỉ số đơn phản ánh quan hệ so sánh về giá bán

hay lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở cùng thị trường, khu vực



- Chỉ số đơn về giá cả:

Ví dụ: Bàn BB 25 li (VN):
Bàn BB 18 li (VN):

., Ip= 3850/3850=1 giá bán được giữ nguyên.
., Ip=3450/3450=1 giá bán được giữ nguyên

Nhìn vào bảng số liệu và sử dụng công thức tính chỉ số đơn về giá, ta thấy
rằng giá bán các mặt hàng của công ty năm 2013 và năm 2012 không thay
đổi. Nguyên nhân việc doanh nghiệp giữ giá vì đây là doanh nghiệp của nhà
nước chuyên sản xuất kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao cho các nhà thi
đấu, trung tâm huấn luyện thể thao… nên sẽ được nhà nước cấp kinh phí trợ
giá, giữ cho giá bán ít thay đổi.
- Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ: công thức:



công ty khó bán.
+ Do sai lầm trong việc lựa chọn thị trường tiêu thụ, nơi cần nhiều hàng hóa thì
không bán trong khi lại tiêu thụ ở những nơi sản phẩm bán ra không được ưa
chuộng dẫn tới ế thừa.
b. Chỉ số tổng hợp: Chỉ số tổng hợp giá so sánh thời gian sử dụng để so sánh
giá bán một nhóm hay toàn bộ các mặt hàng ở hai điều kiện thời gian khác nhau.

Ip =

∑pq
∑p q

1 1
0 1

Chỉ số tổng hợp giá:

Iq =

∑p q
∑p q

0 1

0

Chỉ số tổng hợp sản lượng:
∑p0q0= 25426992

0

0 1

(lần)

=

0 0

I pq =

∑pq
∑p q

29341802
= 1.154
25426992
(lần)

1 1

0

29341802
=1
29341802

0

=


- Nhóm sản phẩm làm doanh thu không đổi là xà đơn trong nhà.
=> 3 nhóm trên làm tổng doanh thu của công ty tại hà Nội năm 2013 so với
2012 tăng

∆pq = ∑ p1 q1 − ∑ p0 q 0 = 29341802 − 25426992 = 3914810

2.2.1.2. Chỉ số thời gian thị trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 so với
năm 2012
- chỉ số đơn về giá:
Theo bảng số liệu về giá bán và lượng bán ở thành phố Hồ Chí Minh , ta thấy
rằng giá của các mặt hàng của công ty năm 2013 và năm 2012 không thay đổi. Do
vậy, để biết được doanh thu của công ty năm 2013 tăng giảm như thế nào so với
năm 2012, ta cần phân tích biến động về lượng hàng tiêu thụ của từng mặt hàng
năm 2013 so với năm 2012.
- Chỉ số đơn về lượng bán:

iq =

142
= 0.877
162

Ví dụ:
Bàn BB 25 li (VN):
Năm 2013 so với năm 2012, lượng hàng bàn BB
12.3%, tương đương 20 bộ.
86
iq =
= 0.647
133

0 1

0 0

Chỉ số tổng hợp về sản lượng:

- Về số tương đối :

Ip =

∑pq
∑p q

=

∑p q
∑p q

=

1 1
0 1

Iq =

I pq =

(lần)

0 1

- Về số tuyệt đối:
∆pq( p ) = ∑ p1q1 − ∑ p0 q1 = 3037085 − 30387085 = 0

∆pq( q ) = ∑ p0 q1 − ∑ p0 q0 = 30387085 − 32763460 = −2376375
∆pq = ∑ p1q1 − ∑ p0 q0 = 30387085 − 32763460 = −2376375

(nghìn đồng)
(nghìn đồng)

(nghìn đồng)
Kết luận: Doanh thu của các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm
2012, giảm 7.2% tương ứng giảm 2376375 nghìn đồng.
Điều này là do:
- Giá bán của các sản phẩm của công ty tại TP. Hồ Chí Minh năm 2013 so với năm
2012 không đổi nên nhân tố này không tác động đến doanh thu tiêu thụ.
- Lượng bán ra của tất cả các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm 2012

(giảm 7.2%) đã làm cho doanh số tiêu thụ năm 2013 giảm 2376375 nghìn đồng so
với năm 2012.
c. Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để phân tích chi tiết hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh thu
của công ty tăng và giảm như thế nào ta tính chỉ số cho từng nhóm sản phẩm này.


Kết luận: Từ việc tính chỉ số của từng nhóm, ta thấy tại thị trường TP.Hồ Chí
Minh:
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu giảm bao gồm: bàn BB 25 li (VN); bàn BB 18
li (VN); cột tennis; xà đơn tiêu chuẩn; xà kép tiêu chuẩn; cột đa năng L30; bóng
chuyền VB 7000; bóng chuyền ĐL 3 màu với mức giảm cụ thể là 2741070 nghìn
đồng.


Giá bán của mặt hàng bàn BB 18 li tại thị trường Hà Nội so với thị trường Hồ
Chí Minh giảm 5.48%, tương đương 200 nghìn đồng.
Ta thấy giá của thị trường Hà Nội hầu hết thấp hơn so với thị trường Hồ Chí
Minh trừ bóng chuyền VB 7400. Nguyên nhân là do công ty không có xưởng sản
xuất ở trong miền Nam, do vậy sản phẩm của công ty buộc phải chuyển từ Bắc vào
Nam nên giá bán sẽ có tính thêm chi phí vận chuyển, lưu kho…


- Chỉ số đơn về lượng bán:

iq ( A / B ) =
Bàn BB 25 li (VN):

177
= 1.0926
162

lần.

Lượng bán của mặt hàng bàn BB 25 li tại thị trường Hà Nội cao hơn so với thị
trường Hồ Chí Minh 9,26%, tương đương 15 bộ.
ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty ở Hà Nội so với thành phố Hồ Chí
Minh không tương đồng, có hàng có lượng bán nhiều, có hàng có lượng bán ít.
b. Chỉ số tổng hợp:
- Chỉ số tổng hợp về giá:
I p( A / B)

Ta có:


=
∑q

A
i

pi

B
i

pi

pi


piA qiA + piB qi
pi =
A
B
∑ qi + qi

(

Với

I q( A ) =
B

B

Iq(A/B) =

24335031
31426750

= 0.774 lần.

Qua đó, ta thấy lượng bán của các mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà
Nội ít hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 22.6%.
=> Do giá và sản lượng ở thị trường Hà Nội thấp hơn so với ở thành phố Hồ
Chí Minh nên doanh thu của công ty ở Hà Nội ít hơn ở thành phố Hồ Chí Minh
một lượng là:
24170580 – 3159160 = -7421110

(nghìn đồng)


Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy giá của tất cả các sản phẩm của công ty
trong năm 2012 tại thị trường Hà Nội thấp hơn thị trường TP.HCM nên doanh thu
của công ty ở Hà Nội thấp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhóm mặt hàng làm doanh thu của Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ
Chí Minh:

+ Chỉ số tổng hợp giá:

IpA/B =

2290100
2596370


- Chỉ số đơn về sản lượng: Ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty ở Hà

Nội so với Hồ Chí Minh không tương đồng, có hàng có lượng bán nhiều, có hàng
có lượng bán ít.


b. Chỉ số tổng hợp:

I p( A / B ) =
- Chỉ số tổng

59562573
= 0.9925
60014480

hợp về giá:
Giá các mặt hàng ở Hà Nội so với thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2013
thấp hơn 0.75%

29453164,46
I q( A ) =
= 0,9728
B
30276130,45

- Chỉ số tổng hợp về sản lượng:
Lượng bán các mặt hàng trong năm 2013 của Hà Nội so với thành phố Hồ Chí
Minh ít hơn 2.72%.
c. Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để phân tích rõ hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh thu của

do giá bán và lượng hàng tiêu thụ ở Hà Nội thấp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh. Cụ
thể doanh thu ở Hà Nội thấp hơn doanh thu ở thành phố Hồ Chí Minh là:
28317402- 29519140= -1201738(nghìn đồng)
- Nhóm làm doanh thu ở Hà Nội nhiều hơn ở thành phố Hồ Chí Minh:

+ Chỉ số tổng hợp về giá:

IpA/B =

1679780
=
1965020

0.8548 lần.

Qua đó, ta thấy giá các mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà Nội ít hơn so
với thành phố Hồ Chí Minh 14.52%

+ Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ : IqA/B =

14146080
=
10479610

1.3499 lần.

Qua đó, ta thấy lượng bán các mặt hàng này đã làm doanh thu của thành phố
Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 34.99%.
=> Giá bán ở Hà Nội mặc dù thấp hơn giá bán ở thành phố Hồ Chí Minh tuy
nhiên lượng hàng bán ở Hà Nội lại nhiều hơn ở thành phố Hồ Chí Minh nên doanh

. Trong hoạt động quảng cáo công ty cần phải tăng cường quảng cáo cả trên
mạng Internet, thông tin chi tiết về kích cỡ, tính năng kỹ thuật, tác dụng của máy
móc, thiết bị; quảng cáo bằng pano, áp phích với nội dung thiết thực và hấp dẫn
các nhà đầu tư, đồng thời gửi catalogue hình ảnh cho các cơ quan doanh nghiệp để
giới thiệu kèm các thông số kỹ thuật của sản phẩm. Tổ chức các hoạt động khuyến
mại vào các dịp đặc biệt bằng các hình thức như tặng quà, tặng thêm một số phụ
tùng đi kèm theo máy, tặng quà vào dịp lễ... để kích thích khách hàng mua hàng.

3.1.2. Ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh
- Qua các số liệu trên, ta thấy công ty cần:


+ Tìm hiểu nguyên nhân vì sao có các sản phẩm bán chạy, có các sản phẩm sức
tiêu thụ chưa cao.
+ Tìm cách tối ưu hóa chi phí vận chuyển hàng hóa từ Hà Nội vào thành phố
Hồ Chí Minh để giảm giá thành sản phẩm, kích thích nhu cầu mua hàng.
+ Trong tương lai cần mở thêm xưởng sản xuất bóng chuyền VB 7400 trong
thành phố Hồ Chí Minh, sau đó dần dần sản xuất thêm các sản phẩm khác như xà
đơn tập luyện, xà đơn trong nhà, bóng chuyền VB 6600.

3.2. THEO KHÔNG GIAN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI SO VỚI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Qua các số liệu trên, ta thấy công ty cần:
- Nghiên cứu, dự báo thị trường Hồ Chí Minh kỹ càng hơn.
- Mở xưởng sản xuất ở thành phố Hồ Chí Minh để đáp ứng nhanh chóng nhu
cầu về thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao, tiết kiệm được chi phí vận chuyển, giúp
tối đa hóa lợi nhuận…. Tuy nhiên, khi mới thành lập cơ sở sản xuất tại thành phố
Hồ Chí Minh, nhóm em đề xuất chỉ nên sản xuất các sản phẩm bán chạy tại đây
như bàn BB 25 li, bóng chuyền VB 7400, bóng chuyền ĐL 3 màu, sau đó mới lập
kế hoạch sản xuất các sản phẩm khác.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status